Đề thi tháng Ngữ văn 12 (Lần 1) - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Ngữ văn 12 (Lần 1) - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thang_ngu_van_12_lan_1_nam_hoc_2024_2025_truong_thpt.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Ngữ văn 12 (Lần 1) - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án + Ma trận)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ RÈN KỸ NĂNG LẦN I TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn thi: NGỮ VĂN 12 (Đề gồm có 02 trang) Thời gian làm bài:120 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: (1)Toàn cầu hóa đã và đang tạo nên xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, giúp các dân tộc, quốc gia xích lại gần nhau để hợp tác, trao đổi, giao lưu, học hỏi, cùng nhau phát triển. (2) Tuy nhiên, phát triển trong bối cảnh quốc tế mới với những diễn biến nhanh, phức tạp, khó lường, văn hóa dân tộc cũng chịu những tác động trái chiều, rõ nhất là mặt trái của quá trình toàn cầu hóa, kinh tế thị trường và sự lấn át của các phương tiện truyền thông mới, internet, mạng xã hội. Biên cương văn hóa tư tưởng của quốc gia cũng chịu nhiều thách thức trước sự xâm lấn của các nền tảng xuyên biên giới. (3) Từ thực tiễn cho thấy trong quá trình toàn cầu hóa, nhất là với lĩnh vực văn hóa, nếu không có bộ lọc đủ mạnh, thiếu bản lĩnh và tính sáng tạo sẽ nguy cơ dẫn tới tiếp thu một cách thụ động, vội vã, ồ ạt, từ đó rất dễ dẫn đến tình trạng nguồn lực, sức mạnh nội sinh trong nước bị những yếu tố ngoại sinh lấn át, chi phối, từ đó làm triệt tiêu tính đa dạng văn hóa dân tộc, tự đánh mất bản sắc, cội rễ và truyền thống văn hóa của dân tộc mình. Chưa kể, hiện nay các đối tượng thù địch, phản động đã coi văn hóa là một trận địa mới để chống phá nên đã không ngừng thực hiện các âm mưu, thủ đoạn tinh vi, khó lường. (4) Hiện nay, nhằm phát huy sức mạnh mềm của văn hóa, việc quảng bá sâu rộng văn hóa đại chúng, văn hóa tiêu dùng, thời trang, ẩm thực, giải trí càng trở nên phổ biến, kéo theo đó là những xu hướng mới, trong đó có cả những xu hướng tiêu cực thu hút giới trẻ của nhiều quốc gia tham gia. Không ít người vội vã tiếp nhận cái mới để rồi trở nên sùng bái và cuồng tín, hối hả chạy theo những trào lưu, lối sống khác lạ, dần dần tự đánh mất bản sắc và không làm chủ được bản thân mình.[ ] (5) Đã có những thanh, thiếu niên ban đầu tò mò, thích khám phá công nghệ để rồi dần dần bị lệ thuộc, nghiện internet và mải mê trong thế giới ảo, làm mất đi những mối quan hệ, giao tiếp đời thường, tính đoàn kết, chia sẻ mờ dần, nhiều người rơi vào trạng thái cô đơn, trầm cảm, chối bỏ những giao tiếp trực tiếp của cuộc sống hiện thực. Không ít thanh, thiếu niên bị các đối tượng xấu dụ dỗ, sa vào tệ nạn như cá cược, lô đề, cờ bạc, buôn bán ma túy; tham gia vào những hội nhóm tôn giáo mang màu sắc thần bí, mê tín dị đoan, dẫn đến những hành vi ứng xử lệch lạc, để lại những hậu quả tai hại cho bản thân, gia đình và xã hội. Bên cạnh đó, trên các trang mạng xã hội nhiều video clip được sản xuất, truyền bá có nội dung nhảm nhí, phản cảm, xuyên tạc lịch sử, đi ngược lại truyền thống văn hóa và thuần phong mỹ tục, vi phạm pháp luật Việt Nam, nếu không có biện pháp cảnh báo, ngăn chặn sẽ để lại những hệ lụy khôn lường, nguy cơ làm lệch lạc nhận thức cũng như sự phát triển lành mạnh của xã hội, nhất là giới trẻ.[ ] (6) Thực trạng này cho thấy để xây dựng, giữ gìn, chấn hưng và phát triển nền văn hóa dân tộc trong bối cảnh hiện nay, bên cạnh việc đẩy mạnh giao lưu, học tập, tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại làm phong phú thêm văn hóa dân tộc với ý thức chủ động để vừa đón nhận cơ hội phát triển, hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của toàn cầu hóa về văn hóa thì đồng thời cũng cần nâng cao tinh thần tự tôn dân tộc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống. [ ] (Trích “Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc”, Nguyễn Huy Phòng, Tạp chí Tuyên giáo Trung ương, ngày 25/10/2023) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thể loại của văn bản trên. Câu 2. Hãy chỉ ra vai trò của toàn cầu hóa, theo quan điểm của tác giả trong bài viết. Câu 3. Hãy nêu mục đích của bài viết. Câu 4. Phân tích tác dụng của phép tu từ liệt kê trong câu: “Đã có những thanh, thiếu niên ban đầu tò mò, thích khám phá công nghệ để rồi dần dần bị lệ thuộc, nghiện internet và mải mê trong thế giới ảo, làm mất
- đi những mối quan hệ, giao tiếp đời thường, tính đoàn kết, chia sẻ mờ dần, nhiều người rơi vào trạng thái cô đơn, trầm cảm, chối bỏ những giao tiếp trực tiếp của cuộc sống hiện thực”. Câu 5. Anh/chị có đồng tình với ý kiến cho rằng: “.. trong quá trình toàn cầu hóa, nhất là với lĩnh vực văn hóa, nếu không có bộ lọc đủ mạnh, thiếu bản lĩnh và tính sáng tạo sẽ nguy cơ dẫn tới tiếp thu một cách thụ động, vội vã, ồ ạt” không? Vì sao? II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung của đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc đối với các bạn trẻ hiện nay. Câu 2. (4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai văn bản truyện dưới đây: Sáng hôm sau, cúng cơm sáng xong xuôi, cô Thảo lại sắm sửa đi qua làng Mỹ-Lý. Cô gọi mấy đứa em đến gần rồi cho mỗi đứa năm xu. Trong nhà ai cũng khen cô rộng rãi và biết thương em, nên cô vui sướng lắm. Đang lúc cao hứng cô còn hứa sẽ gửi cho mẹ hai cặp quần áo mới để mặc Tết nữa. Nhưng chính cô cũng không biết sẽ lấy đâu ra hai cặp quần áo ấy. Chỉ trong nháy mắt cô Thảo đã phân phát tất cả số tiền cô đã dành dụm trong một năm. Lúc sắp sửa lên đường, bà Vạn cho cô nửa con gà và một gói xôi để về nhà chồng. Lúc ra đi cô cảm động quá, đứng bên mẹ và mấy em khóc nức nở. Về nhà chồng, cô Thảo lại làm việc từ mai đến chiều, tối tăm cả mày mặt. Lúc nào cô cũng nhớ đến mẹ nghèo, đến em thơ, nhưng nhớ thì lòng cô lại bùi ngùi, trí cô lại bận rộn. Rồi chiều chiều gặp những lúc nhàn rỗi, cô lại ra đứng cửa sau vơ vẩn nhìn về làng Quận-Lão. Nhưng làng Quận-Lão ẩn sau đám tre xanh đã kéo một gạch đen dài trên ven đồi xa thẳm. (Trích Quê mẹ, Thanh Tịnh, In trong tập Truyện ngắn Quê mẹ, NXB Kim Đồng, 2006) Tâm lần ruột tượng lấy ra gói bạc giấy cuộn tròn. Số tiền nàng vừa lấy định trang trải các công nợ và lo sưu thuế cho Bài. Nhưng thấy vẻ mặt vui mừng của em, nàng quên mất cả những nỗi lo sợ đang chờ nàng. Lúc Tâm ra về, trời đã tối. Nàng vội vã bước mau để về cho con bú. Sương mù xuống phủ cả cánh đồng, và gió lạnh nổi lên: Tâm thu vạt áo lại cho đỡ rét, lần theo bờ cỏ đi. Lòng nàng mệt nhọc và e ngại: lấy đâu mà bù vào chỗ tiền đưa cho em? Tâm nhớ lại những lời dằn của mẹ chồng và những câu giận dữ của Bài mỗi khi hỏi nàng không có tiền. Nàng nghĩ đến những ngày buôn bán được, ngày không, Tâm dấn bước. Cái vòng đen của rặng tre làng Bàng bỗng vụt hiện lên trước mặt, tối tăm và dầy đặc. Tâm buồn rầu nhìn thấu cả cuộc đời nàng, cuộc đời cô hàng xén từ tuổi trẻ đến tuổi già toàn khó nhọc và lo sợ, ngày kia như tấm vải thô sơ. Nàng cúi đầu đi mau vào trong ngõ tối. (Trích Cô hàng xén, Thạch Lam, In trong tập Truyện ngắn Thạch Lam, NXB Văn học, 2003) Chú thích: Quê mẹ xoay quanh nhân vật Thảo, người con gái đi lấy chồng xa, điều kiện nhà chồng không dư dả nên thật lâu cô mới được về quê mẹ ăn giỗ. Để cha mẹ yên lòng và được mặt bà con họ hàng, Thảo phải tỏ ra có điều kiện, phóng khoáng. Nhưng chính cô cũng mơ hồ nhận ra những vất vả phía trước. Đoạn trích đi sâu diễn tả những tâm tư của Thảo khi nghĩ về chặng đời trước mắt. Cô hàng xén là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. Cốt truyện xoay quanh cuộc sống đời thường của nhân vật cô hàng xén tên Tâm với biết bao lo toan khó nhọc từ khi sinh ra đến khi lấy chồng. Trích đoạn giúp ta hiểu rõ nét hơn về tính cách, tâm hồn cô hàng xén Tâm. ----------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:.................................................... ................. Số báo danh: ..........................
- MA TRẬN ĐỀ THI THỬ RÈN KĨ NĂNG LẦN I – NĂM HỌC 2024-2025 Môn thi: NGỮ VĂN 12 TT Năng lực Mạch nội dung Số câu Cấp độ tư duy Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % điểm Năng lực Văn bản đọc hiểu I đọc (Nghị luận văn học Câu Tỉ lệ Câu Tỉ lệ Câu Tỉ lệ 40% hoặc VB thông tin - ngoài SGK)) 5 2 10% 2 20% 1 10% Nghị luận xã hội (viết đoạn văn) 1 5% 5% 10% 20% II Năng lực viết Nghị luận văn học (viết bài văn so sánh, đánh giá hai tác phẩm 1 7.5% 10% 22.5% 40% truyện) Tỷ lệ % 22,5% 35% 42,5% 100% Tổng 7 100%
- SỞ GD & ĐT BẮC GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ RÈN KĨ NĂNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn thi: Ngữ văn 12 (HDC gồm có 06 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Thể loại: Văn nghị luận. 0,5 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh không trả lời được: 0,0 điểm. 2 Vai trò của toàn cầu hóa: tạo nên xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu 0,5 rộng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, giúp các dân tộc, quốc gia xích lại gần nhau để hợp tác, trao đổi, giao lưu, học hỏi, cùng nhau phát triển. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh không trả lời được: 0,0 điểm. 3 Mục đích của văn bản: 1,0 - Chỉ ra và phân tích những ưu điểm và hạn chế mà công nghệ mang lại trong quá trình toàn cầu hóa; - Thuyết phục người đọc có những nhận thức và hành động đúng đắn để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được 2 ý: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm. 4 - Biện pháp tu từ liệt kê: những tác hại mà công nghệ gây ra đối với thanh, 1,0 thiếu niên: bị lệ thuộc; nghiện internet; mải mê trong thế giới ảo, làm mất đi những mối quan hệ, . - Tác dụng của phép tu từ liệt kê: + Chỉ ra những tác hại của công nghệ đến thế hệ trẻ; thể hiện thái độ lo lắng của tác giả trước thực tại đó; + Tạo nhịp điệu, giúp cho sự diễn đạt thêm cụ thể, sinh động Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được 02 ý: 1,0 điểm. - Học sinh xác định được biểu hiện của phép liệt kê: 0,25 điểm. - Học sinh nêu được 02 tác dụng của biện pháp liệt kê: 0,75 điểm. - Học sinh nêu được 01 tác dụng của biện pháp liệt kê: 0,5 điểm. - Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng phù hợp, GV linh hoạt cho điểm. 5 - Học sinh nêu được quan điểm: đồng tình/không đồng tình . 1,0 - Học sinh lý giải hợp lý thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được quan điểm, lí giải sâu sắc, thuyết phục: 1,0 điểm. - Học sinh nêu được quan điểm, không lí giải: 0.25 điểm
- - Học sinh nêu được quan điểm nhưng lí giải chưa thật sâu sắc: 0.75 II VIẾT 6,0 1 Từ nội dung của đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn 2,0 ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc đối với các bạn trẻ hiện nay. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn 0,25 Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (khoảng 200 chữ). Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận 0,5 - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Giải thích bản sắc văn hóa dân tộc. + Tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc đối với thế hệ trẻ: bảo tồn di sản văn hóa; thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng đa dạng văn hóa trong trong xã hội toàn cầu; giáo dục lòng yêu nước, ý thức công dân, thể hiện tinh thần trân trọng di sản quá khứ, - Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: 0,5 - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: Tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt 0,25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. e. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, 2 Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai văn bản truyện (Trích Quê 4,0 mẹ của Thanh Tịnh và Cô hàng xén của Thạch Lam). a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài 0,25 Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai đoạn trích văn học. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,5 So sánh, đánh giá hai văn bản truyện (Trích Quê mẹ của Thanh Tịnh và Cô hàng xén củaThạch Lam). c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 1,0 Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: 1,5 * Mở bài: Giới thiệu hai đoạn trích trong truyện ngắn Quê mẹ của Thanh Tịnh và Cô hàng xén của Thạch Lam. Có những mảnh đời lấm láp sau rặng tre, gốc lúa nhưng lại lấp lánh trong dòng chữ, câu văn, Có những Thảo, những Tâm hôm sớm đi về buổi chợ sáng, chợ chiều, buổi đò đông, đò vắng, mà tấm lòng thơm thảo vẫn bao phủ lên những miền quê mẹ, những mái gianh nghèo. Thanh Tịnh và Thạch Lam đã dành hết những yêu thương cho những người con gái ấy. Trong Quê mẹ và Cô hàng xén chúng ta đã gặp những mảnh đời thực, những yêu thương chân thành nhưng chúng ta cũng bị hấp dẫn bởi những tài năng văn chương hết sức độc đáo. * Thân bài: - Thông tin chung về từng tác phẩm: hoàn cảnh ra đời, đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, vị trí của tác phẩm trong đời sống văn học,... + Quê mẹ xoay quanh nhân vật Thảo, người con gái đi lấy chồng xa, điều kiện nhà chồng không dư dả nên thật lâu cô mới được về quê mẹ ăn giỗ. Để cha mẹ yên lòng và được vẻ mặt cùng bà con họ hàng, Thảo phải tỏ ra có điều kiện, phóng khoáng. Nhưng chính cô cũng mơ hồ nhận ra những vất vả phía trước. Đoạn trích đi sâu diễn tả những tâm tư của Thảo khi nghĩ về chặng đời trước mắt. + Cô hàng xén là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. Cốt truyện xoay quanh cuộc sống đời thường của nhân vật cô hàng xén tên Tâm với biết bao lo toan khó nhọc từ khi sinh ra đến khi lấy chồng. Trích đoạn trên giúp ta hiểu rõ nét hơn về tính cách, tâm hồn cô hàng xén Tâm. - Những điểm tương đồng, khác biệt giữa hai đoạn trích truyện và điều kiện làm nên sự khác biệt ấy
- + Những điểm tương đồng giữa hai đoạn trích: ++ Cả hai đoạn trích đều hướng tới số phận cũng như vẻ đẹp tâm hồn những người phụ nữ Việt Nam trước Cách mạng. Họ vất vả, nghèo túng, nhưng phía sau cái lam lũ, cần cù lại là tấm lòng nhân hậu, vị tha, sẵn sàng hi sinh cho gia đình và người thân. ++ Khai thác hiện thực để gửi vào đó tấm lòng nhân đạo là cách làm giống nhau ở cả Thạch Lam và Thanh Tịnh. ++ Cùng chọn kiểu văn ít gay cấn nhưng lại đậm chất thơ dịu dàng cũng là nét đẹp giống nhau ở hai văn bản. ++ Đều chọn ngôi kể là ngôi thứ ba, điểm nhìn chủ yếu đặt vào nhân vật trung tâm - những người phụ nữ để thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu chân thành của các nhà văn đối với nhân vật của mình. + Những điểm khác biệt và điều kiện làm nên sự khác biệt ấy: ++ Quê mẹ: +++ Nghệ thuật kể chuyện: Câu chuyện trùng với cốt truyện, các sự việc diễn ra theo trình tự thời gian -> Giúp người đọc hình dung ra sự nhàm tẻ tất yếu trong cuộc đời nhân vật Thảo. Truyện không có những biến cố, xung đột gay cấn, mạch truyện tiếp diễn theo tâm tư, lời nói, hành động của nhân vật. +++ Cách xây dựng nhân vật Qua hành động: Trước khi rời quê mẹ để trở về nhà chồng: sắm sửa đi qua làng Mỹ-Lý; gọi mấy đứa em đến gần; cho mỗi đứa năm xu; hứa sẽ gửi cho mẹ hai cặp quần áo mới để mặc Tết nữa. Về nhà chồng: làm việc từ mai đến chiều; đứng cửa sau vơ vẩn nhìn về làng Quận-Lão. Qua tâm trạng: Được khen rộng rãi và biết thương em, cô vui sướng lắm (cao hứng, cảm động quá, khóc nức nở, nhớ đến mẹ nghèo, đến em thơ, nhưng nhớ thì lòng cô lại bùi ngùi, trí cô lại bận rộn). Thương em, thương cha mẹ nên phóng khoáng, rộng rãi, dù bản thân còn nghèo nàn và biết trước mình sẽ nợ nần, vất vả. Cuộc sống lúc nào cũng tối tăm mặt mũi nhưng không lúc nào nguôi thương cha, nhớ mẹ và nghĩ về các em. Tuy vậy, có ngóng trông da diết thì chặng đường về quê mẹ cũng rất tăm tối Nghệ thuật ngôn từ: Từ ngữ giản dị, gần gũi, tính biểu cảm cao. Phương thức tự sự được sự bổ trợ của yếu tố biểu cảm nên giọng văn tha thiết, lắng sâu, chân thành. ++ Cô hàng xén: +++ Nghệ thuật kể chuyện: Cũng là ngôi thứ ba nhưng nhà văn Thạch Lam chọn điểm nhìn từ bên trong để dễ dàng bộc lộ tất cả tâm tư nhân vật Tâm. Diễn tiến câu chuyện đi theo những suy tư của nhân vật Tâm về cuộc sống hàng ngày, về cái nhìn thấu suốt cuộc đời chính mình. +++ Cách xây dựng nhân vật:
- Nhân vật hiện lên qua lời nói, cử chỉ, hành động (hành động không có xung đột), qua những suy tư của Tâm, qua những đánh giá của người trần thuật. Tâm phải sống cuộc sống đầy vất vả và bất hạnh: Công việc không ngừng nghỉ, gia cảnh đôi bên đều nghèo khó, con còn nhỏ, mẹ chồng đay nghiến, chồng đánh đập và đòi hỏi tiền bạc. Ý nghĩ của Tâm ở phần cuối văn bản như dự cảm cho một số phận chịu nhiều vất vả, thiệt thòi, chịu nhiều đắng cay nhọc nhằn, không lối thoát. Vẻ đẹp nhân vật Tâm: Thương cha mẹ, thương em, đi sớm về hôm để làm việc, chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh, tất bật chu đáo bên chồng, bên đẻ. +++ Nghệ thuật ngôn từ, bút pháp, hình ảnh, chi tiết, câu văn, giọng điệu: Yếu tố hiện thực hòa quyện với lãng mạn trữ tình. Những câu văn giàu chất thơ, Thạch Lam khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường ngày. Những biến thái tinh vi của cảnh vật sóng bước cùng những chuyển biến tâm lý đầy tinh tế trong nội tâm nhân vật. Xây dựng những chi tiết nhỏ nhưng làm nên những giá trị lớn. Ngôn từ bình dị và tinh tế. Giọng điệu điềm đạm thâm trầm sâu sắc nhưng chứa đựng bao tình cảm yêu mến. Câu văn giàu hình ảnh, gợi cảm, trong sáng,... - Đánh giá chung về sự tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm truyện và khẳng định giá trị độc đáo của mỗi tác phẩm: + Cả hai nhà văn đều nói về những số phận nghèo khổ, bé mọn, yếu đuối trong xã hội để trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của họ, để khẳng định: dù có khổ đau, thiệt thòi đến mấy, người phụ nữ Việt Nam nhỏ bé vẫn luôn giữ gìn phẩm chất cao đẹp, luôn bao dung, nhân hậu, vị tha. + Dù cùng viết về người phụ xưa nhưng Thạch Lam dẫn dắt người đọc không phải bằng tình tiết, bằng những xung đột gay cấn mà bằng “ hành trình cảm giác” của trái tim; trong khi đó, Thanh Tịnh lại miệt mài theo dòng thời gian để độc giả hình dung hành trình cuộc sống của nhân vật. + Cả hai đoạn trích đều hấp dẫn nhưng mỗi đoạn mang sức cuốn hút riêng, khẳng định nét độc đáo riêng của mỗi phong cách. * Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc đánh giá các tác phẩm truyện khi đặt chúng trong tương quan so sánh. Tâm và Thảo, những cô gái ấy không phải những con người của một thời, họ là những con người của mọi thời. Những yêu thương, những hi sinh, những lo toan vất vả, tất cả những phẩm chất đó đã tạc lên bức tượng đài người phụ nữ Việt Nam để chúng ta mãi mãi trân quý, ngưỡng mộ và tôn vinh.
- đ. Diễn đạt 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0 Lưu ý khi chấm bài: Thầy cô cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất giữa các thầy cô chấm bài. ----------- Hết ----------

