Đề thi học kì II Địa lí 12 - Mã đề 6012 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì II Địa lí 12 - Mã đề 6012 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_ki_ii_dia_li_12_ma_de_6012_nam_hoc_2024_2025_truo.docx
ĐỊA 12. MA TRẬN. ĐẶC TẢ ĐỀ THI HỌC KÌ 2.docx
CHẴN. Dap_an_excel_app_QM_2025.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi học kì II Địa lí 12 - Mã đề 6012 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 12 (TỪ A8 ĐẾN A12) -------------------- Thời gian làm bài: 45 phút (Đề thi có 04 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 6012 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải của Đồng bằng sông Hồng? A. Có đầu mối đường sắt quan trọng nhất cả nước. B. Vận tải đường sông phát triển nhất trong cả nước. C. Khối lượng hàng hóa vận tải dẫn đầu cả nước. D. Mạng lưới giao thông phát triển khá toàn diện. Câu 2. Thuận lợi đối với phát triển lâm nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu phần hạ lưu các sông. B. đồng bằng rộng với đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào. C. vùng biển có nhiều đảo và quần đảo, ven biển có vũng, vịnh. D. có địa hình đồi núi với đất feralit, rừng ngập mặn ven biển. Câu 3. Tây Nguyên là vùng A. đứng đầu cả nước về diện tích và năng suất cây cao su. B. có diện tích, sản lượng hồ tiêu nhỏ hơn Đông Nam Bộ. C. có diện tích và năng suất của cây chè lớn nhất cả nước. D. luôn dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng cà phê. Câu 4. Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng đa dạng chủ yếu do A. có nhiều đô thị, khoa học kĩ thuật phát triển. B. dân số đông, các ngành sản xuất phát triển. C. vị trí thuận lợi, nhiều lao động trình độ cao. D. mật độ dân số cao, có thế mạnh về du lịch. Câu 5. Thế mạnh để phát triển công nghiệp điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. có nhiều sông với nguồn trữ năng thủỷ điện dồi dào. B. giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại. C. có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh. D. diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp. Câu 6. Dịch vụ của Đồng bằng sông Hồng A. phát triển đồng đều ở các tỉnh, có các ngành mới. B. hiện đại hóa, thu hút rất nhiều đầu tư nước ngoài. C. phát triển mạnh thương mại, ít đầu tư vào đu lịch. D. có tỉ trọng lớn nhất trong GRDP, cơ cấu đa dạng. Câu 7. Các huyện đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng? A. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn. B. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Quý. C. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Côn Đảo. D. Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn. Câu 8. Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là A. đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm. B. đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp. C. tìm thị trường xuất khẩu ổn định. D. quy hoạch lại các vùng chuyên canh. Câu 9. Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch ở Tây Nguyên là A. những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hóa theo độ cao. B. khí hậu cận xích đạo, phân hóa theo mùa và mát mẻ ở trên cao. C. các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-đan màu mỡ. D. diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý. Mã đề 6012 Trang 1/4
- Câu 10. Hoạt động chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến A. môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng. B. ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung. C. đầy mạnh chăn nuôi nông hộ, tăng chăn thả tự nhiên. D. những thay đổi của môi trường và vấn đề tái định cư. Câu 11. Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến A. môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng. B. việc gắn với chế biến, phát triển theo hướng hàng hóá. C. ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung. D. những thay đổi của môi trường và vấn đề tái định cư. Câu 12. Thuận lợi chủ yếu để Tây Nguyên đa dạng hóa cây trồng là A. các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ. B. diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý. C. khí hậu cận xích đạo, phân hóá theo mùa và mát mẻ ở trên cao. D. những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hóa theo độ cao. Câu 13. Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh. B. có nhiều sông với nguồn trữ năng thuy điện dồi dào. C. giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại. D. diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp. Câu 14. Loại gia súc nào sau đây được nuôi phổ biến hơn cả ở Tây Nguyên? A. Bò. B. Cừu. C. Trâu. D. Ngựa. Câu 15. Trung du và miền núi Bắc Bộ có A. mật độ dân số cao, gia tăng dân số tự nhiên thấp. B. nhiều dân tộc cùng sinh sống và phân bố xen kẽ. C. cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi cao nhất. D. cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dân số thành thị rất cao. Câu 16. Thuận lợi đối với phát triển giao thông đường thủy nội địa ở Đồng bằng sông Hồng là A. mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu phần hạ lưu các sông. B. có địa hình đồi núi với đất eralit, rừng ngập mặn ven biển. C. đồng bằng rộng với đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào. D. vùng biển có nhiều đảo và quần đảo, ven biển có vũng, vịnh. Câu 17. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2018 Tỉnh Thái Bình Phú Yên Kom Tum Đồng Tháp Diện tích (km2) 1 586 5 023 9 674 3 384 Dân số (nghìn người) 1 793 910 535 1 993 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô diện tích và dân số của một số tỉnh trên, năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Tròn. B. Cột. C. Kết hợp. D. Miền. Câu 18. Cho biểu đồ: Mã đề 6012 Trang 2/4
- (Nguồn: Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Quy mô dân số theo thành thị và nông thôn. B. Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn. C. Tình hình phát triển dân số theo thành thị và nông thôn. D. Thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng có nhiều thế mạnh đối với phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh các thể mạnh về điều kiện tự nhiền và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh về kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng trong phát triển vùng. a) Đồng bằng sông Hồng có năng lực khoa học, công nghệ tốt, có nhiều ứng dụng đôi mới trong sản xuất, kinh doanh. b) Đồng bằng sông Hồng có môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế. c) Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước về di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử - văn hóa, trường đại học và viện nghiên cứu, lễ hội và làng nghề truyền thống. d) Đồng bằng sông Hồng có nhiều cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết và phát triển thiết thực, hiệu quả. Câu 2. Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta (%) Năm 2009 2019 Nông, lâm, thủy sản 53,9 35,3 Công nghiệp, xây dựng 20,3 29,2 Dịch vụ 25,8 35,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) a) Tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp, xây dựng giảm. b) Cơ cấu sử dụng lao động chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm. c) Tỉ trọng lao động khu vực nông, lâm, thủy sản cao nhất. d) Tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp, xây dựng giảm. Câu 3. Cho thông tin sau: Chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển dựa trên các điều kiện thuận lợi như: có các đồng cỏ tự nhiên rộng; các cơ sở chế biến thức ăn gia súc, chuồng trại chăn nuôi, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi được đầu tư đồng bộ và ngày càng hiện đại hơn. Vùng đã ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi, hình thức chăn nuôi đa dạng hơn. a) Đàn gia súc chủ lực của Trung du và miền núi Bắc Bộ là trâu và bò. Trâu được nuôi nhiều ở Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai và Cao Bằng. b) Mô hình chăn nuôi chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là chăn thả tự nhiên, phân tán theo hộ gia đình; chưa có mô hình chăn nuôi công nghiệp. Mã đề 6012 Trang 3/4
- c) Bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi nhiều ở Sơn La. d) Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn gắn với công nghiệp chế biến, chắn nuôi theo hướng tập trung. Câu 4. Cho thông tin sau: Tây Nguyên có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, nổi tiếng với Công viên địa chất toàn cầu Đắk Nông, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Mãng Đen, Biển Hồ, núi Lang Biang, Buôn Đôn, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, Lễ hội cà phê, Festival hoa Đà Lạt... Ngành du lịch Tây Nguyên phát triển khá nhanh trong những năm gần đây góp phần đáng kể đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng và nâng cao đời sống người dân. a) Các tỉnh Tây Nguyên ban hành nhiều chính sách thu hút đầu tư, tăng cường các biện pháp quản lí và truyền thông để nâng cao hoạt động du lịch. b) Các trung tâm du lịch của Tây Nguyên là Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, Măng Đen, Vườn quốc gia Yok Đôn. c) Khách du lịch quốc tế do các cơ sở lưu trú và lữ hành phục vụ ở Tây Nguyên chiếm phần lớn tổng lượt khách đến Tây Nguyên. d) Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho ngành du lịch ở Tây Nguyên đã được chú trọng đầu tư; việc ứng dụng công nghệ số trong quản lí, vận hành du lịch ngày càng tốt hơn. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích tự nhiên khoảng 95,2 nghìn km 2, dân số (năm 2021) là 12,9 triệu người. Cho biết mật độ dân số của vùng năm 2021 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn số liệu đến chữ số hàng đơn vị theo quy tắc làm tròn số). Câu 2. Năm 2022, Tây Nguyên có số lượt khách du lịch là 13 171 nghìn, doanh thu du lịch lữ hành là 145,2 tỉ đồng. Cho biết bình quân doanh thu du lịch lữ hành trên một lượt khách là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). Câu 3. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích tự nhiên khoảng 95,2 nghìn km 2. Vùng đất của cả nước có tổng diện tích là 331 236 km 2. Cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm bao nhiêu % diện tích cả nước (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). Câu 4. Vùng Đồng bằng sông Hồng có số dân khoảng 23,2 triệu người (năm 2021). Cho biết vùng chiếm bao nhiêu % số dân cả nước năm 2021 (số dân cả nước năm 2021 là 98,5 triệu người) (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). Câu 5. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2015 2020 2021 Giá trị sản xuất công nghiệp 859,5 2 196,1 4 204,4 4 806,8 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2015 so với năm 2010 là bao nhiêu % (làm tròn số liệu đến chữ số hàng đơn vị theo quy tắc làm tròn số). Câu 6. Năm 2021, cây cà phê ở Tây Nguyên có diện tích là 657,4 nghìn ha, sản lượng là 1 748,2 nghìn tấn. Cho biết năng suất cây cà phê năm 2021 của Tây Nguyên là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn số liệu đến một chữ số thập phân theo quy tắc làm tròn số). ------ HẾT ------ Mã đề 6012 Trang 4/4

