Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 684 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

doc 5 trang An Diệp 04/03/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 684 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_ren_ki_nang_lich_su_12_lan_2_ma_de_684_nam_hoc_2022_2.doc
  • xlsxSỬ 12_SỬ 12 LẦN 2_dapancacmade.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi rèn kĩ năng Lịch sử 12 (Lần 2) - Mã đề 684 - Năm học 2022-2023 - Trường THPT Yên Thế (Có đáp án)

  1. SỞ GD& ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI LẦN 2 TRƯỜNG THPT YÊN THẾ NĂM HỌC 2022- 2023 MÔN: LỊCH SỬ 12 Mã đề: 684 Thời gian làm bài: 50 phút; (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Câu 1: Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều A. trở thành những con rồng kinh tế châu Á. B. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. C. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo. D. trở thành những nước công nghiệp mới. Câu 2: Việc Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (7- 1920) không có ý nghĩa nào dưới đây? A. Chấm dứt hoàn toàn khủng hoảng về đường lối cứu nước. B. Tìm thấy được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam. C. Mở đường giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước. D. Đánh dấu kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. Câu 3: Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản? A. Trung Quốc. B. Mĩ. C. Tây Ban Nha. D. Hà Lan. Câu 4: Nguyên nhân cơ bản nào khiến quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mĩ tan vỡ sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc? A. Sự lớn mạnh và ảnh hưởng to lớn của Liên Xô sau chiến tranh B. Mĩ vươn lên trở thành cường quốc tư bản giàu mạnh nhất C. Sự đối lập về mục tiêu chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô D. Mĩ lo sợ sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới Câu 5: Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là A. sự chuyển biến của thời đại sẽ quyết định vận mệnh mọi quốc gia. B. sức mạnh dân tộc và thời đại có vai trò then chốt, không thể tách rời. C. nội lực đất nước - nhân tố quyết định nhất. D. sự ủng hộ của các lực lượng quốc tế - yếu tố tiên quyết. Câu 6: Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương A. xác định động lực cách mạng là công nông. B. sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng. C. thành lập chính phủ công nông binh. D. tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc. Câu 7: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây? A. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản. B. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân. C. Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới. D. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh. Câu 8: Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất. B. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh. C. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước. D. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất. Câu 9: Hai khẩu hiệu chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1945 là gì? A. “Đánh đổ phong kiến “ và “giải phóng dân tộc” Trang 1/5 - Mã đề thi 684
  2. B. “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng”. C. “Dân quyền tự do” và “Người cày có ruộng”. D. “Đánh đuổi Nam triều” và “Người cày có ruộng”. Câu 10: Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam? A. Công nhân. B. Địa chủ. C. Nông dân. D. Tư sản. Câu 11: Bài học kinh nghiệm nào được coi là cội nguồn thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX? A. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. C. Củng cô, tăng cường khối đoàn kết toàn đân và đoàn kết quốc tế. D. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Câu 12: Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX). B. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935). C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936). D. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936). Câu 13: Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới? A. Trung Quốc. B. Liên Xô. C. Italia. D. Mĩ. Câu 14: Sự kiện nào khởi đầu tạo khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sự thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. B. Học thuyết Macsan. C. Hội nghị Ianta. D. Hội nghị Pốtxđam. Câu 15: Sự thành lập Liên minh châu Âu mang lại lợi ích chủ yếu gì cho các nước thành viên? A. Mở rộng được thị trường xuất khẩu hàng hoá. B. Hợp tác phát triển: vốn, nhân lực, khoa học kĩ thuật. C. Đưa các nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo. D. Tăng sức cạnh tranh, tránh sự chỉ phối từ bên ngoài. Câu 16: Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây? A. “Đánh đổ phong kiến”. B. “Đánh đuổi phản động thuộc địa”. C. “Đánh đuổi thực dân Pháp”. D. “Đánh đuổi phát xít Nhật”. Câu 17: Điểm tương đồng của phong trào 1930-1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là A. tạo ra những điều kiện chủ quan cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. B. đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới. C. góp sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. D. để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông. Câu 18: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai- Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị. B. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc. C. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc. D. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau. Câu 19: Với sự vươn lên mạnh mẽ trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính thế giới của Nhật Bản và Tây Âu đã tác động đến quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Thúc đẩy tình trạng chiến tranh lạnh diễn ra nhanh hơn. B. Góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta. C. Đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới. D. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống trên thế giới. Trang 2/5 - Mã đề thi 684
  3. Câu 20: Chính quyền Công - Nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây? A. Phong trào dân chủ 1936 - 1939. B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925. C. Phong trào cách mạng 1930 - 1931. D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945. Câu 21: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử sau sự kiện nào dưới đây? A. Làm phân hóa được tổ chức chính trị Tân Việt cách mạng đảng. B. Ba tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời và hoạt động thống nhất. C. Tạo tiền đề trực tiếp đưa tới việc ra đời một chính đảng vô sản thống nhất. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam cộng sản đảng ra đời. Câu 22: Ý nghĩa lớn nhất của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất đến đầu năm 1930 là A. thể hiện tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất cho dân tộc Việt Nam. B. cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam. C. góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước mới, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển. D. đào tạo, rèn luyện một đội ngũ những nhà yêu nước cho phong trào cách mạng về sau. Câu 23: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương. B. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh. C. Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa. D. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy. Câu 24: Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây? A. Phong trào dân tộc dân chủ 1925 - 1930. B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925. C. Phong trào dân chủ 1936 - 1939. D. Phong trào cách mạng 1930 - 1931. Câu 25: Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây? A. Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu. B. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC). C. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu. D. Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu. Câu 26: Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỷ XX là gì? A. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ. B. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất. C. Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa khổng lồ. D. Sự giao lưu, hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng. Câu 27: Giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng là do A. chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực. B. tác động của khủng hoảng năng lượng. C. những mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo. D. chính sách cai trị hà khắc của thực dân phương Tây. Câu 28: Nhân tố nào dưới đây có yếu tố quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người? A. “Cách mạng tri thức”. B. “Cách mạng chất xám”. C. Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại. D. “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp. Câu 29: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập Đảng Cộng sản mà thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vì A. những điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam chưa đầy đủ. B. thanh niên yêu nước Việt Nam chưa tìm ra con đường cứu nước đúng đắn. C. yếu tố khách quan cho việc thành lập đảng vô sản chưa chín muồi. D. phong trào yêu nước Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến. Trang 3/5 - Mã đề thi 684
  4. Câu 30: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam A. chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước. B. có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình. C. diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao. D. có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp. Câu 31: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000? A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật. B. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ. C. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học. D. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất. Câu 32: Mục đích cao nhất của việc thành lập Mặt trận Việt Minh (5-1941) là gì? A. Làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập. B. Chống đế quốc, phát xít Nhật và tay sai. C. Đoàn kết các lực lượng yêu nước, tiến bộ ở Việt Nam. D. Tập hợp các lực lượng chống lại Nhật, Pháp. Câu 33: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới. B. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa. C. đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. D. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây. Câu 34: Điểm giống nhau trong tính chất của cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 - 1949) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam A. đều là những cuộc chiến tranh giải phóng. B. đều là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. C. đều là những cuộc nội chiến giải quyết mâu thuẫn dân chủ. D. đều là cách mạng dân chủ nhân dân Câu 35: Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đều có chủ trương A. dựa vào các thế lực bên ngoài để giành độc lập dân tộc. B. thành lập chính đảng lãnh đạo của giai cấp công nhân. C. đoàn kết với Nhân dân chỉnh quốc đấu tranh chống kẻ thù chung. D. hướng ra nước ngoài để tìm cách cứu nước giành độc lập dân tộc. Câu 36: Vai trò của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là A. thảo luận những vấn đề liên quan đến Hiến chương. B. nghiên cứu và xúc tiến việc hợp tác quốc tế. C. giữ vai trò trọng yếu trong việc duy hòa bình và an ninh thế giới. D. giải quyết tranh chấp giữa các nước. Câu 37: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945? A. Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc. B. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn. C. Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị. D. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị. Câu 38: Một điểm độc đáo của Cương lĩnh Chính trị ( đầu năm 1930) so với Luận cương chính trị ( 10/1930) là A. nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng. B. xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. C. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp thống trị. D. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp bóc lột. Câu 39: Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào dân chủ 1936-1939 so với phong trào dân chủ 1919- 1925 của tư sản Việt Nam là Trang 4/5 - Mã đề thi 684
  5. A. tính cách mạng. B. tính dân tộc. C. tính nhân văn. D. tính nhân dân. Câu 40: Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng nội (từ thập niên 50 – 60 của thế kỷ XX) nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã đạt được thành tựu nào dưới đây? A. Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh, xuất khẩu tăng mạnh. B. Đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước. C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trở thành “con rồng kinh tế”. D. Tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp trong nền kinh tế. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 5/5 - Mã đề thi 684