Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

doc 5 trang An Diệp 04/03/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_ren_ki_nang_lich_su_12_lan_2_ma_de_682_nam_hoc_2022_2.doc
  • xlsxSỬ 12_SỬ 12 LẦN 2_dapancacmade.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 682 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 2 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ NĂM HỌC 2022- 2023 MÔN: LỊCH SỬ 12 Mã đề: 682 Thời gian làm bài: 50 phút; (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập Đảng Cộng sản mà thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vì A. yếu tố khách quan cho việc thành lập đảng vô sản chưa chín muồi. B. những điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam chưa đầy đủ. C. phong trào yêu nước Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến. D. thanh niên yêu nước Việt Nam chưa tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. Câu 2: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam A. có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình. B. có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp. C. diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao. D. chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước. Câu 3: Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là A. sức mạnh dân tộc và thời đại có vai trò then chốt, không thể tách rời. B. sự ủng hộ của các lực lượng quốc tế - yếu tố tiên quyết. C. sự chuyển biến của thời đại sẽ quyết định vận mệnh mọi quốc gia. D. nội lực đất nước - nhân tố quyết định nhất. Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai- Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc. B. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị. C. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc. D. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau. Câu 5: Một điểm độc đáo của Cương lĩnh Chính trị ( đầu năm 1930) so với Luận cương chính trị ( 10/1930) là A. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp thống trị. B. nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng. C. xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. D. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp bóc lột. Câu 6: Ý nghĩa lớn nhất của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất đến đầu năm 1930 là A. cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam. B. thể hiện tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất cho dân tộc Việt Nam. C. đào tạo, rèn luyện một đội ngũ những nhà yêu nước cho phong trào cách mạng về sau. D. góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước mới, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển. Câu 7: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử sau sự kiện nào dưới đây? A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam cộng sản đảng ra đời. B. Ba tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời và hoạt động thống nhất. C. Tạo tiền đề trực tiếp đưa tới việc ra đời một chính đảng vô sản thống nhất. D. Làm phân hóa được tổ chức chính trị Tân Việt cách mạng đảng. Câu 8: Mục đích cao nhất của việc thành lập Mặt trận Việt Minh (5-1941) là gì? A. Làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập. B. Chống đế quốc, phát xít Nhật và tay sai. C. Đoàn kết các lực lượng yêu nước, tiến bộ ở Việt Nam. Trang 1/5 - Mã đề thi 682
  2. D. Tập hợp các lực lượng chống lại Nhật, Pháp. Câu 9: Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng nội (từ thập niên 50 – 60 của thế kỷ XX) nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã đạt được thành tựu nào dưới đây? A. Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh, xuất khẩu tăng mạnh. B. Tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp trong nền kinh tế. C. Đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước. D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trở thành “con rồng kinh tế”. Câu 10: Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam? A. Công nhân. B. Địa chủ. C. Tư sản. D. Nông dân. Câu 11: Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào dân chủ 1936-1939 so với phong trào dân chủ 1919- 1925 của tư sản Việt Nam là A. tính dân tộc. B. tính cách mạng. C. tính nhân văn. D. tính nhân dân. Câu 12: Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương A. tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc. B. sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng. C. thành lập chính phủ công nông binh. D. xác định động lực cách mạng là công nông. Câu 13: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới? A. Italia. B. Trung Quốc. C. Liên Xô. D. Mĩ. Câu 14: Điểm giống nhau trong tính chất của cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 - 1949) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam A. đều là những cuộc nội chiến giải quyết mâu thuẫn dân chủ. B. đều là những cuộc chiến tranh giải phóng. C. đều là cách mạng dân chủ nhân dân D. đều là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. Câu 15: Bài học kinh nghiệm nào được coi là cội nguồn thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX? A. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. C. Củng cô, tăng cường khối đoàn kết toàn đân và đoàn kết quốc tế. D. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Câu 16: Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây? A. Phong trào dân tộc dân chủ 1925 - 1930. B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925. C. Phong trào cách mạng 1930 - 1931. D. Phong trào dân chủ 1936 - 1939. Câu 17: Sự kiện nào khởi đầu tạo khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Hội nghị Pốtxđam. B. Học thuyết Macsan. C. Hội nghị Ianta. D. Sự thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. Câu 18: Điểm tương đồng của phong trào 1930-1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là A. tạo ra những điều kiện chủ quan cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. B. đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới. C. để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông. D. góp sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. Câu 19: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây? A. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân. B. Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới. Trang 2/5 - Mã đề thi 682
  3. C. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh. D. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản. Câu 20: Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây? A. “Đánh đổ phong kiến”. B. “Đánh đuổi thực dân Pháp”. C. “Đánh đuổi phản động thuộc địa”. D. “Đánh đuổi phát xít Nhật”. Câu 21: Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước. B. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất. C. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh. D. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất. Câu 22: Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản? A. Trung Quốc. B. Mĩ. C. Tây Ban Nha. D. Hà Lan. Câu 23: Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều A. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo. B. trở thành những nước công nghiệp mới. C. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. D. trở thành những con rồng kinh tế châu Á. Câu 24: Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935). B. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX). C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936). D. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936). Câu 25: Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỷ XX là gì? A. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ. B. Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa khổng lồ. C. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất. D. Sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng. Câu 26: Với sự vươn lên mạnh mẽ trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính thế giới của Nhật Bản và Tây Âu đã tác động đến quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta. B. Thúc đẩy tình trạng chiến tranh lạnh diễn ra nhanh hơn. C. Đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới. D. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống trên thế giới. Câu 27: Giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng là do A. chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực. B. tác động của khủng hoảng năng lượng. C. những mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo. D. chính sách cai trị hà khắc của thực dân phương Tây. Câu 28: Việc Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (7- 1920) không có ý nghĩa nào dưới đây? A. Chấm dứt hoàn toàn khủng hoảng về đường lối cứu nước. B. Tìm thấy được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam. C. Mở đường giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước. D. Đánh dấu kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. Câu 29: Chính quyền Công - Nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây? A. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925. B. Phong trào dân chủ 1936 - 1939. C. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945. D. Phong trào cách mạng 1930 - 1931. Câu 30: Vai trò của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là A. giải quyết tranh chấp giữa các nước. Trang 3/5 - Mã đề thi 682
  4. B. giữ vai trò trọng yếu trong việc duy hòa bình và an ninh thế giới. C. nghiên cứu và xúc tiến việc hợp tác quốc tế. D. thảo luận những vấn đề liên quan đến Hiến chương. Câu 31: Hai khẩu hiệu chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là gì? A. “Đánh đổ phong kiến “ và “giải phóng dân tộc” B. “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng”. C. “Dân quyền tự do” và “Người cày có ruộng”. D. “Đánh đuổi Nam triều” và “Người cày có ruộng”. Câu 32: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000? A. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ. B. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất. C. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học. D. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật. Câu 33: Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đều có chủ trương A. dựa vào các thế lực bên ngoài để giành độc lập dân tộc. B. đoàn kết với Nhân dân chỉnh quốc đấu tranh chống kẻ thù chung. C. thành lập chính đảng lãnh đạo của giai cấp công nhân. D. hướng ra nước ngoài để tìm cách cứu nước giành độc lập dân tộc. Câu 34: Nguyên nhân cơ bản nào khiến quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mĩ tan vỡ sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc? A. Mĩ vươn lên trở thành cường quốc tư bản giàu mạnh nhất B. Sự đối lập về mục tiêu chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô C. Sự lớn mạnh và ảnh hưởng to lớn của Liên Xô sau chiến tranh D. Mĩ lo sợ sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới Câu 35: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới. B. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa. C. đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. D. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây. Câu 36: Nhân tố nào dưới đây có yếu tố quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người? A. Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại. B. “Cách mạng chất xám”. C. “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp. D. “Cách mạng tri thức”. Câu 37: Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây? A. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC). B. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu. C. Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu. D. Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu. Câu 38: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương. B. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh. C. Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa. D. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy. Câu 39: Sự thành lập Liên minh châu Âu mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên? A. Mở rộng được thị trường xuất khẩu hàng hoá. B. Hợp tác phát triển: vốn, nhân lực, khoa học kĩ thuật. C. Đưa các nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo. D. Tăng sức cạnh tranh, tránh sự chỉ phối từ bên ngoài. Trang 4/5 - Mã đề thi 682
  5. Câu 40: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945? A. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn. B. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị. C. Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị. D. Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 5/5 - Mã đề thi 682