Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 682 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 682 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_ren_ki_nang_lich_su_12_lan_1_ma_de_682_nam_hoc_2021_2.doc
HA SU_12_dapancacmade.xls
Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 682 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- TRƯỜNG THPT YÊN THẾ ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 1 Mã đề thi 682 NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ 12 Thời gian làm bài: 50 phút; Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Nguyên nhân chính khiến Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô là: A. Do Mĩ lo sợ sự mở rộng của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới. B. Do Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới. C. Do Mĩ lo sợ trước ảnh hưởng ngày càng to lớn của Liên Xô. D. Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô. Câu 2: Nét khác biệt giữa trật tự hai cực Ianta với hệ thống Vecsxai - Oasinhtơn là A. thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới. B. phân chia thành quả sau chiến tranh. C. hình thành một trật tự thế giới mới. D. hình thành 2 phe TBCN và phe XHCN. Câu 3: Cuối những năm 90 của thế ki XX, Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông, Ma Cao đã đánh dấu A. Chủ nghĩa thực dân sụp đổ về cơ bản ở Châu Á. B. Chủ nghĩa xã hội mở rộng không gian địa lý từ Âu sang Á. C. Trung Quốc bắt đầu khôi phục được chủ quyền lãnh thổ đất nước. D. Chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn trên thế giới. Câu 4: Việc triệu tập Hội nghị Ianta và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế? A. Tham vọng chi phối thế giới của các cường quốc. B. Thái độ coi thường của các nước lớn đối với các dân tộc nhược tiểu. C. Sự thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh. D. Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh. Câu 5: Điểm khác biệt trong nguyên tắc hoạt động giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với tổ chức Liên hợp quốc là A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau. B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực. C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Câu 6: Tại sao nói thế kỉ XX là “thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân”? A. Các nước phát xít bị tiêu diệt trong chiến tranh thế giới hai 1945, các quốc gia độc lập. ra đời B. Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ Latinh phát triển mạnh mẽ và giành thắng lợi. C. Sự thất bại của Mỹ và đồng minh của Mỹ trong cuộc Chiến tranh lạnh, sụp đổ trật tự hai cực Ianta. D. Chủ nghĩa tư bản lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy yếu một cách toàn diện. Câu 7: Nội dung nào của Hội nghị Ianta (2/1945) đã ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á? A. Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ. B. Các vùng còn lại ở châu Á (Nam Á, Tây Á, Đông Nam Á) vẫn thuộc phu vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới. D. Giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương giao cho quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc. Câu 8: Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để lại bài học nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay? A. Tập trung nguồn lực để phát triển quốc phòng. B. Xây dựng nền công nghiệp dựa trên nguyên liệu trong nước C. Nhận viện trợ, liên minh chặt chẽ với tất cả các nước. D. Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ. Câu 9: Tại sao nói, việc các nước ASEAN kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác (2/1976) đã đánh dấu bước khởi sắc của ASEAN? A. Khẳng định trong tương lai xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. B. Mở ra việc giải quyết mối quan hệ với các nước Đông Dương theo chiều hướng đối thoại. Trang 1/4 - Mã đề thi 682
- C. Đưa ra được những mục tiêu của tổ chức trong quá trình hoạt động, phát triển. D. Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức; hợp tác hơn nữa về kinh tế, văn hóa, xã hội. Câu 10: Tổ chức liên kết đa phương lớn nhất hành tinh được ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: A. EU. B. NATO. C. Liên hợp quốc. D. ASEAN. Câu 11: Điểm chung của Hiệp ước Bali (1976) và Định ước Henrinki (1975) là A. tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật. B. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. C. hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa. D. khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia. Câu 12: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp là do A. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế. B. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế. C. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế. D. tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị. Câu 13: Tháng 11/2007, Bản Hiến chương ASEAN được các nước thành viên kí kết nhằm xây dựng ASEAN thành: A. một cộng đồng vững mạnh. B. một khu vực hòa bình. C. một khu vực mậu dịch tự do. D. một khu vực ổn định và phát triển. Câu 14: Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe, nguyên tắc hoạt động được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của Liên hợp quốc là: A. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. B. chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc). C. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. D. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Câu 15: Điểm tương đồng giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là gì? A. Đều bị tổn thất do Chiến tranh thế giới thứ 2. B. Là các trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới. C. Trở thành các cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới. D. Cùng khới đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật. Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của Hội nghị Ianta (2/1945) đến quan hệ quốc tế? A. Dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức liên kết khu vực. B. Tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới- trật tự đa cực. C. Làm gia tăng mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường. D. Thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc. Câu 17: Mọi nghị quyết của Hội đồng Bảo an được thông qua và có giá trị với điều kiện A. Phải có sự nhất trí của Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. B. Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành. C. Phải có 2/3 số thành viên đồng ý. D. Phải được tất cả thành viên tán thành. Câu 18: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác. B. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới. C. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa. D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mỹ. Câu 19: Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của A. Hội nghị Ianta. B. Hội nghị Pốtxđam. C. Hội nghị XanPhanxico. D. Liên hợp quốc. Câu 20: Một trong những tác động tiêu cực của cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là gì? A. Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người. B. Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa. C. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. D. Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực. Trang 2/4 - Mã đề thi 682
- Câu 21: Liên bang Nga có vai trò như thế nào sau khi Liên Xô tan rã? A. Đi đầu trong việc giải quyết các xung đột, tranh chấp quốc tế. B. Là trung gian hòa giải các tranh chấp quốc tế. C. “Kế tục” địa vị pháp lý của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an,các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nuớc ngoài. D. Là trụ cột của hòa bình thế giới. Câu 22: Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào? A. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế. B. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục. C. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự. D. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch. Câu 23: Điểm khác biệt của các nước Mĩ Latinh so với các nước ở châu Á và châu Phi ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Nhiều nước có nền kinh tế phát triển. B. Giành độc lập từ sớm, nhưng lệ thuộc Mĩ. C. Là thuộc địa của thực dân phương Tây. D. Hầu hết giành được độc lập hoàn toàn. Câu 24: Đâu là thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Bản đảo Triều Tiên bị chia cắt hai miền. B. Liên Xô và các nước Đông Âu sup đổ. C. Chiến tranh xâm lược của Mỹ tại Việt Nam. D. Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Câu 25: Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu liên kết lại với nhau dựa trên những điểm tương đồng nào? A. Tương đồng ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, chung nền văn hóa. B. Tương đồng nền văn hoá, trình độ phát triển, khoa học kĩ thuật. C. Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị. D. Chung nền văn hoá, trình độ phát triển, khoa học kĩ thuật. Câu 26: Tổng thống Mĩ Richard Nichxơn đến thăm Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 nhằm mục đích gì? A. Hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với hai nước này. B. Thực hiện sách lược hòa hoãn, thỏa hiệp để chống lại phong trào cách mạng thế giới. C. Thiết lập quan hệ đồng minh với hai nước. D. Là bước cần thiết để Mĩ thực hiện chiến lược Cam kết và mở rộng. Câu 27: Quyết định nào của hội nghị Ianta (2/1945) mở đầu cho những mâu thuẫn, chia cắt còn ảnh hưởng sâu sắc đến tận ngày nay? A. Triều Tiên có sự chiếm đóng của Liên Xô và Mĩ, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới. B. Các nước Đông Nam Á thuộc ảnh hưởng của phương Tây. C. Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên và Nhật Bản. D. Thành lập một nước Trung Quốc dân chủ thống nhất. Câu 28: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại những năm 40 thế kỉ XX? A. Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật. B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. C. Kĩ thuật đi trước mở đường cho khoa học. D. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất. Câu 29: Nguyên nhân chính nào khiến các nước Tây Âu có sự điều chỉnh đường lối đối ngoại từ những năm cuối thế kỉ XX đầu XXI? A. Sự bùng nổ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc. B. Cách mạng khoa học - công nghệ diễn ra mạnh mẽ. C. Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta tan rã. D. Sự trỗi dậy của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Câu 30: Nhân tố chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là A. sự hình thành các liên minh khu vực. B. xu thế toàn cầu hóa. C. “Chiến tranh lạnh”. D. sự ra đời các khối quân sự đối lập. Câu 31: Trong giai đoạn 1950-1973, thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới được đánh dấu bằng: A. Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ. B. Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông và Ma Cao. C. đế quốc Mĩ thất bại trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam. Trang 3/4 - Mã đề thi 682
- D. nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập. Câu 32: Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ 2 là: A. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. B. kinh tế Mỹ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá. C. kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang. D. Mĩ là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới. Câu 33: Trong các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau năm 1991, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? A. Sự phát triển của Liên hợp quốc và các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị trên hành tinh. B. Sự phát triển hoặc diệt vong của các tổ chức khủng bố cực đoan. C. Sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mĩ la tinh sau khi giành độc lập. D. Cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, trong đó có sức mạnh kinh tế là trụ cột. Câu 34: Nội dung nào khiến cho Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng nhất? A. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. B. Xác lập chế độ nô dịch ở các nước bại trận, các nước phụ thuộc và thuộc địa. C. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. D. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. Câu 35: Yếu tố nào không phải là nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Áp dụng những thảnh tựu khoa học - kĩ thuật. B. Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao. C. Các chính sách và vai trò điều tiết của nhà nước. D. Con người là nhân tố quyết định hàng đầu. Câu 36: Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống trên thế giới? A. Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. Thắng lợi của các nước Đông Âu và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời. C. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc. D. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu. Câu 37: Một điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau khi vươn lên trở thành trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới tư bản là gì? A. Điều chỉnh việc liên minh với Mĩ. B. Liên minh với các nước Tây Âu. C. Coi trọng quan hệ với ASEAN. D. Mở rộng chính sách đối ngoại. Câu 38: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn trong nửa sau thế kỉ XX? A. Do sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. B. Do Chiến tranh lạnh kéo dài, các cuộc xung đột, nội chiến diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. C. Do quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế. D. Do sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế. Câu 39: Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. B. cường quốc chính trị của thế giới. C. siêu cường tài chính số một thế giới. D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới Câu 40: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã trở thành A. Cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới. B. Nước đầu tiên trên thế giới đưa con người vào Mặt Trăng. C. Nước xuất khẩu vũ khí và dầu mỏ lớn nhất thế giới. D. Nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 682

