Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 684 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 684 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_ren_ki_nang_lich_su_12_lan_1_ma_de_684_nam_hoc_2022_2.doc
SỬ 12_SỬ_dapancacmade.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 684 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)
- TRƯỜNG THPT YÊN THẾ ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 1 NĂM HỌC 2022- 2023 Mã đề: 684 MÔN: LỊCH SỬ 12 Thời gian làm bài: 50 phút; (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc A. chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa. C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, tiến lên chủ nghĩa xã hội. D. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa tư bản. Câu 2: Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. B. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới C. cường quốc chính trị của thế giới. D. siêu cường tài chính số một thế giới. Câu 3: Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào? A. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế. B. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục. C. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự. D. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch. Câu 4: Điều gì được thỏa thuận tại Hội nghị Ianta đã đưa đến sự phân cực trong quan hệ quốc tế? A. Liên Xô sẽ tham gia chiến chống Nhật ở châu Á. B. Quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. C. Thỏa thuận đóng quân tại các nước, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á. D. Thành lập Liên Hợp quốc. Câu 5: Chiến tranh lạnh diễn ra trong khoảng thời gian nào? A. 1945 – 1991. B. 1947 – 1973. C. 1945 – 1989. D. 1947 – 1989. Câu 6: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. D. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây. Câu 7: Tháng 8 – 1945, khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, những nước nào sau đây đã giành được chính quyền? A. Việt Nam, Lào. B. Việt Nam, Campuchia. C. Inđônêxia, Philippin. D. Inđônêxia, Việt Nam. Câu 8: Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu gì? A. Nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICS). B. Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. C. Khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước. D. Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước. Câu 9: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp là do A. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế. B. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế. C. tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị. D. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế. Trang 1/4 - Mã đề thi 684
- Câu 10: Một trong những tác động to lớn của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. đưa tới xu thế hòa hoãn Đông - Tây. B. kết thúc những xung đột trên thế giới. C. đã giải trừ được chủ nghĩa thực dân. D. ảnh hưởng lớn đến xu thế toàn cầu hóa. Câu 11: Đâu là thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Bản đảo Triều Tiên bị chia cắt hai miền. B. Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. C. Liên Xô và các nước Đông Âu sup đổ. D. Chiến tranh xâm lược của Mỹ tại Việt Nam. Câu 12: Sự ra đời của khối NATO và Vác sa va tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Mở màn cho sự xác lập hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới. B. Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. C. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai nước. D. Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự. Câu 13: Mục tiêu đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Giành độc lập dân tộc. B. Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc. C. Đòi quyền lợi kinh tế. D. Đòi cải thiện đời sống. Câu 14: Tác động của trật tự hai cực Ianta đối với nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX là A. làm cho quan hệ quốc tế hòa dịu B. nhân tố đầu tiên quyết định. C. quyết định mọi vấn đề. D. nhân tố hàng đầu chi phối. Câu 15: Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để lại bài học nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay? A. Xây dựng nền công nghiệp dựa trên nguyên liệu trong nước B. Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ. C. Nhận viện trợ, liên minh chặt chẽ với tất cả các nước. D. Tập trung nguồn lực để phát triển quốc phòng. Câu 16: Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh so với châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng. B. Các phong trào đều có tính chính nghĩa. C. Chống lại chủ nghĩa thực dân kiểu mới. D. Mục tiêu và kết quả đấu tranh cuối cùng. Câu 17: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa. B. Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác. C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mỹ. D. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới. Câu 18: Trong những năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và cao nhất thế giới? A. Hàn Quốc. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản. D. CHDCND Triều Tiên. Câu 19: Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh được ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: A. NATO. B. Liên hợp quốc. C. EU. D. ASEAN. Câu 20: Tại sao nói, việc các nước ASEAN kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác (2/1976) đã đánh dấu bước khởi sắc của ASEAN? A. Mở ra việc giải quyết mối quan hệ với các nước Đông Dương theo chiều hướng đối thoại. B. Khẳng định trong tương lai xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. C. Đưa ra được những mục tiêu của tổ chức trong quá trình hoạt động, phát triển. D. Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức; hợp tác hơn nữa về kinh tế, văn hóa, xã hội. Trang 2/4 - Mã đề thi 684
- Câu 21: Dấu hiệu đầu tiên đánh dấu sự “xói mòn” của trật tự hai cực Ianta là A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949. B. Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản. C. Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc những năm 50, 60 của thế kỉ XX. D. Sự lớn mạnh của kinh tế các nước tư bản châu Âu. Câu 22: Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là giai cấp A. tư sản. B. vô sản. C. nông dân. D. tiểu tư sản. Câu 23: Bốn con rồng kinh tế ở châu Á là A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xingapo. B. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Malaixia C. Hàn Quốc, Hồng Công, Thái Lan, Xingapo. D. Trung Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xingapo. Câu 24: Trong các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau năm 1991, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? A. Cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, trong đó có sức mạnh kinh tế là trụ cột. B. Sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mĩ la tinh sau khi giành độc lập. C. Sự phát triển hoặc diệt vong của các tổ chức khủng bố cực đoan. D. Sự phát triển của Liên hợp quốc và các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị trên hành tinh. Câu 25: Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người. B. Ngả về các cường quốc phương Tây. C. hòa bình, trung lập. D. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. Câu 26: Nét khác biệt giữa trật tự hai cực Ianta với hệ thống Vecsxai - Oasinhtơn là A. thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới. B. phân chia thành quả sau chiến tranh. C. hình thành 2 phe: TBCN và XHCN. D. hình thành một trật tự thế giới mới. Câu 27: Nguyên nhân chính khiến Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô là: A. Do Mĩ lo sợ trước ảnh hưởng ngày càng to lớn của Liên Xô. B. Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô. C. Do Mĩ lo sợ sự mở rộng của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới. D. Do Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới. Câu 28: Điểm khác biệt trong nguyên tắc hoạt động giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với tổ chức Liên hợp quốc là A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực. B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. C. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Câu 29: Ý nào dưới đây là một trong những mục đích của Liên hợp quốc? A. Đảm bảo quyền bình đẳng giữa các quốc gia, quyền dân tộc tự quyết. B. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới. C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình. D. tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. Câu 30: Thành tựu quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay là A. trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới. B. trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thuộc địa và phụ thuộc vào các thế lực đế quốc. C. có nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng đất nước và phát triển kinh tế. D. trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị. Câu 31: Trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa của Trung Quốc là A. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế. Trang 3/4 - Mã đề thi 684
- C. lấy đổi mới chính trị làm trung tâm. D. tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị. Câu 32: Trong giai đoạn 1950-1973, thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới được đánh dấu bằng việc: A. Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông và Ma Cao. B. đế quốc Mĩ thất bại trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam. C. nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập. D. Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ. Câu 33: Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hy vọng A. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu. B. tăng cường hợp tác khoa học – kĩ thuật với châu Âu. C. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu. D. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế. Câu 34: Việt Nam có thể học tập được gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên. B. Xây dựng các khu công nghiệp, các đặc khu kinh tế. C. Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước. D. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. Câu 35: Việc thực hiện kế hoạch Mácsan tác động như thế nào đến các nước Đông Âu và Tây Âu? A. Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế. B. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị. C. Tạo nên cục diện đối lập về quân sự. D. Mở màn cho cục diện chiến tranh lạnh. Câu 36: Hội nghị Ianta đã: A. vi phạm quyền tự quyết của các dân tộc. B. kế thừa thành quả của hội nghị Véc-xai. C. thay đổi cục diện của cuộc chiến tranh. D. xác lập xong trật tự thế giới hai cực. Câu 37: Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông, Ma Cao đã đánh dấu A. Trung Quốc bắt đầu khôi phục được chủ quyền lãnh thổ đất nước. B. Chủ nghĩa thực dân sụp đổ về cơ bản ở Châu Á. C. Chủ nghĩa thực dân sụp đổ hoàn toàn trên thế giới. D. Chủ nghĩa xã hội mở rộng không gian địa lý từ Âu sang Á. Câu 38: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn trong nửa sau thế kỉ XX? A. Do quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế. B. Do sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế. C. Do sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. D. Do Chiến tranh lạnh kéo dài, các cuộc xung đột, nội chiến diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Câu 39: Một điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX là gì? A. Tăng cường quan hệ với ASEAN. B. Liên minh với các nước Tây Âu. C. Mở rộng chính sách đối ngoại. D. Điều chỉnh việc liên minh với Mĩ. Câu 40: Nguyên nhân chung nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí. B. Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài. C. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật. D. Tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 684

