Đề thi tháng Vật lí 12 (Lần 5) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi tháng Vật lí 12 (Lần 5) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thang_vat_li_12_lan_5_nam_hoc_2014_2015_truong_thpt_n.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi tháng Vật lí 12 (Lần 5) - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THÁNG LẦN 5 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2014 - 2015 Môn: VẬT LÝ LỚP 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 06 trang) Mã đề chuẩn Câu 1: Một con lắc lò xo có chu kỳ dao động riêng T0 = 2 s. Lực cưỡng bức nào dưới đây làm cho con lắc dao động mạnh nhất ? A. F = F0 cos2 t. B. F = F0 cos t. C. F = 2F0 cos 2 t. D. F = 2F0cos t. Câu 2: Khi nói về dao động điều hòa của con lắc đơn gồm sợi dây mảnh không dãn và vật nhỏ phát biểu nào dưới đây sai ? A. Lực căng của sợi dây có độ lớn nhỏ nhất khi vật nhỏ ở vị trí cao nhất. B. Tại một nơi nhất định, chu kì dao động của con lắc chỉ phụ thuộc chiều dài sợi dây. C. Khi qua vi trí cân bằng thì vận tốc của vật nhỏ có độ lớn lớn nhất. D. Khi đưa con lắc lên cao thì chu kì của nó giảm vì gia tốc trọng trường giảm. Câu 3: Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng theo li độ có dạng A. hình sin. B. cung parabol. C. đường elip. D. đoạn thẳng. Câu 4: Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai ? A. Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức. B. Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức. C. Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ. D. Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức. Câu 5: Xét dao động tổng hợp của hai dao động thành phần có cùng phương và cùng tần số. Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc vào A. biên độ của dao động thành phần thứ nhất. B. độ lệch pha của hai dao động thành phần. C. tần số chung của hai dao động thành phần. D. biên độ của dao động thành phần thứ hai. Câu 6: Một con lắc đơn gồm dây treo nhẹ, không giãn dài 1m gắn một đầu với vật có khối lượng m. Lấy g = 10 m/s2, 2 = 10. Treo con lắc đơn trên vào một giá cố định trong trường trọng lực. Người ta kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng để dây treo lệch góc 0,02 rad về bên phải, rồi truyền cho vật một vận tốc 4 cm/s về bên trái cho vật dao động điều hòa. Chọn hệ quy chiếu có gốc ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng sang trái, thời điểm ban đầu là lúc vật qua vị trí cân bằng lần đầu. Phương trình li độ của vật là A. s 2 5cos( t ) cm. B. s 2 5cos( t ) cm. 2 2 C. s 2cos( t ) cm. D. s 2cos( t ) cm. 2 2 Câu 7: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với biên độ A, chu kỳ dao động là 0,5 s. Khối lượng của vật 400g. Giá trị lớn nhất của lực đàn hồi tác dụng lên vật là 6,56 N, cho g = 10 m/s 2 = 2 m/s2. Biên độ dao động A bằng A. 4 cm. B. 3 cm. C. 5 cm. D. 2 cm. Câu 8: Hai chất điểm M, N có cùng khối lượng dao động điều hòa cùng tần số 2 Hz. Dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của M, N đều trên cùng một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox. Biên độ của M là 6cm, của N là 12 cm. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Ban đầu 2 vật cùng đi qua vị trí cân bằng theo chiều ngược nhau thời điểm đầu tiên khoảng cách 2 vật cách nhau 9 cm là A. 4/3 s. B. 1/24 s. C. 4 s. D. 3 s. Câu 9: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ dao động là A. Gọi 1,2 lần lượt là khoảng thời gian ngắn nhất và khoảng thời gian dài nhất để vật đi hết quãng đường 3A. Tỉ số 1 / 2 bằng A. 15/8. B. 4/5. C. 5/12. D. 5/4. Trang 1/6 - Mã đề thi TTL5
- Câu 10: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng tích điện q = 20 µC và lò xo có độ cứng k = 10 N/m. Khi vật đang nằm cân bằng, cách điện, trên mặt bàn nhẵn thì xuất hiện tức thời một điện trường đều trong không gian bao quanh có hướng dọc theo trục lò xo. Sau đó con lắc dao động trên một đoạn thẳng dài 4 cm. Độ lớn cường độ điện trường E là A. 1,5.104 V/m. B. 2,5.104 V/m. C. 104 V/m. D. 2.104 V/m. Câu 11: Để đo gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí (không yêu cầu xác định sai số), người ta dùng bộ dụng cụ gồm con lắc đơn; giá treo; thước đo chiều dài; đồng hồ bấm giây. Người ta phải thực hiện các bước a. Treo con lắc lên giá tại nơi cần xác định gia tốc trọng trường g. b. Dùng đồng hồ bấm dây để đo thời gian của một dao động toàn phần để tính được chu kỳ T, lặp lại phép đo 3 lần. c. Kích thích cho vật dao động nhỏ. d. Dùng thước đo 3 lần chiều dài l của dây treo từ điểm treo tới tâm vật. l e. Sử dụng công thức g 4 2 để tính gia tốc trọng trường trung bình tại một vị trí đó T 2 f. Tính giá trị trung bình l và T . Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước trên A. a, b, c, d, e, f B. a, d, c, b, f, e C. a, c, b, d, e, f D. a, c, d, b, f, e Câu 12: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai? A. Sóng cơ không truyền được trong chân không. B. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng. C. Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng. D. Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng. Câu 13: Làm thí nghiệm giao thoa về sóng dừng trên sợi dây có chiều dài , hai đầu cố định, với tần số thay đổi được, người ta thấy khi tần số trên sợi dây là f1 = 45 Hz thì trên sợi dây có hiện tượng sóng dừng. Khi tăng dần tần số của nguồn sóng, người ta thấy khi tần số là f 2 = 54 Hz, thì trên sợi dây mới lại xuất hiện sóng dừng. Cho biết tốc độ truyền sóng trên sợi dây không đổi. Tần số của nguồn nhỏ nhất để trên dây bắt đầu có sóng dừng là A. 9 Hz. B. 4.5 Hz. C. 27 Hz. D. 18 Hz. Câu 14: Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số f. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 5 cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha nhau. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 48 Hz đến 64 Hz. Tần số dao động của nguồn là A. 60 Hz. B. 64 Hz. C. 48 Hz. D. 56 Hz. Câu 15: Một sóng dừng trên dây có bước sóng và N là một nút sóng. Hai điểm M1, M2 nằm về 2 phía của N và có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là và . Ở cùng một thời điểm mà hai phần 8 12 tử tại đó có li độ khác không thì tỉ số giữa li độ của M1 so với M2 là 1 1 A. . B. 2 . C. 2 . D. . 3 3 Câu 16: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm. Tại điểm A, mức cường độ âm L A = 40 dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không đổi tần số thì mức cường độ âm tại A là A. 52 dB. B. 160 dB. C. 67 dB. D. 46 dB. Câu 17: Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợ dây đàn hồi AB, người ta nối đầu A vào một nguồn dao động có tần số f = 100 (Hz) 0,02%. Đầu B được gắn cố định. Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động với kết quả d = 0,02 (m) 0,82%. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là Trang 2/6 - Mã đề thi TTL5
- A. v = 2(m/s) 1,66%. B. v = 4(m/s) 0,328%. C. v = 4(m/s) 0,84%. D. v = 2(m/s) 0,033%. Câu 18: Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi OB chiều dài L mô tả như hình bên. Điểm O trùng với gốc tọa độ của trục tung. Thời điểm ban đầu hình ảnh sóng là đường nét liền đậm, sau thời gian t và 5 t thì hình ảnh sóng lần lượt là đường nét đứt và đường nét liền mờ. Tốc độ truyền sóng là v. Tốc độ dao động cực đại của điểm M là va va va va A. 2 B. C. 2 3 D. 3 L L L 2L Câu 19: Đối với đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp, biết rằng điện trở thuần R, cảm kháng Z L và dung kháng ZC luôn khác 0, phát biểu nào sau đây là sai ? A. Tổng trở của đoạn mạch có thể nhỏ hơn cảm kháng ZL. B. Khi dòng điện lệch pha /4 so với điện áp thì tổng trở gấp 2 lần điện trở thuần. C. Tổng trở của đoạn mạch không thể nhỏ hơn điện trở thuần R. D. Tổng trở của đoạn mạch không thể nhỏ hơn dung kháng ZC. Câu 20: Công suất truyền đi của một trạm phát điện là 200 kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau một ngày đêm lệch nhau thêm 480 kWh. Hiệu suất tải điện là A. 95%. B. 70%. C. 90%. D. 80%. Câu 21: Đặt điện áp xoay chiều u = 100 2 cos(2 ft + /2) V vào hai đầu đoạn mạch gồm một cuộn cảm 1 thuần có độ tự cảm L 0 = H mắc nối tiếp với một hộp đen X. Hộp này có 2 trong 3 phần tử (R, L, C) 2 mắc nối tiếp. Nếu điều chỉnh tần số bằng 60 Hz thì cường độ dòng điện tức thời cùng pha với điện áp u và có giá trị hiệu dụng 2 A. Các phần tử trong hộp X là A. điện trở thuần 50 và tụ điện có dung kháng 60. B. cuộn cảm thuần có cảm kháng 120 và tụ điện có dung kháng 60. C. điện trở thuần 50 và cuộn cảm thuần có cảm kháng 60. D. điện trở thuần 50 2 và cuộn cảm thuần có cảm kháng 120. Câu 22: Trong đoạn xoay chiều gồm phần tử X nối tiếp với phần tử Y. Biết X, Y là một trong ba phần tử R, C và cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế u = U 6 cos100 t (V) thì hiệu điện thế hiệu dụng trên X và Y là UX U 2 , UY U . Hãy cho biết X và Y là phần tử gì? A. C và R. B. Cuộn dây và R. C. Cuộn dây và C. D. L và C. Câu 23: Một khung dây có 100 vòng dây quấn nối tiếp, hai đầu dây được nối với điện trở thuần có điện trở 8Ω. Bỏ qua điện trở của các vòng dây. Từ thông qua mỗi vòng dây dẫn là 10 2 cos 100 t Wb . Biểu thức cường độ dòng điện qua điện trở là 3 A. i 12,5sin 100 t A . B. i 12,5sin 100 t A . 6 3 C. i 12,5sin 100 t A . D. i 12,5sin 100 t A . 6 3 Câu 24: Một đoạn mạch xoay chiều gồm một cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với một tụ điện. Độ lệch pha giữa điện áp trên cuộn dây với dòng điện qua mạch là /3. Đo điện áp hiệu dụng U C trên tụ điện và Ud trên cuộn dây người ta thấy giá trị UC 3Ud . Hệ số công suất trên đoạn mạch là Trang 3/6 - Mã đề thi TTL5
- A. 2 . B. 0,87. C. 0,5. D. 0,25. Câu 25: Đặt điện áp xoay chiều với giá trị hiệu dụng 30 V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp có điện dung C thay đổi được. Khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần là 32 V. Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện khi đó có giá trị là A. 50 V. B. 18 V. C. 25 V. D. 40 V. Câu 26: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể. Nối 2 cực của máy với tụ điện C. Khi rôto quay với tốc độ n vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện là I. Hỏi khi rôto quay với tốc độ 3n vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện là A. I. B. 9I. C. 3I. D. 36I. Câu 27: Đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, có R = 100, C có giá trị xác định, độ tự cảm L thay đổi được. Đặt vào đoạn mạch một điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz. Khi L = L 1 và L = L2 = 0,5L1 thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch là như nhau, nhưng cường độ dòng điện vuông pha nhau. Giá trị L1 và điện dung C lần lượt là 1 10 4 4 10 4 2 3.10 4 1 3.10 4 A. (H); (F). B. (H); (F). C. (H); (F). D. (H); (F). 3 3 4 Câu 28: Đặt điện áp u = Uocosωt ( Uovà ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm có biến trở R, tụ điện có dung kháng 80 3 , cuộn cảm có điện trở thuần 30 và cảm kháng 50 3 . Khi điều chỉnh trị số của biến trở R để công suất tiêu thụ trên biến trở cực đại thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 3 1 2 3 A. . B. . C. . D. . 7 2 7 2 Câu 29: Đặt điện áp xoay chiều u = 100 2 cost (V) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, 1 10 4 cuộn dây thuần cảm. Cho biết R = 300 ; L = (H) và C = (F). Cho thay đổi từ 100 rad/s đến 200 rad/s khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng là 100 400 100 A. 100 V; 50V. B. 50V; V. C. V; V . D. 50 2 V; 50V. 3 3 5 3 Câu 30: Điện áp xoay chiều ở phòng thực hành có giá trị hiệu dụng 24 V tần số 50 Hz. Một học sinh cần phải quấn một máy biến áp để từ điện áp nói trên tạo ra được điện áp hiệu dụng bằng 12 V ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở. Sau khi quấn máy một thời gian, học sinh này quên mất số vòng dây của các cuộn dây. Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này đã nối cuộn sơ cấp của máy với điện áp của phòng thực hành sau đó dùng vôn kế có điện trở rất lớn để đo điện áp ở cuộn thứ cấp để hở. Ban đầu kết quả đo được là 8,4 V. Sau khi quấn thêm 55 vòng dây vào cuộn thứ cấp thì kết quả đo được là 15 V. Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp. Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này cần phải tiếp tục giảm bao nhiêu vòng dây của cuộn thứ cấp? A. 25 vòng. B. 40 vòng. C. 20 vòng. D. 15 vòng. Câu 31: Dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được hình thành là do hiện tượng A. cộng hưởng điện. B. tự cảm. C. từ hoá. D. cảm ứng điện từ. Câu 32: Điều nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường? A. Điện trường và từ trường đều có thể tồn tại riêng biệt, độc lập với nhau. B. Mỗi biến thiên của điện trường theo thời gian đều làm xuất hiện một từ trường xoáy. C. Êlectron dao động điều hòa là nguồn tạo ra điện từ trường biến thiên. D. Mỗi biến thiên theo thời gian của từ trường đều làm xuất hiện một điện trường xoáy. Câu 33: Ba mạch dao động điện từ lí tưởng gồm các tụ điện giống hệt nhau, các cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm là L1, L2 và L1 nối tiếp L 2. Tần số của mạch dao động thứ nhất và thứ hai lần lượt là 1 MHz và 0,75 MHz, tốc độ ánh sáng truyền trong chân không là c = 3.108 m/s. Bước sóng mà mạch thứ ba bắt được là A. 300 m. B. 700 m. C. 500 m. D. 400 m. Câu 34: Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Điện áp giữa hai đầu và cường độ dòng điện trên cuộn thuần cảm tại thời điểm t 1 có giá trị u1 = 60 6 V và i1 = 2 A; tại thời Trang 4/6 - Mã đề thi TTL5
- điểm t2 có giá trị u2 = 60 2 V và i2 = 6 A, biết tại t = 0 thì u = 0 và i đạt cực đại; độ tự cảm L = 0,6/ H. Biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện của mạch dao động là A. u = 120 2 cos(100 t - )V. B. u = 220 2 cos(100 t + )V. 2 2 C. u = 220 2 cos(100 t - )V. D. u = 120 2 cos(100 t + )V. 2 2 Câu 35: Một học sinh làm hai lần thí nghiệm sau đây: Lần 1: Dùng nguồn điện một chiều có suất điện động 6 V, điện trở trong 1,5 nạp năng lượng cho tụ có điện dung C. Sau đó ngắt tụ ra khỏi nguồn và nối tụ với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì mạch dao động có năng lượng 5 J. Lần 2: Lấy tụ điện và cuộn cảm có điện dung và độ tự cảm giống như lần thí nghiệm 1 để mắc thành mạch dao động LC. Sau đó nối hai cực của nguồn nói trên vào hai bản tụ cho đến khi dòng điện trong mạch ổn định thì cắt nguồn ra khỏi mạch. Lúc này, mạch dao động với năng lượng 8 J. Tần số dao động riêng của các mạch nói trên là A. 0,3 MHz. B. 10 MHz. C. 8 MHz. D. 0,91 MHz. Câu 36: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, các khe được chiếu bởi ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,4μm đến 0,7μm. Tại đúng vị trí của vân sáng bậc 4 của ánh sáng vàng có λ1 = 0,5μm còn có bao nhiêu bức xạ khác có vân sáng tại vị trí đó? A. 4 bức xạ. B. 3 bức xạ. C. 5 bức xạ. D. 2 bức xạ. Câu 37: Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ A. có bước sóng từ 760 nm đến 2 nm. B. không màu, ở ngoài đầu tím của quang phổ. C. có bước sóng từ 380 nm đến vài nanômét. D. đơn sắc, có màu tím xám. Câu 38: Khi sóng ánh sáng truyền từ một môi trường này sang một môi trường khác thì A. cả tần số và bước sóng đều thay đổi. B. cả tần số và bước sóng đều không đổi. C. bước sóng không đổi, nhưng tần số thay đổi. D. tần số không đổi, nhưng bước sóng thay đổi. Câu 39: Điều nào sau đây là không đúng khi nói về quang phổ liên lục? A. Quang phổ liên tục do các vật rắn, nóng hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng phát ra. B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng. C. Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt trên một nền tối. D. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng. Câu 40: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2 m. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 m đến 0,76 m. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc ba và bậc bốn có bề rộng là A. 1,52 mm. B. 0,76 mm. C. 0. D. 0,38 mm. Câu 41: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng, người ta đặt màn quan sát cách hai khe một khoảng D thì khoảng vân là 1 mm; khi tịnh tiến màn xa hai khe thêm một khoảng ΔD thì khoảng vân là 2i; khi tịnh tiến màn quan sát lại gần hai khe một khoảng ΔD thì khoảng vân là i. Khi tịnh tiến màn xa hai khe thêm một khoảng 6ΔD thì khoảng vân là A. 3 mm. B. 4 mm. C. 1,5 mm. D. 2 mm. Câu 42: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của I_âng khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm . Vân giao thoa được nhìn qua một kính lúp có tiêu cự f = 5 cm đặt cách măt phăng hai khe một khoảng L = 85 cm . Một người có mắt bình thường quan sát hệ vân qua kính ở trạng thái không điều tiết thì thấy góc trông khoảng vân la 5043’ . Bước sóng của ánh sáng la A. 0.55 m. B. 0.50 m. C. 0.652 m. D. 0.625 m. Câu 43: Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây? A. Độ đơn sắc cao. B. Công suất lớn. C. Cường độ lớn. D. Độ định hướng cao. Câu 44: Chọn câu Đúng. Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì A. tấm kẽm mất dần điện tích dương. B. tấm kẽm mất dần điện tích âm. C. tấm kẽm trở nên trung hoà về điện. D. điện tích âm của tấm kẽm không đổi. Câu 45: Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là A. bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện. B. bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện. Trang 5/6 - Mã đề thi TTL5
- C. công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó. D. công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó. Câu 46: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn? A. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng. B. Trong hiện tượng quang dẫn, êlectron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn. C. Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn nêôn). D. Trong hiện tượng quang dẫn, độ dẫn điện của kim loại tăng khi ánh sáng chiếu đến. Câu 47: Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng nguyên tử hiđrô được tính theo công thức 13,6 E eV . Trong dãy Pa-sen, photon ứng với bức xạ có tần số nhỏ nhất là n n2 A. 1,597.1015 Hz. B. 2,597.1014 Hz. C. 1,597.1014 Hz. D. 2,597.1015 Hz. Câu 48: Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất chùm là P = 10 W. Đường kính của chùm sáng là d = 1mm, bề dày của tấm thép là e = 2mm. Nhiệt độ ban đầu 0 3 của tấm thép là t0 = 30 C. Khối lượng riêng của thép là D = 7800 kg/m ; nhiệt dung riêng của thép là c = 0 448 J/kg.độ. Nhiệt nóng chảy của thép là L = 270 kJ/kg; điểm nóng chảy của thép là T C= 1535 C. Thời gian tối thiểu để khoan là A. 1,16 s. B. 2,12 s. C. 2,15 s. D. 2,275 s. Câu 49: Hiệu điện thế giữa anot và catot của ống Rơn-ghen là 30 kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm electron phát ra từ catot bằng không (bỏ qua mọi mất mát năng lượng), biết h = 6,625.10-34 J.s; e = 1,6.10- 19 C. Tần số lớn nhất của tia Rơn-ghen mà ống đó có thể phát ra là A. 7,25.1018 Hz. B. 6.1015 Hz. C. 6.1018 Hz. D. 7,25.1016 Hz. Câu 50: Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,62 m. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các 14 13 13 14 chùm bức xạ đơn sắc có tần số f 1 = 4,5.10 Hz, f2 = 5.10 Hz, f3 = 6,5.10 Hz, f4 = 6.10 Hz thì hiện tượng quang dẫn sẽ xẩy ra với A. chùm bức xạ có tần số f1. B. chùm bức xạ có tần số f2. C. chùm bức xạ có tần số f3. D. chùm bức xạ có tần số f4. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 6/6 - Mã đề thi TTL5

