Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 - Mã đề 203 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 - Mã đề 203 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_giua_ki_1_vat_li_12_ma_de_003_nam_hoc_2024_2025_truon.docx
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GK 1 MÔN VẬT LÍ 12.docx
Đáp án Kiểm tra GHKI Vật lí 12(KHTN).docx
Nội dung tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 - Mã đề 203 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025 THPT NGÔ SĨ LIÊN MÔN: VẬT LÍ 12 (KHTN) Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề: 003 Số báo danh: .......................................................................... Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 18; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án) Câu 1. Khi nói về nhiệt lượng phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Nhiệt lượng không phải là nội năng. B. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng. C. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng. D. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt. Câu 2. Tổng khối lượng của một vận động viên trượt tuyết và tấm ván trượt là 75 kg. Hệ số sát giữa tấm ván trượt và mặt băng là 0,2. Giả sử rằng toàn bộ tuyết bên dưới ván trượt đang ở 0°C và toàn bộ năng lượng sinh ra (dưới dạng nhiệt) do ma sát được lớp tuyết bên dưới ván hấp thụ. Tuyết dính vào ván trượt cho đến khi tan chảy. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là휆 = 330 퐽/ . Lấy g = 10 m/s2. Vận động viên này phải trượt đi quãng đường bao xa để có thể làm tan chảy hết khối lượng 1 kg băng? A. 165 km. B. 2,2 km C. 65 km. D. 22 km. Câu 3. "Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với A. 0 K. B. 0 0 C. 273 0 D. 273 K. Câu 4. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian xảy ra sự sôi là bao lâu? A. 4 phút. B. 2 phút. C. 6 phút. D. 8 phút. Câu 5. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là A. 20 J. B. 30 J. C. 50 J. D. 40 J. Câu 6. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 휆 = 34 ⋅ 104퐽/ . Nhiệt lượng cần cung cấp cho = 4 nước đá ở 0∘ để chuyển thành nước hoàn toàn ở 0∘ là A. 1360퐽 B. 850퐽 C. 1360 퐽 D. 850 퐽 Câu 7. Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá Trang 1 / 4
- Hãy cho biết dụng cụ số (1) là A. Biến thế nguồn B. Cân điện tử. C. Nhiệt lượng kế. D. Nhiệt kế Câu 8. Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng c, nhiệt độ đầu và cuối là1 t và t2. .Công thức 푄 = (푡2 ― 푡1) dùng để xác định: A. năng lượng. B. nhiệt lượng. C. nhiệt năng. D. nội năng. Câu 9. Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là 3 3 Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m và của rượu là 800 kg/m , nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì A. Q1 = 2,1Q2. B. Q 1 = 1,25 Q2. C. Q1 = Q2. D. Q 1 = 1,68Q2. Câu 10. Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là: A. có cấu trúc tinh thế B. có dạng hình học xác định C. có nhiệt độ nóng chảy không xác định D. có tính dị hướng Câu 11. Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng? A. Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm. B. Nội năng là nhiệt lượng. C. Nội năng là một dạng năng lượng. D. Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. Câu 12. Nhiệt độ phòng thường được cho là khoảng 200 . Nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu theo thang đo Fahrenheit (F)? A. 720퐹. B. 600퐹. C. 680퐹. D. 780퐹. Câu 13. Một ca nhôm có khối lượng 0,300 kg chứa 2,00 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4,20 ⋅ 102퐽/ ⋅ 퐾 và 8,80 ⋅ 102퐽/ ⋅ 퐾. Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ 10,00 đến 70,00 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ? A. 619 퐽 B. 504 퐽 C. 15,6 퐽 D. 520 퐽 Câu 14. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học? A. ΔU = AQ B. ΔU = Q – A C. ΔU = A - Q. D. ΔU = A + Q Câu 15. Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng? A. Nóng chảy và đông đặc. B. Nóng chảy và bay hơi. C. Bay hơi và đông đặc. D. Bay hơi và ngưng tụ. Câu 16. Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật? A. Đốt nóng vật. B. Cọ xát vật lên mặt bàn. C. Làm lạnh vật. D. Đưa vật lên cao. Câu 17. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi, được gọi là A. nhiệt hóa hơi riêng. B. nhiệt hóa hơi. C. nhiệt nóng chảy riêng. D. nhiệt nóng chảy. Câu 18. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng? A. Jun trên độ (J/ K). B. Jun trên kilôgam (J/ kg). C. Jun trên kilôgam độ (J/kg.K). D. Jun (J). Trang 2 / 4
- Phần 2: Trắc nghiệm đúng – sai (Thí sinh trả lời các câu hỏi 19 đến câu hỏi 22. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề)) Câu 19. Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 25 tấn thép. Cho nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77 ⋅ 105퐽/ . a) Giả sử nhà máy sử dụng khí đốt để nấu chảy thép trong lò thổi (nồi nấu thép). Biết khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí đốt thì nhiệt lượng toả ra là 44 ⋅ 106퐽. Hiệu suất nhà máy là 100%. Lượng khí đốt cần sử dụng cho mỗi lần luyện thép là 157,4 kg b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg thép ở nhiệt độ nóng chảy là 2,77 ⋅ 105퐽 c) Trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của khối thép thay đổi liên tục d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy là 80.108퐽 Câu 20. Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105 kg được đun nóng tới 142∘ vào một cốc đựng nước ở 200 , biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 420 . Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880퐽/ .퐾và của nước là 4200퐽/ .퐾. a) Quả cầu bằng nhôm tỏa nhiệt lượng. b) Nhiệt lượng nước thu vào là 9340 J. c) Nhiệt lượng của quả cầu tỏa ra là 9340 J. d) Khối lượng của nước là 0,1 kg. Câu 21. Trong các nhận định sau đây về cấu trúc chất rắn, hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai? a) Chất rắn có thể tích và hình dạng không xác định b) Muối ăn và kim cương là chất rắn vô định hình c) Các phân tử chất rắn ở rất gần nhau và sắp xếp một cách chặt chẽ, có trật tự d) Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể Câu 22. Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động liên tục 5h với nhiệt độ nguồn nóng là 2270 và nguồn lạnh là 270 . Biết công suất động cơ là 30 푊 a) Công mà động cơ đã thực hiện trong 5h là 54.106(퐽) b) Nhiệt lưởng toả ra cho nguồn lạnh là 8,1.108(퐽) PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. c) Nhiệt lượng mà động cơ nhận được từ nguồn nóng 13,5.107(퐽). d) Hiệu suất của động cơ nhiệt là 40% Phần: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 23 đến câu hỏi 28) Câu 23. Một vật khối lượng 1,00 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,800 m đặt nghiêng 300. Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vật tốc của vật bằng 0; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, tốc độ của vật đạt 1,10 m/s. Lấy = 9,8 /푠2. Tính nhiệt lượng do vật toả ra do ma sát (theo đơn vị 퐽, lấy đến hai chữ số ở phần thập phân). Câu 24. Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị như hình. Biết nhiệt nóng chảy của 5 nước đá là 휆 = 3,4.10 퐽/ ; nhiệt dung riêng của nước 1 = 4200 퐽/ . 퐾; nhiệt dung riêng của nhôm 2 = 880 퐽/ .퐾. Tổng khối lượng nước đá và ca nhôm là bao nhiêu kg? (Làm tròn 1 chữ số thập phân)? Câu 25. Một nồi cơm điện có công suất 800 W được sử dụng để nấu cơm. Ban đầu tổng khối lượng nước và gạo là 2,8 kg. Sau khi nấu chín, khối lượng cơm là 2,5 kg. Giả thiết rằng toàn bộ nước hoá hơi chủ yếu trong Trang 3 / 4
- quá trình sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi là 2,3 MJ/kg. Giả sử trong thời gian sôi toàn bộ nhiệt lượng do cuộn dây đốt của nồi sinh ra được dùng để làm nước hóa hơi. Tính thời gian cơm sôi theo đơn vị phút (Làm tròn 1 chữ số thập phân)? Câu 26. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 25∘ . Sau 21 phút đã có 30% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100∘ . Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880퐽/ .퐾, của nước là 4200퐽/ .K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi100 ∘ là 2,26.106퐽/ . Khối lượng riêng của nước là 1 / lít. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là bao nhiêu Jun ? (Kết quả lấy đến 4 chữ số có nghĩa). Câu 27. Số đo của một nhiệt kế không khí ở 0 oC và 100oC tương ứng độ cao của cột thủy ngân là 50cm và 75cm. Khi độ cao của cột thủy ngân là 80cm thì số đo nhiệt kế đọc được là bao nhiêu cm? Câu 28. Thùng nhôm có khối lượng 1,2 kg đựng 4 kg nước ở 900 . Tìm nhiệt lượng toả ra khi nhiệt độ hạ còn 0 30 theo đơn vị J. Cho biết nhôm có 1 = 0,88 퐽/ .퐾, nước có 2 = 4,186 퐽/ .퐾 --------------- HẾT -------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 4 / 4

