Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 12 (Lần 2) - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

doc 4 trang An Diệp 04/03/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 12 (Lần 2) - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_ren_ki_nang_dia_li_12_lan_2_ma_de_682_nam_hoc_2022_20.doc
  • xlsxDIEN_1_dapancacmade.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Địa lí 12 (Lần 2) - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN II TRƯỜNG THPT YÊN THẾ NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: ĐIẠ 12 Mã đề thi: 682 Thời gian làm bài: 50 phút; (Đề thi gồm có 04 trang) (40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 26 cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc vùng đồng bằng sông Hồng? A. Thái Nguyên. B. Hạ Long. C. Hưng Yên. D. Cẩm Phả. Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ vừa giáp Tây Nguyên vừa giáp Đông Nam Bộ? A. Bình Thuận. B. Ninh Thuận. C. Khánh Hòa. D. Phú Yên. Câu 3: Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta? A. Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước. B. Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm. C. Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất. D. Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động. Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm? A. Sóc Trăng. B. Bến Tre. C. Hậu Giang. D. Phú Yên. Câu 5: Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào? A. Nhiệt độ trung bình tăng dần. B. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm. C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm. D. Nhiệt độ trung bình giảm dần. Câu 6: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 (Đơn vị: Triệu người) Năm 2013 2016 2019 2020 Thái Lan 66,8 67,5 69,7 69,8 Việt Nam 90,7 93,6 96,2 97,6 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân năm 2020 so với 2013 của Thái Lan và Việt Nam? A. Thái Lan tăng nhiều hơn Việt Nam. B. Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan. C. Việt Nam tăng chậm hơn Thái Lan. D. Việt Nam tăng gấp đôi Thái Lan. Câu 7: Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta? A. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng. B. Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh. C. Trình độ đô thị hóa cao. D. Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân. Câu 8: Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là A. công nghiệp, hành chính. B. hành chính, thương mại. C. kinh tế, quân sự. D. hành chính, quân sự. Câu 9: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm. B. Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao. C. Cảnh quan cận xích đạo gió mùa. D. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta? A. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau. B. độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. C. tác động của con người và sự biến đổi khí hậu. D. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi. Câu 11: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là A. bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng. B. xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô. C. sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi. D. thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường. Trang 1/4 - Mã đề thi 682
  2. Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Thác Bà thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây? A. Đồng Nai. B. Mê Công. C. Hồng. D. Thái Bình. Câu 13: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây? A. Bảo vệ an ninh, chủ quyền. B. Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp. C. Hoạt động giao thông vận tải. D. Khoáng sản có trữ lượng không lớn. Câu 14: Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là A. đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao. B. đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển. C. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. D. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung. Câu 15: Cho biểu đồ: SẢN LƯỢNG ĐẬU TƯƠNG CỦA MI-AN-MA VÀ VIỆT NAM NĂM 2015 VÀ 2020 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng đậu tương của Mi-an-ma và Việt Nam? A. Mi-an-ma giảm chậm hơn Việt Nam. B. Mi-an-ma giảm, Việt Nam tăng. C. Việt Nam giảm ít hơn Mi-an-ma. D. Việt Nam giảm, Mi-an-ma tăng. Câu 16: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là A. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta. B. địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam. C. địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan. D. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm. Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết những đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên? A. Việt Trì, Thái Nguyên, Yên Bái. B. Hà Nội, Việt Trì, Thái Nguyên. C. Cần Thơ, Mỹ Tho, Trà Vinh. D. Sầm Sơn, Cửa Lò, Đông Hà. Câu 18: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình. B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí. C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi. D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi. Câu 19: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm sau đây? A. TP. Hồ Chí Minh. B. Thủ Dầu Một. C. Biên Hòa. D. Tây Ninh. Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta? A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền. B. Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng. C. Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu. D. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng. Trang 2/4 - Mã đề thi 682
  3. Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đường biên giới nước ta dài nhất với quốc gia nào sau đây? A. Thái Lan. B. Lào.C. Trung Quốc. D. Cam-pu-chia. Câu 22: Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam? A. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ. B. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn. C. Phân chia thành hai mùa mưa và khô D. Nhiệt độ trung bình năm trên 250C. Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết chè được trồng nhiều ở tỉnh nào trong các tỉnh sau đây? A. Thanh Hóa. B. Quảng Trị. C. Nghệ An. D. Quảng Bình. Câu 24: Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do A. cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ. B. chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động. C. năng suất và thu nhập của lao động còn thấp. D. tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao. Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các khu kinh tế ven biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long là A. Định An, Bạc Liêu. B. Định An, Kiên Lương. C. Định An, Năm Căn. D. Năm Căn, Rạch Giá. Câu 26: Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây? A. lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật. B. thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài. C. động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên. D. động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Câu 27: Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là A. phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt. B. biên độ nhiệt trung bình năm lớn. C. mùa mưa lùi dần về thu đông. D. mùa hạ có gió phơn Tây Nam. Câu 28: Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm A. thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt. B. thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng. C. thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt. D. thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ. Câu 29: Cho biểu đồ về diện tích các loại cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020: (Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Quy mô diện tích cây hàng năm. B. Sự thay đổi cơ cấu diện tích cây hàng năm. C. Tốc độ tăng trưởng diện tích cây hàng năm. D. Quy mô và cơ cấu diện tích cây hàng năm. Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết lát cắt A-B không đi qua A. cửa Thái Bình. B. núi Phia Boóc. C. sơn nguyên Đồng Văn. D. cánh cung Đông Triều. Câu 31: Sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta là do Trang 3/4 - Mã đề thi 682
  4. A. tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và nguồn lao động rất dồi dào. B. phân công lao động trong từng ngành chưa hợp lí. C. tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới. D. phân công lao động giữa các ngành chưa hợp lí. Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia trên đảo nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Cửu Long? A. Côn Đảo. B. Phú Quốc. C. Bái Tử Long. D. Cù Lao Chàm. Câu 33: Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do A. nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản. B. nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo. C. địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn. D. khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người. Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biến Chu Lai thuộc tỉnh nào sau đây? A. Quảng Ngãi. B. Quảng Bình. C. Quảng Ninh. D. Quảng Nam. Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành nào sau đây có ở trung tâm công nghiệp Quảng Ngãi? A. Chế biến nông sản. B. Luyện kim. C. Cơ khí. D. Đóng tàu. Câu 36: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Tổng số dân Sản lượng lương thực Bình quân lương thực theo Năm (nghìn người) (nghìn tấn) đầu người (kg/người) 2010 86497 44632,2 513,4 2015 91713 50379,5 546,2 2019 96484 48230,9 499,89 2020 97582,7 47321,0 484,93 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người nước ta giai đoạn 2010 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Cột. B. Tròn. C. Miền. D. Đường. Câu 37: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết quốc lộ 19 nối Tây Nguyên với cảng biển nào sau đây? A. Dung Quất. B. Đà Nẵng. C. Quy Nhơn. D. Nha Trang. Câu 38: Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta? A. Bắc Trung Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đông Nam Bộ. Câu 39: Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào dưới đây? A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. B. Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu. C. Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất. D. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động. Câu 40: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào có lượng mưa nhỏ nhất vào tháng VII trong các địa điểm sau? A. Nha Trang. B. Đà Lạt. C. Cần Thơ. D. Sa Pa. ----------------------------------------------- ----------HẾT------- Chú ý: Thí sinh được sử dụng Atlat do NXB Việt Nam sản xuất từ năm 2009 Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Trang 4/4 - Mã đề thi 682