Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 4) - Mã đề 132 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 4) - Mã đề 132 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thang_sinh_hoc_12_lan_4_ma_de_132_nam_hoc_2014_2015_t.doc
ĐÁP ÁN THI THÁNG LẦN 4 MÔN SINH 12.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Sinh học 12 (Lần 4) - Mã đề 132 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 4 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN NĂM HỌC 2014 - 2015 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: SINH HỌC LỚP 12 THPT Thời gian làm bài: 90 phút (Đề thi gồm có 06 trang) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi 132 Họ, tên thí sinh:................................................... Số báo danh: ................................................................. Họ và tên; Chữ kí của Giám thị thứ nhất:................................................................................................... Họ và tên; Chữ kí của Giám thị thứ hai:..................................................................................................... Thí sinh ghi phương án lựa chọn vào Phiếu trả lời. Câu 1. NÕu mét chuçi polypeptit ®îc tæng hîp tõ tr×nh tù mARN díi ®©y, th× sè axit amin cña nã sÏ lµ bao nhiªu? 5’ – XGAUGUUXXAAGUGAUGXAUAAAGAGUAGX – 3 A. 8.B. 6.C. 5D. 9 Câu 2. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong quá trình nhân đôi ADN số đoạn Okazaki tạo ra luôn nhỏ hơn số đoạn mồi. B. Chỉ có 1 đơn vị tái bản, trong quá trình tái bản ADN cần 2 đoạn mồi cho mỗi đơn vị tái bản. C. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại. D. Trên mạch khuôn có chiều 3’->5’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu liên tục. Câu 3. Xét 2 cặp NST ở ruồi giấm đực mang cặp gen AB/ab và De/dE. Trong giảm phân có hiện tượng không phân ly của cặp De/dE ở lần phân bào thứ 2. Số loại giao tử có thể hình thành là A. 4. B. 6. C. 8. D. 10 Câu 4. Người ta chuyển 1570 vi khuẩn E.coli từ môi trường nuôi cấy với N 14 sang môi trường nuôi cấy N15 (N phóng xạ). Sau một thời gian, khi phân tích ADN NST của E.coli thì tỷ lệ ADN NST hoàn toàn mang N15 chiếm 93,75%. Số E.coli trong quần thể là A. 3140. B. 6289. C. 25120. D. 50240. Câu 5. Cho sơ đồ phả hệ sau 1 2 I Nam bình thường Nam mắc bệnh II 3 4 5 6 7 Nữ bình thường Nữ bị bệnh III 8 9 10 ? Cho biết cá thể II5 mang gen gây bệnh, xác suất con trai của cặp vợ chồng III8 - III9 không mắc bệnh là: A. 1/9 B. 17/60 C. 3/8 D. 17/36 Câu 6. Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Nếu trong quá trình giảm phân, có 10% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến có tỉ lệ là: A. 1% B. 8%. C. 10%. D. 11,5%. Câu 7. Với một gen quy định một tính trạng, khi lai hoa tím x hoa trắng, F1 có 100% hoa tím, F2 thu được 3 tím : 1 trắng thì trong các cây hoa tím xác suất chọn 1 cây dị hợp là bao nhiêu? A. 75%. B. 66,7%. C. 50%. D. 33,3%. Câu 8. Ở một loài thực vật có 2n = 14. Số nhóm gen liên kết của loài là Trang 1/6 - Mã đề thi 132
- A. 14. B. 12. C. 2. D. 7 Câu 9. Khi nói về quá trình phát sinh, sự phát triển của sự sống trên Trái Đất, phát biểu nào sau đây đúng A. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản B. Sự xuất hiện phân tử prôtêin và xit nuclêic kết thúc giai đoạn tiến hóa sinh học C. Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hóa sinh học D. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như hiện nay. Câu 10. Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa đã tạo ra sự phân hóa về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới? A. Cách li sinh sảnB. Cách li sinh tháiC. Cách li địa líD. Cách li nơi ở Câu 11. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh? A. Nhiệt độ môi trườngB. Quan hệ cộng sinh C. Sinh vật này ăn sinh vật khácD. Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ Câu 12. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình? AB AB Ab aB (1) AaBb aabb (2) AaBb AABb (3) (4) ab ab ab ab (5) Aaaabbbb x aaaaBbbb (6) AaaaBbbb x aaaabbbb (7) AAaaBBbb x aaaabbbb A. 5B. 4C. 2D. 3 Câu 13. Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai? A. Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật. B. Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. C. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển. D. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp Ab Câu 14. Một cây có kiểu gen tự thụ phấn, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở các cây aB đực có 40% tế bào xảy ra hoán vị, ở các tế bào noãn trong giảm phân không xảy ra hiện tượng đổi chỗ giưa 2 alen cùng cặp, thì con lai mang kiểu hình một tính trạng trội có tỉ lệ: A. 40%. B. 10,5%. C. 50%. D. 8%. Câu 15. Ở một loài thực vật, khi cho các cây thuần chủng (P) có hoa màu đỏ lai với cây có hoa màu trắng, F1 thu được tất cả các cây có hoa màu đỏ. Cho các cây F 1 lai với một cây có hoa màu trắng, thế hệ sau thu được tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa màu trắng: 3 cây hoa màu đỏ. Ở loài thực vật này, để kiểu hình con lai thu được là 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ, thì kiểu gen của cơ thể đem lai phải như thế nào? A. AaBb x aabb B. AaBb x aabb hoÆc Aabb x aaBb. C. AaBb x Aabb hoặc AABb x Aabb D. AAbb x Aabb hoÆc AaBb x Aabb Câu 16: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ). B. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại. C. Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự. D. Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. Câu 17. Trong các quy luật di truyền sau có bao nhiêu quy luật di truyền tạo biến dị tổ hợp? (1) Phân li; (2) Đa hiệu gen; (3) Phân li độc lập; (4) Liên kết gen; (5) Hoán vị gen; (6) tương tác gen. A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 18. Trong một quần thể động vật ngẫu phối, người ta thấy trên cặp NST số 1 có một gen có 3 alen, trên cặp NST số 2 có gen có 4 alen, trên cặp NST giới tính có một gen có 2 alen. Số KG trong quần thể này là: (1) 300; (2) 180; (3) 540; (4) 120; (5) 960. Có bao nhiêu kết quả thỏa mãn về số kiểu gen trong quần thể nói trên: Trang 2/6 - Mã đề thi 132
- A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 19. Tác động của chọn lọc tự nhiên làm thay ®æi tÇn sè alen trong quÇn thÓ vi khuÈn nhanh h¬n so víi sù thay ®æi tÇn sè alen trong quÇn thÓ sinh vËt nh©n thùc lìng béi do: A. Vi khuÈn cã thÓ sèng kÝ sinh, ho¹i sinh hoÆc tù dìng. B. Vi khuÈn sinh s¶n rÊt nhanh, thêi gian thÕ hÖ ng¾n. C. Chọn lọc tự nhiên tác động vào kiểu gen, mà ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ cã mét ph©n tö ADN m¹ch kÐp, cã d¹ng vßng nªn hÇu hÕt c¸c ®ét biÕn ®Òu biÓu hiÖn ngay ë kiÓu h×nh. D. Chọn lọc tự nhiên tác động vào kiểu hình, mà ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ cã mét ph©n tö ADN m¹ch kÐp, cã d¹ng vßng nªn hÇu hÕt c¸c ®ét biÕn ®Òu biÓu hiÖn ngay ë kiÓu h×nh. Câu 20. Gen điều hòa ức chế hoạt động của Opêrôn bằng cách: A. tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã. B. tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã. C. trực tiếp tác động lên các gen cấu trúc để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã. D. tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với enzim ARN-polimeraza để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã. Câu 21. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở A. kỉ Jura của đại Trung sinh. B. kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh. C. kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh. D. kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh. Câu 22. Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kỳ đầu giảm phân I thường là nguyên nhân dẫn đến kết quả A. đột biến lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể B. đột biến thể lệch bội C. đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. D. hoán vị gen Câu 23. Ở người nhóm máu ABO do các gen IA, IB, IO quy định. Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy định nhóm máu B vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB, gen lặn IO quy định nhóm máu O. Trong một quần thể người người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm máu O và 28% nhóm máu AB. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó là: A. 56%; 15% B. 63%; 8% C. 49%; 22% D. 62%; 9% Câu 24. Lai 2 cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục thu được F1 100% quả đỏ, tròn .Cho F1 lai với F1 ở F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó quả đỏ, bầu dục chiếm 9%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, nhận xét nào sau đây là đúng: 1. Hoán vị gen với f = 36% 2. Hoán vị gen với f = 48% 3. Hoán vị gen với f = 20% 4. Hoán vị gen với f = 40% A. 1 B. 1,3 C. 3 D. 3,4 Câu 25. Ở ruồi giấm, cho con đực thân đen mắt trắng thần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần chủng cho F1 đồng loạt thân xám mắt đỏ. F1 giao phối với nhau, F2 có 50% con cái thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân đen mắt trắng, 5% con đực thân xám mắt trắng, 5% con đực thân đen mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định. kiểu gen và tần số hoán vị gen của con F1 là A. X AbX aB ,f = 10% B. X ABX aB ,f = 10% C. X ABX ab ,f = 20% D. X AbX aB ,f = 20% Câu 26. Cho một số bệnh, tật di truyền ở người 1: Bạch tạng. 2: Ung thư máu. 3: Mù màu. 4: Dính ngón tay 2-3. 5: Máu khó đông. 6: Túm lông trên tai. 7. Bệnh Đao. Những bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính là A. 3, 4, 5, 6 B. 1, 3, 4, 5. C. 1, 3, 5, 6 D. 2, 3, 5, 7. Câu 27. : Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; B quy định cánh dài, alen lặn b quy định cánh ngắn. Alen D quy định mắt đỏ, alen d quy định mắt trắng. Các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó cặp gen Aa và Bb cùng thuộc một nhóm gen liên kết. Tiến hành lai những ruồi cái F1 có kiểu hình thân xám; cánh dài; mắt đỏ với các cá thể sau: Cá thể 1 có kiểu gen Dd thu được ở thế hệ lai có 5% ruồi thân đen; cánh ngắn; mắt trắng. Trang 3/6 - Mã đề thi 132
- Cá thể 2 có kiểu gen Dd theo lý thuyết ở thế hệ lai thu được tỷ lệ ruồi thân xám; cánh ngắn; mắt đỏ là bao nhiêu? (Biết không có đột biến xảy ra và mọi diễn biến trong giảm phân của các ruồi cái F1 đều giống nhau). A. 5% B. 18,75% C. 1,25% D. 12,5% Câu 28. Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen X AXa, bố có kiểu gen X AY. Nếu quá trình giảm phân tạo giao tử của mẹ bị rối loạn, cặp NST XX không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, còn quá trình giảm phân của bố xảy ra bình thường thì có thể tạo thành các loại hợp tử bị đột biến ở đời sau là A. XAXAXa, XaXaY, OXa, OY. B. XAXaXa, XAXaY, OXA, OY. C. XAXAXa, XAXaY, OXA, OY. D. XAXAXa, XAXAY, OXA, OY. Câu 29. Quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. Nếu xảy ra đột biến lặn với tần số 5% thì tần số tương đối của các alen A và a ở thế hệ sau lần lượt là : A. 0,62 và 0,38. B. 0,58 và 0,42. C. 0,63 và 0,37. D. 0,57 và 0,43. Câu 30. Tế bào động vật và tế bào thực vật đều được cấu tạo bởi màng, tế bào chất và nhân. Tuy nhiên trong tế bào chất của thực vật có lạp thể, tế bào chất của động vật không có lạp thể. Do đó thực vật có khả năng tự dưỡng còn động vật không có khả năng này. Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, điều này chứng tỏ: A. Động vật và thực vật không có cùng nguồn gốc. B. Động vật và thực vật có cùng nguồn gốc, trong quá trình sống xuất hiện biến dị khác nhau nên có bào quan khác nhau. C. Động vật và thực vật có cùng nguồn gốc, trong quá trình sống chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp cùng hướng do đó chúng có bào quan khác nhau. D. Động vật và thực vật có cùng nguồn gốc, trong quá trình sống chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo hướng dinh dưỡng khác nhau, do đó chúng có bào quan khác nhau. Câu 31. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học? A. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản B. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy) C. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản. D. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic Câu 32. Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F 2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa đỏ ở (P), cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ A. 80%B. 5%C. 75%D. 20% Câu 33. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là A.đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểB. đột biến gen C. biến dị cá thểD. đột biến số lượng nhiễm sắc thể Câu 34. Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn. Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ A. 39/64B. 1/4C. 3/8D. 25/64 Câu 35. Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội AB D d Ab d hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P : ♀ X X ♂ X Y thu đđược F 1. Trong ab aB tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ A. 8,5%B. 17%C. 2%D. 10% Câu 36. Cho các thông tin (1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được (2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin Trang 4/6 - Mã đề thi 132
- (3) Gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin (4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là A. (2), (3), (4)B. (1), (2), (4)C. (1), (3), (4)D. (1), (2), (3) Câu 37. Cho các tập hợp các cá thể sinh vật sau: (1) Cá trắm cỏ trong ao; (2) Cá rô phi đơn tính trong hồ; (3) Bèo trên mặt ao; (4) Các cây ven hồ; (5) Chuột trong vườn; (6) Ốc bươu vàng ở ruộng lúa; (7) Chim ở lũy tre làng. Có bao nhiêu tập hợp sinh trên được coi là quần thể? A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 38. Ở một loài thực vật, kiểu gen A-B- quy định hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng. Khi xử lí các hạt có kiểu gen AaBb bằng cônsixin người ta thấy thoi phân bào mang cặp gen Aa bị tác động, các thoi phân bào còn lại vẫn hình thành bình thường. Sau đó đem gieo hạt này thu được cây ở thế hệ P. Cho cây ở thế hệ P lai với cây có kiểu gen AaBb, nhận xét nào sau đây đúng? A. Cây F1 phát sinh các giao tử với tỉ lệ là 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1. B. Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 10 : 10 : 5 : 5 : 5 : 5 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1. C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 25 đỏ : 11 trắng. D. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 33 đỏ : 14 trắng. Câu 39. Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội 2n=10, mỗi cặp NST đều có 1 chiếc từ bố và 1 chiếc từ mẹ. Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 1; 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Số loại tinh trùng tối đa được hình thành và tỉ lệ tinh trùng mang NST có trao đổi chéo lần lượt là: A. 128 và 33% B. 128 và 18% C. 96 và 36% D. 96 và 18% Câu 40. Ở một loài thực vật, trong kiểu gen: có mặt hai gen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ; chỉ có một gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa hồng; không chứa gen trội nào quy định kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho F1 dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, F2 thu được tỷ lệ kiểu hình như sau: 37,5% đỏ, ngọt : 31,25% hồng, ngọt : 18,75% đỏ, chua: 6,25% hồng, chua : 6,25% trắng, ngọt. Các nhận định đối với phép lai trên là: (1) Ba cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên nằm trên 3 cặp NST thường, phân li độc lập. (2) Một trong các cặp gen quy định màu hoa liên kết hoàn toàn với cặp gen quy định vị quả. (3) Một trong các cặp gen quy định màu hoa liên kết không hoàn toàn với cặp gen quy định vị quả, xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Ad Bd (4) Kiểu gen của F1 Bb hoặc Aa , f = 0,2 aD bD AD BD (5) Kiểu gen của F1 Bb hoặc Aa , f = 0,2 ad bd Ad Bd (6) Kiểu gen của F1 Bb hoặc Aa aD bD Số nhận định đúng là: A. 2.B. 3.C. 4.D. 1. Câu 41. : Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về di - nhập gen? A. Di - nhập gen ở thực vật được thực hiện thông qua sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả, hạt. B. Di - nhập gen là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. C. Di - nhập gen là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể. D. Di - nhập gen là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác. Câu 42. Trong phương pháp biến nạp dùng để đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận, các nhà khoa học có thể dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện để A. tạo kênh prôtêin đi qua màng.B. phá vỡ thành tế bào vi khuẩn. C. làm biến đổi thành phần hóa học của màng sinh chất.D. làm dãn màng sinh chất của tế bào. Câu 43. Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất? A. Mất một cặp nucleotit. B. Thay thế một cặp nucleotit. Trang 5/6 - Mã đề thi 132
- C. Thêm một cặp nucleotit. D. Đột biến mất đoạn NST. Câu 44. Khi lai khác dòng thì con lai F1 có ưu thế lai cao nhất nhưng không dùng để nhân giống bằng phương hữu tính vì: A. giá thành rất cao nên nếu làm giống thì rất tốn kém. B. nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ. C. nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được. D. đời con có tỉ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại. Câu 45. Bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm của 2 bệnh nhân A và B làm xét nghiệm tế bào thu đựợc kết quả: Tế bào của mẫu A đếm được trong nhân tế bào có 47 chiếc nhiễm sắc thể, tế bào của mẫu B có 45 chiếc nhiễm sắc thể. Bác sĩ kết luận: (1) Hai bệnh nhân bị đột biến NST dang đa bội. (2) Bệnh nhân B mắc hội chứng XO (tơcnơ). (3) Hai bệnh nhân bị đột biến NST dang dị bội. (4)Bệnh nhân A bị đột biến cấu trúc NST ở dạng thừa 1 chiếc NST trong tế bào. (5)Bênh nhân A có thể mắc một trong hội chứng sau: Đao, klaifentơ, siêu nữ (tùy thuộc vào bệnh nhân đó là nam hay nữ, biểu hiện bên ngoài như thế nào, thì BS sẽ kết luận cụ thể) A. (2), (3), (4) B. (2), (3), (5) C. (1), (3), (5) D. (1), (2), (4) Câu 46. Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp là A. Thể thực khuẩn và plasmid B. Vi khuẩn và virus C. Plasmid và vi khuẩn D. Thể thực khuẩn và vi khuẩn Câu 47. Ký hiệu bộ NST của loài thứ nhất là (AA), loài thứ hai là (BB). Kiểu gen của cơ thể nào sau đây là kết quả của đa bội hoá cơ thể lai xa giữa hai loài nói trên (thể song nhị bội)? A. AaBb.B. AABB.C. AAAABBBB.D. AAaaBBbb Câu 48. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên? A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. B. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản. C. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài. Câu 49. Gen D có chiều dài 5100Ao và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G - X thì thành gen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân 2 lần liên tiếp, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là: A. A = T = 1800; G = X = 1200. B. A = T = 5403; G = X = 3597. C. A = T = 899; G = X = 601. D. A = T = 5397; G = X = 3603. Câu 50. Cho các phát biểu sau: (1) Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào. (2) Quá trình nhân đôi ADN ở tế bào sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực và ADN của tất cả các virut đều theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn. (3) Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền đạt cho thế hệ tế bào con thông qua các cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã. (4) Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra. Phát biểu đúng là A. (1), (4). B. (2), (3). C. (1), (3). D. (2), (4). -------------------------- HẾT ----------------------- Trang 6/6 - Mã đề thi 132

