Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 1) - Mã đề 401 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

docx 4 trang An Diệp 04/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 1) - Mã đề 401 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thang_sinh_hoc_12_lan_1_ma_de_401_nam_hoc_2024_2025_t.docx
  • pdfQM_2025_A4_Ky-kiem-tra.pdf
  • xlsxDap_an_excel_app_QM_2025.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 1) - Mã đề 401 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD & ĐT BẮC GIANG THI THÁNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: SINH HỌC 12 -------------------- Thời gian làm bài: 50 phút (Đề thi có 4 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 401 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Cơ chế phát sinh các giao tử (n-1) và (n+1) là do A. thoi phân bào không được hình thành. B. một cặp NST tương đồng không được nhân đôi. C. cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân. D. một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân. Câu 2. Điều kiện cần thiết cho cố định nitrogen phân tử theo con đường sinh học là gì? A. Có enzyme nitrogenase , lực khử mạnh, ATP, điều kiện hiếu khí. B. Áp suất 200 atm, lực khử mạnh, điều kiện kị khí. C. Có enzyme nitrogenase , lực khử mạnh, ATP, điều kiện kị khí. D. Nhiệt độ cao khoảng, 200°C điều kiện kị khí. Câu 3. Ở sinh vật nhân thực một gene có thể quy định tổng hợp nhiều loại chuỗi polypeptide khác nhau là nhờ đặc điểm nào? A. Sự điều hoà tổng hợp protein diễn ra ở nhiều cấp độ. B. Tính thoái hoá của mã di truyền. C. Sự kết nối nhiều cách giữa các exon lại với nhau. D. Có nhiều sai sót trong quá trình phiên mã và dịch mã. Câu 4. Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gene trên nhiễm sắc thể số 2 người ta thu được kết quả sau: Dòng 1: ABFEDCGHIK. Dòng 2: ABCDEFGHIK. Dòng 3: ABFEHGIDCK. Dòng 4: ABFEHGCDIK. Nếu dòng 3 là dòng gốc, loại đột biến đã sinh ra 3 dòng kia có trật tự phát sinh nào sau đây? A. Đảo đoạn NST, từ dòng . B. Đảo đoạn NST, từ dòng . C. Đảo đoạn NST, từ dòng . D. Đảo đoạn NST, từ dòng . Câu 5. Bộ NST lưỡng bội bình thường của một loài có 12 NST, trong tế bào cá thể B chỉ có 1 NST ở cặp thứ 4, các cặp NST còn lại đều bình thường. Cá thể đó bị đột biến thuộc dạng A. thể tam bội. B. thể đơn bội lẻ. C. thể đa bội lẻ. D. thể một. Câu 6. Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu? A. Thực bào. B. Protein chống lại mầm bệnh. C. Viêm. D. Kháng nguyên. Câu 7. Theo quan điểm về operon, các gene điều hoà giữ vai trò như thế nào? A. Ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết. B. Tổng hợp ra chất ức chế. C. Việc ức chế và cảm ứng các gene cấu trúc để tổng hợp protein theo nhu cầu tế bào. D. Cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp protein . Câu 8. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì? A. Primase (enzyme mồi). B. DNA polymerase. C. ARN polymerase. D. Ligase. Câu 9. Hình mô tả một giai đoạn của dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Vị trí [a] là ribosome tiếp xúc với codon kết thúc thì quá trình dịch mã hoàn thành, khi đó hai tiểu phần bé và lớn của ribosome tách ra khỏi mRNA. II. Codon kết thúc quá trình dịch mã này là 5’UAA3’. III. Đối mã của tRNA bổ sung với codon UAA/mRNA là AUU. IV. Chuỗi polypeptide sau khi hoàn thành có số amino acid bằng số codon/mRNA trừ đi 1. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 10. Xét vùng không tương đồng của X và Y. Trên NST giới tính X mang các gene MNP, thì NST Y có thể mang gene nào? Mã đề 401 Trang 1/4
  2. A. ACD. B. MNP. C. Mnp. D. MnP. Câu 11. Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất? A. Đột biến mất đoạn NST. B. Thay thế một cặp nucleotide. C. Mất một cặp nucleotide. D. Thêm một cặp nucleotide. Câu 12. Một gene rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotide như sau: Mạch I: (1) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG GTA CAT (2) Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC CAT GTA (2) Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi polypeptide chỉ gồm 5 amino acid. Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mRNA và chiều sao mã (phiên mã) trên gen? A. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã (phiên mã) từ (2) → (1) B. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã (phiên mã) từ (1) →(2) C. Mạch I làm khuôn, chiều sao mã (phiên mã) từ (2) → (1) D. Mạch I làm khuôn, chiều sao mã (phiên mã) từ (1) → (2) Câu 13. Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình gì? A. chuyển các nguyên tử hidro từ chất cho hidro sang chất nhận hidro. B. Oxygen hóa nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng. C. chuyển hóa, thu nhận O2 và thải CO2 xảy ra trong tế bào. D. thu nhận năng lượng của tế bào. Câu 14. Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây? A. ATP và NADPH. B. CO2 và ATP. C. Năng lượng ánh sáng. D. H2O và O2. Câu 15. Bộ ba trên mạch gốc của gene 3’TCT5’ thì anticodon (đối mã) tương ứng trên tRNA là gì? A. 3’ UCU5’. B. 5’UCU3’. C. 3’AGA5’. D. 5’AAU3’. Câu 16. Vi khuẩn Streptococcus mutans tạo màng sinh học trên bề mặt răng, gây sâu răng. Nghiên cứu chất điều hoà cảm ứng mật độ ở vi khuẩn, ức chế hình thành màng sinh học có thể kiểm soát bệnh sâu răng ở người. Biện pháp này dựa trên cơ sở nào sau đây? A. Nghiên cứu chất kháng vi khuẩn. B. Điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ. C. Sử dụng chất phá vỡ màng sinh học. D. Sử dụng loại vi khuẩn đối kháng với vi khuẩn gây sâu răng. Câu 17. Chuối, dưa hấu, nho, cam, chanh,... tam bội thường không có hạt (hoặc rất ít hạt) là do A. chúng được tạo thành từ những cây lưỡng bội không có khả năng sinh sản hữu tính. B. các tế bào sinh dục 3n bị rối loạn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, do đó không tạo được giao tử hoặc tạo thành các giao tử bất thường không có khả năng thụ tinh. C. cơ quan sinh dưỡng phát triển quá mạnh lấn át khả năng sinh sản nên chỉ tạo được ít hạt. D. các cây tam bội này mất khả năng sinh sản hữu tính, chuyển sang sinh sản vô tính. Câu 18. Loại vật chất di truyền của các chủng virut có thành phần nucleotide sau đây. I. Chủng virut có 22%A, 22%T, 28%G, 28%X. II. Chủng virut có 22%A, 22%G, 28%U, 28%X. III. Chủng virut có 22%A, 22%G, 28%T, 28%X. V. Chủng virut có 23%A, 23%U, 27%G, 27%X. Thứ tự nào sau đây từ kém bền đến bền nhất? A. I → III → II → IV. B. I → II → III → IV. C. II → III → IV → I. D. III → I → II → IV. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a) Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học. b) Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene. c) Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA. d) Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến. Câu 2. Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau: Thể đột Số lượng NST đếm được ở từng cặp biến I II III IV V VI A 3 3 3 3 3 3 B 4 4 4 4 4 4 C 4 2 4 2 2 2 D 2 2 2 3 2 2 Mã đề 401 Trang 2/4
  3. Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến C. b) Kí hiệu của thể đột biến C là 2n + 2 + 2. c) Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12. d) Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn. Câu 3. Tại một cơ sở nghiên cứu khoa học, các nhà hoa học nghiên cứu sự biểu hiện gene của vi khuẩn dựa trên sự biểu hiện gene lacZ (mã hóa enzyme 1 – E1) và gene lacY (mã hóa enzyme 2 – E2) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của bốn 4 chủng vi khuẩn (A, B, C, D) được thể hiện ở bảng bên. Dựa vào kết quả, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chủng vi khuẩn Không có lactose Có lactose E1 E2 E1 E2 A - - + + B - - - + C - - - - D + + + + (+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể) a) Chủng E. coli kiểu dị bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B. b) Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng O hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y của chủng E. coli kiểu dại c) Chủng D tạo ra do đột biến ở lacI hoặc đột biến vùng P của chủng E. coli kiểu dại. d) Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli bình thường. Câu 4. Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ 4 loài khác nhau và được sử dụng để xác định trình tự amino acid cho một phần của một loại protein. Các amino acid sau đó được so sánh để xác định loài nào có liên quan chặt chẽ nhất. Trong đó “*” là kí hiệu các amino acid hoặc vị trí chưa biết tên. Trình tự DNA Trình tự amino acid Loài sinh vật X 3’-GAC TGA CTC CAC TGC-5’ Leu – Thr - * - Val - * Loài sinh vật Y 3’-GAC AGA CAC CAC TGA-5’ Leu – * - * - * - Thr Loài sinh vật Z 3’-GAC TGC CAC CTC AGA-5’ * – Thr - Val – Glu – Ser Loài sinh vật M 3’-GAC TGC CAC ATC TGA-5’ Leu – * - * - * - * Biết rằng loài Y là loài tổ tiên. Dựa vào thông tin được cho trong bảng trên, các phát biểu dưới đây đúng hay sai? a) Trong chuỗi amino acid đang xét, loài X có nhiều hơn loài M một amino acid. b) Nếu dựa vào cấu trúc của chuỗi polipeptit thì trình tự tiến hóa của các loài nói trên là: X←Y→ M→Z. c) Codon UCU mã hóa cho amino acid Ser. d) Trình tự amino acid của loài Y là: Leu-Ser-Val-Val-Thr. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? 1 - Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. 2 - Đột biến gene tạo ra các alelle mới làm phong phú vốn gene của quần thể. 3 - Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide . 4 - Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. 5 - Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường. Câu 2. Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệ ( A + T) : (G + C) = 1: 4 thì tỉ lệ phần trăm (%) nucleotide loại G của phân tử DNA bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). Câu 3. Gene bình thường (B) bị đột biến thay thế một cặp nucleotide là A - T bằng một cặp G - C tạo thành gene đột biến (b). Gene b có số nucleotide loại Guanine (G) là 480 và chiếm tỷ lệ 20%. Tính số lượng nucleotide adenine có trong một hợp tử mang hai alelle khác nhau? Câu 4. Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 30%. Nếu gen B bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T trở thành gen đột biến b thì số nucleotide loại G của gen đột biến b là bao nhiêu? Câu 5. Một gene (B) ở sinh vật nhân sơ có Adenine (A) bằng 300 nucleotide, Guanine (G) chiếm 40%. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide thứ 406 là G - C bằng T - A và làm cho bộ ba này trở thành bộ ba không mã hóa amino acid và trở thành gene đột biến (b). Số tứ tự bộ ba của gene đột biến là bao nhiêu (tính từ mở đầu đến bộ ba kết thúc ở vùng mã hóa của gene)? Mã đề 401 Trang 3/4
  4. Câu 6. Trong một thí nghiệm, cho một phân tử DNA nặng N 15 (N15 là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường N14) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa N 14, sau hai thế hệ thu được như hình. Sau hai thế hệ, tỉ lệ mạch đơn chứa N 14 là bao nhiêu phần trăm? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)? ------ HẾT ------ Mã đề 401 Trang 4/4