Đề rèn kĩ năng Địa lí 12 (Lần 1) - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

docx 5 trang An Diệp 03/03/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Đề rèn kĩ năng Địa lí 12 (Lần 1) - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_ren_ki_nang_dia_li_12_lan_1_nam_hoc_2022_2023_truong_thpt.docx

Nội dung tài liệu: Đề rèn kĩ năng Địa lí 12 (Lần 1) - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THPT YÊN THẾ ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 1 NĂM HỌC: 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Đề thi gồm có 04 trang Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: ............................. Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc? A. Cao Bằng.B. Tuyên Quang, C. Lào Cai.D. Lạng Sơn. Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết than đá tập trung nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây? A. Hải Phòng.B. Quảng Ninh. C. Lạng Sơn.D. Thái Nguyên. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa hạ khi thổi đến Bắc Bộ có hướng nào sau đây? A. Đông Nam. B. Đông Bắc. C. Tây Nam. D. Tây Bắc. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất trong các hệ thống sông? A. Sông Kì Cùng - Bằng Giang.B. Sông Thu Bồn. C. Sông Ba.D. Sông Thái Bình. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng tây bắc - đông nam? A. Hoàng Liên Sơn. B. Pu Sam Sao. C. Đông Triều. D. Trường Sơn Bắc. Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Lào? A. Nghệ An.B. Kon Tum. C. Sơn La.D. Đắk Lắk. Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết miền khí hậu phía Nam gồm những vùng khí hậu nào sau đây? A. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. C. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc Bộ. D. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc Bộ. Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây? A. Bình Định.B. Phú Yên.C. Khánh Hòa.D. Ninh Thuận. Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu biểu đồ khí hậu nào sau đây có lượng mưa lớn tập trung từ tháng IX đến tháng XII? A. Biểu đồ khí hậu Nha Trang. B. Biểu đồ khí hậu Cà Mau. C. Biểu đồ khí hậu Đà Lạt. D. Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn. Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có nước khoáng? A. Vĩnh Hảo. B. Đắk Nông. C. Krông Búk. D. Hàm Tân. Câu 11: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết sông Tiền đổ ra biển qua cửa nào sau đây?
  2. A. Cửa Định An. B. Cửa Cổ Chiên. C. Cửa Bảy Hạp. D. Cửa Gành Hào. Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết lát cắt A - B có hướng nào sau đây? A. Bắc - Nam. B. Tây Bắc - Đông Nam. C. Đông - Tây. D. Tây Nam - Đông Bắc. Câu 13: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau của nước ta nằm xa nhất về phía Bắc? A. Thái Nguyên. B. Vĩnh Phúc. C. Hà Giang. D. Tuyên Quang. Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết Tuy Hòa thuộc tỉnh nào sau đây? A. Khánh Hòa. B. Ninh Thuận. C. Bình Định. D. Phú Yên. Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về năng suất lúa của nước ta? A. Năng suất lúa năm 2005 cao nhất trong các năm. B. Năng suất lúa năm 2000 cao hơn so với năm 2007. C. Năng suất lúa tăng liên tục giai đoạn 2000 - 2007. D. Năng suất lúa năm 2007 thấp nhất trong các năm. Câu 16: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi A. vị trí trong vùng nội chí tuyến. B. địa hình nước ta thấp dần ra biển. C. hoạt động của gió phơn Tây Nam. D. địa hình nước ta nhiều đồi núi. Câu 17: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây. B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có. C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực. Câu 18: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do A. Khí hậu và sông ngòi. B. Vị trí địa lí và hình thể. C. Khoáng sản và biển. D. Gió mùa và dòng biển. Câu 19: Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do A. cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa. B. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều. C. đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống. D. trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu. Câu 20: Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là A. các ô trũng ngập nước. B. rìa phía tây và tây bắc. C. vùng ngoài đê. D. vùng trong đê. Câu 21: Đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam nước ta? A. Dãy núi Hoành Sơn. B. Sông Cả. C. Dãy núi Bạch Mã. D. Sông Hồng. Câu 22: Miền núi nước ta thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây A. công nghiệp. B. lương thực. C. thực phẩm. D. hoa màu.
  3. Câu 23: Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây ? A. Đất đai. B. Địa hình. C. Khí hậu.D. Sông ngòi. Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta ? A. Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí. B. Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây. C. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn. D. Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc. Câu 25: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là A. Tây ôn đới. B. Tín phong. C. gió phơn. D. gió mùa. Câu 26: Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng A. Tây Bắc. B. Tây Nam. C. Đông Nam. D. Đông Bắc. Câu 27: Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là A. đến muộn và kết thúc muộn. B. đến muộn và kết thúc sớm. C. đến sớm và kết thúc muộn. D. đến sớm và kết thúc sớm. Câu 28: Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ? A. Gió Đông Nam đã biến tính. B. Gió Tín Phong bán cầu Bắc. C. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan. D. Gió Tín Phong bán cầu Nam. Câu 29: Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do A. gió mùa Đông Bắc. B. độ cao của địa hình. C. gió mùa đông nam. D. hướng các dãy núi. Câu 30: Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Tín Phong bán cầu Nam. D. Gió mùa Tây Nam. C. Tín Phong bán cầu Bắc. Câu 31: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có A. nhiệt độ trung bình cao. B. độ ẩm không khí cao. C. địa hình nhiều đồi núi. D. sự phân mùa khí hậu. Câu 32: Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 33: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là A. tác động của vận động Tân kiến tạo. B. sự xuất hiện khá sớm của con người. C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. D. vị trí địa lí giáp Biển Đông. Câu 34: Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên A. khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh. B. địa hình có tính phân bậc rõ rệt. C. tài nguyên khoáng sản phong phú. D. sự phân hóa đa dạng của tự nhiên. Câu 35. Cho bảng số liệu: SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (Đơn vị: triệu người) Năm 2005 2015
  4. Thành thị 22,3 31,1 Nông thôn 60,1 60,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta, hai năm 2005 và 2015, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Cột. B. Tròn.C. Miền. D. Đường. Câu 36. Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2016 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Công nghiệp - xây Năm Tổng số Nông - lâm - ngư nghiệp Dịch vụ dựng 2000 441,7 108,4 162,2 171,1 2005 839,1 175,9 344,2 319,0 2010 1980,9 407,6 814,1 759,2 2016 3452,1 679,0 1307,9 1537,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, Nhà xuất bản Thống kê, 2017) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2000 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Cột. B. Miền. C. Đường. D. Kết hợp. Câu 37: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do A. vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc. B. vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc. C. năm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông. D. nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á. Câu 38: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu do A. địa hình nhiều đồi núi, có các dãy núi cao dọc biên giới. B. vị trí đón gió lạnh mùa đông, có nhiều cánh cung núi lớn. C. nằm gần chí tuyến, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục. D. địa hình phần lớn là núi cao, quanh năm có nhiệt độ thấp. Câu 39: Lượng mưa trong mùa khô ở Bắc Trung Bộ khá lớn, chủ yếu do tác động của A. dải hội tụ hướng vĩ tuyến, độ cao địa hình, Tín phong Bắc bán cầu. B. gió mùa Đông Bắc, tác động địa hình, dải hội tụ hướng kinh tuyến. C. địa hình đón gió, gió mùa Đông Bắc hoạt động, gió phơn tây nam. D. Tín phong đông bắc, địa hình khuất gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới. Câu 40: Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nguyên nhân là do A. địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động của gió Đông Bắc. B. áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam. C. hoàn lưu khí quyển, ảnh hưởng của địa hình và bề mặt đệm. D. hướng nghiêng của địa hình, ảnh hưởng của gió địa phương. -----HẾT----- Lưu ý: - Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam xuất bản từ năm 2009
  5. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm