Đề thi học kì II Địa lí 12 - Mã đề 6011 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì II Địa lí 12 - Mã đề 6011 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_ki_ii_dia_li_12_ma_de_6011_nam_hoc_2024_2025_truo.docx
LẺ. Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
ĐỊA 12. MA TRẬN. ĐẶC TẢ ĐỀ THI HỌC KÌ 2.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi học kì II Địa lí 12 - Mã đề 6011 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (TỪ A8 ĐẾN A12) -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 04 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 6011 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Tây Nguyên là vùng có A. cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi cao nhất. B. mật độ dân số cao, gia tăng dân số tự nhiên thấp. C. cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dân số thành thị rất cao. D. các dân tộc: Kinh, Ê-đê, Xơ-đăng, Ba Na... Câu 2. Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2018 (Đơn vị: Nghìn người) Tỉnh Hải Dương Bắc Giang Khánh Hoà Ðồng Tháp Số dân 1 807,5 1 691,8 1 232,4 1 693,3 Số dân thành thị 456,8 194,5 555,0 300,8 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân theo thành thị và nông thôn của một số tỉnh nước ta, năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Cột. B. Tròn. C. Kết hợp. D. Đường. Câu 3. Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. có nhiều đảo và quần đảo, có nguồn nước nóng. B. có các khoáng sản: than, đá vôi, cao lanh, sét... C. có những vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển. D. địa hình đa dạng, mạng lưới sông ngòi dày đặc. Câu 4. Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do A. có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển. B. có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống. C. nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh. D. chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước. Câu 5. Phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên cần chú ý đến A. tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống. B. góp phần bảo vệ không gian văn hóa dân tộc. C. gắn sản xuất điện với các ngành kinh tế khác. D. bảo vệ rừng, đất và điều tiết nước về mùa lũ. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của Đồng bằng sông Hồng? A. Có hình thức buôn bán đa dạng và ngày càng hiện đại hơn. B. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh. C. Phát triển mạnh ở các địa phương và hàng hóa phong phú. D. Vốn đầu tư nước ngoài là chủ yếu để phát triển các siêu thị. Câu 7. Trung du và miền núi Bắc Bộ có A. cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dân số thành thị rất cao. B. nhiều dân tộc cùng sinh sống và phân bố xen kẽ. C. cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi cao nhất. D. mật độ dân số cao, gia tăng dân số tự nhiên thấp. Câu 8. Thuận lợi chủ yếu để phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là A. khí hậu cận xích đạo, phân hóá theo mùa và mát mẻ ở trên cao. B. diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý. C. những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hóá theo độ cao. Mã đề 6011 Trang 1/4
- D. các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ. Câu 9. Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng là A. mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu phần hạ lưu các sông. B. có địa hình đồi núi với đất feralit, rừng ngập mặn ven biển. C. vùng biển có nhiều đảo và quần đảo, ven biển có vũng, vịnh. D. đồng bằng rộng với đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào. Câu 10. Thế mạnh chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là có A. các sơn nguyên, đồi núi thấp và khí hậu có một mùa đông lạnh. B. đầu nguồn của một số sông, nhiều suối với nguồn nước dồi dào. C. diện tích rừng lớn, nhiều vườn quốc gia và hệ sinh thái đa dạng. D. các cao nguyên, các đồng cỏ và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 11. Các huyện đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng? A. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn. B. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Quý. C. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn. D. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Côn Đảo. Câu 12. Hoạt động khai thác thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến A. những thay đổi của môi trường và vấn đề tái định cư. B. việc gắn với chế biến, phát triển theo hướng hàng hóa. C. môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng. D. ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung. Câu 13. Thế mạnh để phát triển cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh. B. diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp. C. giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại. D. có nhiều sông với nguồn trữ năng thuy điện dồi dào. Câu 14. Thế mạnh để phát triển công nghiệp khai khoáng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp. B. có nhiều sông với nguồn trữ năng thuy điện dồi dào. C. giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại. D. có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh. Câu 15. Cho biểu đồ: (Số liệu theo Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta. B. Quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta. C. Quy mô dân số theo nhóm tuổi của nước ta. D. Tốc độ tăng dân số theo nhóm tuổi của nước ta. Câu 16. Biện pháp chủ yếu thúc đẩy sản xuất hàng hóa đối với cây công nghiệp ở Tây Nguyên là A. đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp. B. quy hoạch lại các vùng chuyên canh. C. mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. D. mở rộng thêm diện tích để trồng trọt. Mã đề 6011 Trang 2/4
- Câu 17. Thế mạnh chủ yếu để phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn ở Tây Nguyên là A. khí hậu cận xích đạo, phân hóa theo mùa và mát mẻ ở trên cao. B. diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý. C. những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hóa theo độ cao. D. các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ. Câu 18. Công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng A. có nhiều trung tâm lớn, nhưng ít khu công nghiệp. B. là ngành quan trọng, giá trị sản xuất liên tục tăng. C. có tỉ trọng lớn nhất trong GRDP, cơ cấu đa dạng. D. phát triển mạnh ngành truyền thống, ít ngành mới. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng có hoạt động nội thương phát triển mạnh mẽ. Hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại phát triển rộng khắp, đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, logistics được đầu tư, nâng cao chất lượng hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh, buôn bán. Thương mại điện tử cũng đang ngày càng phát triển, mở rộng kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm rộng rãi. a) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng tăng rất nhanh, luôn dẫn đầu cả nước. b) Đồng bằng sông Hồng đã có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, khuyến khích sáng tạo và đổi mới nhằm phát triển nội thương. c) Hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh ở các địa phương, hàng hóa phong phú, không ngừng nâng cao về chất lượng và mẫu mã sản phẩm. d) Hình thức buôn bán ở Đồng bằng sông Hồng đa dạng và ngày càng hiện đại hơn (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, thương mại điện tử...). Câu 2. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như: địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất phần lớn là feralit; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao; dân cư, lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt... Các thế mạnh đã được khai thác mang lại thu nhập cho người dân, góp phần vào tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội của vùng. a) Chè là cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ với diện tích rộng, tập trung nhiều ở Thái Nguyên, Hà Giang, Phú Thọ, Sơn La... b) Cây rau thực phẩm của Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích lớn và ngày càng mở rộng, đứng đầu cả nước về diện tích rau có nguồn gốc nhiệt đới. c) Cây dược liệu là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ với diện tích ngày càng tăng; các loại cây nồi bật là: hồi, sa nhân.... d) Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích đứng đầu cả nước và có xu hướng ngày càng mở rộng, tập trung nhiều ở Bắc Giang, Sơn La, ... Câu 3. Cho biểu đồ: DIỆN TÍCH LÚA CÁC MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2018 Mã đề 6011 Trang 3/4
- (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) a) Diện tích lúa giai đoạn 2010- 2028: lúa mùa tăng, lúa đông xuân tăng. b) Diện tích lúa giai đoạn 2010- 2028: lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân tăng. c) Diện tích lúa giai đoạn 2010- 2028: lúa hè thu và thu đông giảm, lúa mùa tăng. d) Diện tích lúa giai đoạn 2010- 2028: lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng. Câu 4. Cho thông tin sau: Tây Nguyên là vùng có trữ năng thủỷ điện lớn chỉ đứng sau vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Tiềm năng thủy điện của Tây Nguyên tập trung trên một số hệ thống sông chính như Sê San, Srêpôk và Đồng Nai. Thuy điện được phát triển khá sớm ở Tây Nguyên. Hiện nay Tây Nguyên đã hình thành các bậc thang thủy điện trên các hệ thống sông. a) Các hồ thủy điện ở Tây Nguyên có vai trò quan trọng trong điều tiết nguồn nước, cung cấp nước tưới, tận dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch. b) Nhà máy thuỷ điện laly nằm trên lưu vực sông Srêpôk, có công suất lớn, đóng vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội của vùng và cả nước. c) Trên lưu vực sông Sê San có các nhà máy thuỷ điện Buôn Kuốp, Buôn Tua Srah, Đại Ninh. d) Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài làm nguồn nước trong các hồ thủy điện hạ thấp, ảnh hưởng đến công suất phát điện của các nhà máy. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Vùng Đồng bằng sông Hồng có số dân khoảng 23,2 triệu người (năm 2021); tỉ lệ dân thành thị chiếm 37,6% dân số toàn vùng. Cho biết dân số thành thị của vùng năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). Câu 2. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân khoảng 12,9 triệu người (năm 2021). Cho biết vùng chiếm bao nhiêu % số dân cả nước năm 2021 (số dân cả nước năm 2021 là 98,5 triệu người) (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). Câu 3. Tổng diện tích tự nhiên của vùng Tây Nguyên là khoảng 54,5 nghìn km. Diện tích rừng của Tây Nguyên năm 2021 là 2 572,1 nghìn ha. Cho biết độ che phủ rừng ở Tây Nguyên năm 2021 là bao nhiêu % (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). Câu 4. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2015 2020 2021 Giá trị sản xuất công nghiệp 859,5 2 196,1 4 204,4 4 806,8 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2015 so với năm 2010 là bao nhiêu % (làm tròn số liệu đến chữ số hàng đơn vị theo quy tắc làm tròn số). Câu 5. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích tự nhiên khoảng 95,2 nghìn km2, mật độ dân số năm 2021 là 136 người/km2. Cho biết dân số của vùng này năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). Câu 6. Năm 2021, vùng Tây Nguyên có diện tích rừng trồng là 469 nghìn ha, sản lượng gỗ khai thác là 754 nghìn m3. Cho biết sản lượng gỗ khai thác năm 2021 của Tây Nguyên tính trên 1 ha rừng trồng là bao nhiêu m3 (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). ------ HẾT ------ Mã đề 6011 Trang 4/4

