Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_ren_ki_nang_lich_su_12_lan_1_ma_de_000_nam_hoc_2024_2.docx
Ma tran thi tháng lần 1 Sử 12.docx
Dap_an_excel_app_QM.xlsx
Dap_an_excel_app LẺ.xlsx
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ LẦN 1 SỬ 12.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 000 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐÈ THI THỬ RÈN KĨ NĂNG LẦN 1 Năm học TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN 2024-2025 NĂM HỌC 2024 - 2025 -------------------- MÔN: Môn: Lịch sử 12 (Đề thi có ___ trang) Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 000 Câu 1. Chủ nghĩa xã hội được mở rộng không gian địa lý sang khu vực Mỹ La-tinh sau thắng lợi của cách mạng ở quốc gia nào sau đây? A. Bra-xin. B. Pê-ru. C. Cu-ba. D. Chi-lê. Câu 2. Năm 1922, lịch sử thế giới ghi nhận sự kiện quan trọng nào sau đây? A. V.I. Lê-nin thành lập Chính quyền Xô viết ở nước Nga. B. Liên bang Cộng hòà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời. C. Liên Xô, Mỹ và Anh họp Hội nghị I-an-ta ở Liên Xô. D. Quốc tế Cộng sản được thành lập ở Mát-xcơ-va (Liên Xô). Câu 3. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) do Lê Lợi lãnh đạo chống lại ách đô hộ của thế lực ngoại xâm nào sau đây? A. Nguyên. B. Tống. C. Minh. D. Thanh. Câu 4. Trong cuộc kháng chiến chống Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành thắng lợi trong trận đánh nào sau đây? A. Chi Lăng - Xương Giang. B. Ngọc Hồi - Đống Đa. C. Rạch Gầm - Xoài Mút. D. Vạn Kiếp - Bình Than. Câu 5. Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc? A. Chống nạn thất nghiệp. B. Quyền tự do chính trị C. Chống bạo lực gia đình. D. Chất lượng giáo dục. Câu 6. Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là A. có quá nhiều thành viên. B. bị các nước lớn chi phối. C. thiếu nhân sự chất lượng. D. không có trụ sở cố định. Câu 7. Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây: 1. Hiến chương Liên Hợp quốc được phê chuẩn; 2. Hội nghị I-an-ta (Liên Xô); 3. Hội nghị Xan-phran-xi-cô (Mỹ); 4. Tại Luân Đôn (Anh) các nước Đồng minh ra bản tuyên bố hướng tới thành lập Liên Hợp Quốc. A. 4,2,3,1. B. 2, 3, 4, 1. C. 3, 1, 2, 4. D. 1, 3, 2,4. Câu 8. Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào quan trọng nhất và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác? A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. B. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc. C. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xh, văn hoá, nhân đạo. D. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế. Câu 9. Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực 1-an-ta chấm dứt? A. Liên Xô chính thức tan rã (12/1991). B. Chiến tranh lạnh kết thúc (1989). C. Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989). D. Khủng hoảng năng lượng (1973). Câu 10. Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)? A. Liên Xô, Mỹ, Pháp. B. Liên Xô, Mỹ, Anh. C. Trung Quốc, Mỹ, Anh. D. Liên Xô, Anh, Pháp. Câu 11. Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946? A. Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật. B. Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương. C. Quân đội Mỹ có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương. D. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. Câu 12. Trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai, Quan hệ Mỹ - Liên Xô đã chuyển biến từ Mã đề 000 Trang 1/3
- A. đối đầu sang đối thoại. B. đối đầu sang thỏa hiệp. C. đồng minh sang đối đầu. D. đồng minh sang đối tác. Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ về tác động từ những quyết định của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pôtxđam (1945) đối với cách mạng Việt Nam (1945-1946) A. Tạo điều kiện cho công tác chuẩn bị gấp rút để giành chính quyền cách mạng. B. Tạo áp lực cho Nhật làm cuộc đảo chính Pháp, Việt Nam bớt được một kẻ thù nguy hiểm. C. Thúc đẩy chiến tranh kết thúc sớm, đem lại thời cơ thuận lợi cho giành chính quyền. D. Làm thay đổi tình hình Đông Dương, từng bước đưa tới thời cơ và nguy cơ cùng đan xen. Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta? A. Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam. B. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố C. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên. D. Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức. Câu 15. Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an- ta có đặc điểm chính nào sau đây? A. Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập. B. Xác lập và phát triển với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực. C. Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ. D. Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu và hoà hoãn Đông - Tây. Câu 16. Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây? A. Đa cực, nhiều trung tâm. B. Lấy chính trị làm nền tảng. C. Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu. D. Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân. Câu 17. Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế? A. Nhật Bản và Nam Phi. B. Trung Quốc và Ấn Độ. C. Mỹ, Anh và Triều Tiên. D. Liên bang Nga và Mông Cổ. Câu 18. Quan hệ quốc tế sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt có nét gì mới so với quan hệ quốc tế trong thời kỳ “Chiến tranh lạnh” A. Sự mất cân bằng trong cán cân quyền lực giữa các hệ thống chính trị. B. Trật tự quốc tế đã được hình thành với trạng thái “nhất siêu, đa cực”. C. Quan hệ quốc tế căng thẳng hơn do xuất hiện của nhiều mâu thuẫn mới. D. Lợi ích dân tộc thường bị đặt xuống dưới, hi sinh vì lợi ích của mỗi phe. Câu 19. Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là A. tham gia liên minh chính trị, quân sự với Trung Quốc và ASEAN. B. chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược. C. hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá. D. chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức. Câu 20. Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 6 nước thành viên lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây? A. Những tác động to lớn của cuộc Chiến tranh thế giới. B. Sự đối đầu giữa ASEAN với ba nước Đông Dương. C. Những khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước. D. Thời gian giành được độc lập của các nước khác biệt. Câu 21. Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A (ASEAN)? A. Phi-lip-pin. B. Thái Lan. C. Ma-lai-xi-a. D. In-đô-nê-xi-a. Câu 22. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây? A. Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc. B. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hóa. C. Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới. D. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hóa khu vực. Câu 23. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN được thành lập? A. Các nước thành viên thông qua Hiến chương ASEAN (2007). Mã đề 000 Trang 2/3
- B. Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN (1999). C. Lãnh đạo các nước ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015). D. Các nước thành viên ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003). Câu 24. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là A. Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa- Xã hội. B. Chính trị , Kinh tế, Văn hóa- Xã hội. C. An ninh, Chính trị, Văn hóa – Xã hội. D. Chính trị, Kinh tế, Văn hóa – Xã hội. ------ HẾT ------ Mã đề 000 Trang 3/3

