Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 3) - Mã đề 104 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 3) - Mã đề 104 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thang_sinh_hoc_12_lan_3_ma_de_104_nam_hoc_2014_2015_t.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 3) - Mã đề 104 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 3 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 (Đề thi gồm có 04 trang) Môn: SINH HỌC LỚP 12 THPT (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Thời gian làm bài: 90 phút Mã đề thi 104 Họ, tên thí sinh:................................................... Số báo danh: ................................................................. Thí sinh tô phương án lựa chọn vào Phiếu trả lời. A T 5 Câu 1. Một phân tử ADN mạch kép có tỉ lệ = , khi phân tử này nhân đôi liên tiếp 3 lần, tỉ lệ các loại nucleotit G X 3 môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là: A. A = T = 18,75% ; G = X = 31,25% B. A + T = 31,25% ; G + X = 18,75% C. A = T = 31,25% ; G = X = 18,75% D. A +T =18,75% ; G + X = 31,75% Câu 2: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là: A. ba loại U, G, X. B. ba loại A, G, X. C. ba loại G, A, U. D. ba loại U, A, X. Câu 3. Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng? A. Trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến thì có thể phát sinh đột biến gen. B. Cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến. C. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều di truyền được cho đời sau D. Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của các tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen. Câu 4. Loại đột biến nào sau đây sẽ làm xuất hiện các alen mới trong quần thể? A. Đột biến gen B. Đột biến lệch bội dạng thể ba C. Đột biến đa bội D. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể Câu 5. Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôliteptit: 1. gen 2.mARN 3.axit amin 4. tARN 5. Ribôxôm 6. enzim Phương án đúng: A. 1,2,3,4,5B. 2,3,4,6 C. 3,4,5,6 D. 2,3,4,5,6 Câu 6. Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo lý thuyết, trong số các cá thể kiểu hình bình thường , cá thể mang gen đột biến có tỉ lệ: A. 1/100 B. 23/99 C. 3/32 D. 23/100 Câu 7. Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba có 2 nucleotit loại G và 1 loại nucleotit khác? A. 3 B. 8 C. 9 D. 6 Câu 8: Lần đầu tiên, một cặp vợ chồng sinh một đứa con trai mắc hội chứng Đao. Lần thứ hai và những lần sau nữa, con của họ có xuất hiện hội chứng này nữa không? A. Chắc chắn xuất hiện vì đây là bệnh di truyền. B. Không bao giờ xuất hiện, vì rất khó xảy ra. C. Có thể có nhưng với xác suất thấp, vì tần số đột biến rất bé. D. Xuất hiện với xác suất cao, vì tần số đột biến rất lớn. Câu 9. Trong quá trình dịch mã ở trong tế bào chất của sinh vật nhân thực, không có sự tham gia của loại tARN mang bộ ba đối mã nào sau đây? A. Bộ ba 5'AUG3' B. Bộ ba 3'GAX5' C. Bộ ba 5'UAA3' D. Bộ ba 3'AUX5' Câu 10. Gen A quy định cây cao; a quy định cây thấp. Thế hệ ban đầu của một quần thể giao phối có tỉ lệ kiểu gen 1 Aa : 1 aA. Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ ngẫu phối Fn: A. 15 cao : 1 thấp B. 7 cao : 9 thấp C. 9 cao : 7 thấp D. 3 cao : 13 thấp Câu 11. Ở một loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số nhiễm sắc thể chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến là: (1). 12 NST (2). 11 NST (3). 18 NST (4). 13 NST (5). 36 NST (6). 15 NST. Những thể đột biến thuộc dạng lệch bội thể một và thể ba: A. (3), (5)B. (2), (4) C. (1), (4),(5) D. (4),(5),(6). Câu 12. Pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp ở sinh vật nhân sơ đều: A. Bắt đầu bằng aa mêtiônin B. Kết thúc bằng aa mêtiônin Trang 1/4 - Mã đề thi 104
- C. Kết thúc bằng aa formyl mêtiônin đầu tiên bị cắt bỏ.D. Bắt đầu bằng aa formyl mêtiônin Câu 13. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình nguyên phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 6 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ: A. 49,5% B. 99%C. 80% D. 40% Câu 14. Ruồi giấm mắt dẹt là thể đột biến thuộc đột biến dạng: A. Lặp đoạn trên NST thường B. Lặp đoạn trên NST giới tính X C. Mất đoạn trên NST giới tính X D. Đảo đoạn trên NST giới tính X Câu 15. Ở cà chua, gen Aquy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lý thuyết phép lai giữa hai cây tứ bội AAaa x aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là: A. 35 cây đỏ : 1 cây vàng B. 11 cây đỏ : 1 cây vàng C. 17 cây đỏ : 1 cây vàng D. 5 cây đỏ : 1 cây vàng Câu 16. Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái? A. XAXA x XaY B.XAXa x XaYC. X aXa x XaYD. X AXa x XAY Câu 17: Ở một loài thực vật có các cá thể mang 2 cặp gen cho 4 kiểu giao tử tỉ lệ bằng nhau. Nếu những cá thể có kiểu gen đó tự thụ phấn hoặc giao phấn thì đời con F1 sẽ có số loại kiểu gen là: A. 9 B. 10 C. 9 hoặc 10. D. 16 Câu 18. Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là: A. Không được phân phối đều cho các tế bào con B. Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến. C. Luôn tồn tại thành cặp alen D. Chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể Câu 19. Xét các ví dụ sau đây: 1. Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không. 2. Trẻ em bị bênh pheenykêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường. 3. Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận ... 4. Các hoa cẩm tú cầu có cùng kiều gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất Trong các ví dụ trên có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo của kiểu hình? A. 1B. 2 C. 3D. 4 Câu 20. Muốn phân biệt 2 tính trạng nào đó là do hai gen liên kết hoàn toàn quy định hay do tác động đa hiệu của một gen người ta cần tiến hành A.Gây đột biến gen B. Cho lai thuận nghịch C. Lai phân tích D. Cho tự thụ phấn. Câu 21. Hoán vị gen có vai trò: 1. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp 2. Tạo điều kiên cho các gen tổ hợp lại với nhau 3. Sử dụng để lập bản đồ di truyền 4. Làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể Đáp án đúng: A. 1, 2,3 B. 1,2,4 C. 1,3,4 D. 2,3,4 Câu 22. Theo mô hình operon Lac, nếu có một gen đột biến mất đoạn ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc mất khả năng phiên mã? A. Đột biến làm mất vùng vận hành B. Đột biến làm mất vùng khởi động C. Đột biến làm mất gen điều hòa D. Đột biến làm mất đoạn gen cấu trúc Câu 23. Để xác định một đột biến giao tử nào đó là đột biến trội hay đột biến lặn thì căn cứ vào: A. Đối tượng xuất hiện đột biến B. Mức độ sống sót của cá thể mang đột biến C. Kiểu hình của cơ thể biểu hiện theo hướng có lợi hay có hại D. Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến ở thế hệ đầu hay thế hệ tiếp theo. AB Ab Câu 24. Cho biết có xảy ra hoán vị gen. Ở đời con của phép lai XDXd x XDY có bao nhiêu kiểu tổ hợp ab ab giao tử? A. 64 B. 100 C. 32 D. 8. BD Bd Câu 25.Ở phép lai XAXa x Xa Y , nếu có hoán vị gen xảy ra ở 2 giới, mỗi gen quy định một tính trạng và các bd bD gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen , kiểu hình ở đời con là: A. 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình C. 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình D. A. 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình Câu 26. Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn Trang 2/4 - Mã đề thi 104
- của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F 1, cho F1 tự thụ phấn được F 2 . Ở F2 loại cây có độ cao 160 cm chiếm tỉ lệ: A. 15/64 B. 7/64 C. 3/32 D.5/16 AB AB Câu 27.Phép lai giữa ruồi giấm XDXd x XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm ab ab tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là: A. 35%B.30% C. 40% D. 20% Câu 28. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, enzim ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở loại gen nào? A. Gen điều hòa B. Gen cấu trúc Z C. Gen cấu trúc YD. Gen cấu trúc A Câu 29. Lôcut Anằm trên nhiễm sắc thể thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành 3 phép lai. - Phép lai 1: mắt đỏ x mắt đỏ 75% đỏ, 25% nâu - Phép lai 2: mắt vàng x mắt trắng 100% vàng - Phép lai 3: mắt nâu x mắt vàng 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng Thứ tự từ trội đến lặn là: A. Nâu vàng đỏ trắng B.Vàng nâu đỏ trắng C. Đỏ nâu vàng trắng D. Nâu đỏ vàng trắng Câu 30.Ở một loài thực vật alen A quy định thân caotrôi hoàn toàn so với a thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài. Cặp Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen nói trên. Cho F1 giao phấn với nhau được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở cơ thể đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết cây có kiểu hình thân thấp hoa vàng quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ: A. 12% B. 20%C. 16% D. 32% Câu 31. Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) . Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X), . Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là A. 142 B. 115 C. 84 D. 132 Câu 32. Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen Aquy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ :1 trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm 7,5%. Tính theo lý thuyết cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ (P) là: A. 0.1AA + 0,6 Aa + 0.3 aa = 1 B. 0.3AA + 0,6 Aa + 0.1 aa = 1 C. 0.6AA + 0,3 Aa + 0.1 aa = 1 D. 0.7AA + 0,2 Aa + 0.1 aa = 1 Câu 33. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến gen là xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể B. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của các gen trên NST. C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen D. Đột biến gen có thể gây hại nhưng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến Câu 34. Trong một quần thể thực vật, một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu (P) là: A. 0,45AA + 0.3Aa + 0,25 aa = 1 B. 0,25AA + 0.5Aa + 0,25 aa = 1 C. 0,3AA + 0.45Aa + 0,25 aa = 1 D. 0,1AA + 0.65Aa + 0,25 aa = 1 Câu 35. Cho biết hai gen Avà B cùng nằm trên một nhiễm sác thể ở vị trí cách nhau 20cM . Tiến hành lấy hạt phấn của AB cây có kiểu gen Dd đem nuôi thành các dòng đơn bội ; sau đó lưỡng bội hóa để được các dòng lưỡng bội thuần ab Ab chủng. Theo lý thuyết, trong các cây thuần chủng được sinh ra thì loại cây có kiểu gen DD chiếm tỉ lệ bao nhiêu? ab A. 10% B. 5%C. 20% D. 6,25% Câu 36. Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDdEE thành các dòng đơn bội sau đó lưỡng bội hóa thành các dòng lưỡng bội thuần chủng . Quá trình này sẽ tạo ra được bao nhiêu dòng thuần chủng từ cây nói trên? A. 2 dòng B. 4dòng C. 8 dòng D. 6 dòng Câu 37. Đối với cây trồng để duy trì và củng cố ưu thế lai, người ta có thể sư dụng A. sinh sản sinh dưỡng B. lai luân phiên. C. tự thụ phấn. D. lai khác dòng Câu 38. Sinh vật nào sau đây được tạo ra từ công nghệ biến đổi gen? A. cừu Dolly B. cừu cho sữa chứa prôtêin người. C. cà chua tứ bội ( 4n) D. con la được tạo ra từ lừa đực và ngựa cái. Câu 39. Trong trường hợp gen có lợi là trội hoàn toàn thì theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho F1 có ưu Trang 3/4 - Mã đề thi 104
- thế lai cao nhất? A. AAbbDD x AABBdd B. AAbbDD x aaBBdd C. aaBBdd x aabbdd D. aabbDD x AabbDD Câu 40. Cho ph¶ hÖ sau, trong ®ã alen g©y bÖnh (kÝ hiÖu lµ a) lµ lÆn so víi alen b×nh thêng (A) vµ kh«ng cã ®ét biÕn xÈy ra trong ph¶ hÖ nµy. Thế hệ I 1 2 II 1 2 3 4 III. 1 2 3 4 Khi c¸ thÓ II.1 kÕt h«n víi c¸ thÓ cã kiÓu gen gièng víi II.2 th× x¸c suÊt sinh con ®Çu lßng lµ trai cã nguy c¬ bÞ bÖnh lµ bao nhiªu? A.25%B.12.5%C.75% D.100% Câu 41. Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleôtit bình thường nào dưới đây có thể gây nên đột biết gen? A. 5 - BU B. Acridin C. Xitôzin D. Timin Câu 42. Tại sao vi khuẩn có 2 loại ADN là: ADN-nhiễm sắc thể và ADN-plasmit, mà người ta chỉ lấy ADN-plasmit làm thể truyền? A. Vì plasmit tự nhân đôi độc lập. B. Vì plasmit đơn giản hơn NST. C. Do plasmit không làm rối loạn tế bào nhận. D. Plasmit to hơn, dễ thao tác và dễ xâm nhập. Câu 43. Loài nào sau đây giới tính được xác định bởi số lượng NST? A. Ong, kiến, mối B. Động vật có vú C. Chim, bướm D. Không có loài nào Câu 44. Khi nói về NST giới tính ở người phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trên vùng không tương đồng của NST X, Y đều không mang gen B. Trên vùng tương đồng của NST X, Y các gen tồn tại thành cặp alen C.Trên vùng không tương đồng của NST X, Y các gen tồn tại thành cặp alen D. Trên vùng tương đồng của NST giới tính các gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Câu 45. Quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2 AABb: 0,2 AaBb: 0,3aaBB: 0,3aabb.Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là: A. 30% B. 12,25% C. 35% D. 5,25% Câu 46. Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là: AaBbDD. Khi tế bào này giảm phân bình thường thì ở kì giữa giảm phân II người ta có thể gặp tế bào có thành phần gen là: A. AaBbDd B. AABBaa C. AabbDD D. AAbbDD Câu 47. 3 cặp gen dị hợpAaBbDd nằm trên 2 cặpNST thường, trong đó 2 cặp Aa, Bb liên kết trên 1 cặp NST. Cho F1 x F1 tạo ra F2 có kiểu hình mang 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 4%. Biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định, trội hoàn toàn, hoán vị gen ở 2 bên F1 như nhau. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở F2 là: A. 49,5% B. 16,5% C. 66,0% D. 54,0% Câu 48. Đột biến nào dưới đây làm thay đổi nhóm gen liên kết? A. Mất đoạn B. Đảo đoạn C. Chuyển đoạn D. Lặp đoạn Câu 49. Mạch 1 của gen có: A1 = 100; T1 = 200. Mạch 2 của gen có: G2 = 300; X2 = 400. Biết mạch 2 của gen là mạch khuôn. Gen phiên mã, dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit. Biết mã kết thúc trên mARN là UAG, số nucleotit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của ARN vận chuyển là: A. A= 200; U = 100; G = 300; X = 400 B. A= 199; U = 99; G = 300; X = 399 C. A= 100; U = 200; G = 400; X = 300 D. A= 99; U = 199; G = 399; X = 300 Câu 50. Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là A. U = 448; A = G = 651; X = 650. B. A = 448; X = 650, U = G = 651. C. A = 447; U = G = X = 650. D. U = 447; A = G = X = 650 Trang 4/4 - Mã đề thi 104

