Đề thi thử rèn kĩ năng Hóa học 12 (Lần 1) - Mã đề 303 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

pdf 4 trang An Diệp 02/02/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử rèn kĩ năng Hóa học 12 (Lần 1) - Mã đề 303 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_ren_ki_nang_hoa_hoc_12_lan_1_ma_de_303_nam_hoc_20.pdf
  • pdfĐáp án thi tháng lần 1- Hóa 12- 2024-2025.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi thử rèn kĩ năng Hóa học 12 (Lần 1) - Mã đề 303 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ RÈN KỸ NĂNG LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2024 - 2025 Môn thi: Hoá học 12 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 303 Họ, tên thí sinh: ...........................................................Số báo danh: ............................. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây? A. Fructose B. Glucose. C. Maltose D. Saccharose Câu 2. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam dầu thực vật và 2 – 2,5 mL dung dịch NaOH nồng độ 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội. Có các phát biểu sau: (a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất. (b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên. (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá. (d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. (e) Có thể thay thế dầu thực vật bằng dầu mỡ bôi trơn máy. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 3. Có một số nhận xét về cacbohydrate như sau: (1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân (2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β glucose. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 4. Phân tử khối trung bình của cellulose trong bông là 1620000 amu. Số mắt xích trong sợi bông là: A. 10000. B. 162. C. 2000. D. 1000. Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về glucose và fructose? A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. Đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm. C. Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens D. Đều làm mất màu nước bromine. Câu 6. Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là alcohol và muối sodium của carboxylic acid? t0 A. HCOOCH=CHCH3 + NaOH ⎯⎯→ B. CH3COOC6H5 (phenyl acetate) + NaOH C. CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH D. CH3COOCH=CH2 + NaOH Mã đề 303 Trang 1/4
  2. Câu 7. Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)? A. . B. . C. . D. . Câu 8. Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C3H6O2 là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 9. Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucose, hồ tinh bột, glycerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử A. dung dịch iodine. B. dung dịch iodine và thuốc thử Tollens. C. dung dịch acid HCl. D. phản ứng với Na. Câu 10. Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là: A. formic acid, aldehyde fomic, glucose. B. fructose, tinh bột, aldehyde fomic. C. acetaldehyde, fructose, cellulose. D. saccharose, tinh bột, cellulose. Câu 11. Chất nào sau đây là xà phòng A. CH3[CH2]14COOK. B. CH3[CH2]14OSO3Na. C. CH3[CH2]5COONa. D. CH3[CH2]10SO3Na. Câu 12. Nhỏ dung dịch I2 mặt cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu xanh tím là do khoai lang có chứa A. tinh bột. B. cellulose. C. glucose. D. saccharose. Câu 13. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 16,4. B. 19,2. C. 8,2. D. 9,6. Câu 14. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói← X→ Y→ gluconic acid. X , Y lần lượt là A. cellulose, glucose. B. tinh bột, ethanol C. fructose, ethanol. D. saccharose, ethanol. Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phân tử cellulose được cấu tạo từ các gốc fructose. B. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. C. Fructose không có phản ứng tráng bạc. D. Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân. Câu 16. Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là A. tinh bột và saccharose. B. tinh bột và glucose. C. cellulose và saccharose. D. saccharose và glucose. Câu 17. Tên gọi của ester HCOOC2H5 là A. methyl formate. B. ethyl acetate. C. ethyl formate. D. methyl acetate. Câu 18. Thuỷ phân một phân tử maltose tạo thành A. hai phân tử glucose. B. một phân tử glucose và một phân tử fructose. C. một phân tử galactose và một phân tử glucose. D. hai phân tử fructose. Mã đề 303 Trang 2/4
  3. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Methyl salicylate dùng làm chất giảm đau có trong miếng dán giúp giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao Aspirin là một hợp chất có tác dụng làm giảm đau, hạ sốt, kháng viêm. Methyl salicylate và aspirin có thể được điều chế từ salicylic acid, công thức cấu tạo của các chất như hình dưới đây: Phát biểu dưới đây đúng hay sai? a) Methyl salicylate và aspirin là đồng phân cấu tạo của nhau b) Salicylic acid và benzoic acid thuộc cùng dãy đồng đẳng. c) Aspirin là hợp chất hữu cơ tạp chức d) Cho methyl alcohol với salicylic acid (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được methyl salicylate Câu 2. Cho hình vẽ cấu tạo dạng 3D của các phân tử polysacharose dưới đây: a) Các polysaccharide này đều có cùng tính chất hóa học và sinh học b) Amylopectin và glycogen có cấu trúc khá giống nhau và glycogen có độ phân nhánh nhiều hơn c) Các loại polysaccharide này đều được tạo thành từ cùng một loại monosaccharide d) Mỗi hình lục giác đại diện cho một loại monosaccharide khác nhau Câu 3. Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp là những chất có tác dụng giặt rửa, được sử dụng phổ biến trong đời sống. Cấu tạo của một xà phòng được cho ở hình dưới đây (A) (B) a) Tên gọi của xà phòng trên là sodium palmitate. b) Trong cấu tạo trên (A) là phần ưa nước , (B) là phần kị nước. c) Khi hòa tan vào nước, phần (A) có xu hướng quay ra ngoài, thâm nhập vào nước, phần (B) hướng vào các chất bẩn, vết dầu mỡ để làm sạch các vết bẩn. d) Khi thay thế ion Na+ bằng ion K+ ta vẫn thu được sản phẩm là xà phòng. Câu 4. Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium stearate, 1 mol sodium palmitate và 1 mol sodium linoleate. a) 1 mol X phản ứng tối đa 3 mol H2 ở điều kiện thích hợp. b) Công thức phân tử chất X là C55H102O6. c) Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X. d) Phân tử X có 4 liên kết π. Mã đề 303 Trang 3/4
  4. PHẦN III. Dạng câu hỏi trả lời ngắn Câu 1. Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được khoảng(làm tròn đến hàng phần nguyên) Câu 2. Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men. Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose. Khối lượng ethanol thu được là Câu 3. Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (1) +H SO +H Triolein ⎯⎯→ X ⎯⎯⎯⎯→24 Y ⎯⎯⎯→2 Z ⎯⎯→ natri sterat khối lượng phân tử của Y là M amu. Giá trị của M Câu 4. Cho 143,2 gam hỗn hợp E gồm ba triglyceride X và hai acid béo Y (tỉ lệ mol giữa X và Y là 3: 1) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,5 mol KOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam hỗn hợp Z gồm ba muối potassium palmitate, potassium stearate và potassium oleate. Biết rằng m gam Z phản ứng tối đa với 0,15 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng muối potassium palmitate có trong Z là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần muời) Câu 5. Este X có công thức C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo ancol metylic Và muối Y. Tính % khối lượng Carbon trong Y. (làm tròn đến hàng phần muời) Câu 6. Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu là axit salixylic và anhiđrit axetic theo phương trình hoá học sau (hiệu suất phản ứng tính theo axit salixylic là 92%). o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O ⎯⎯→ o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH axit salixylic anhiđrit axetic aspirin Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 10 triệu viên nén ( mỗi viên nén chứa 81 mg aspirin) thì khối lượng axit salixylic cần dùng là( đổi ra kg, làm tròn đến hàng phần nguyên) ------ HẾT ------ Mã đề 303 Trang 4/4