Đề thi thử THPT GDCD (Lần 2) - Mã đề 201 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)

pdf 5 trang An Diệp 12/01/2026 460
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT GDCD (Lần 2) - Mã đề 201 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_gdcd_lan_2_ma_de_201_truong_thpt_hiep_hoa_so.pdf
  • xlsDap an test lan 2 de GDCD.xls

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT GDCD (Lần 2) - Mã đề 201 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ TEST THỬ THPT QG LẦN 2 TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 3 MÔN: GDCD 12 Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Họ, tên HS:...................................... SBD:............Phòng thi . .Lớp 12A.... Mã đề 201 Câu 1. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến bởi pháp luật A. là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi. B. do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước. C. do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thể hiện ý chí và quyền lực của nhà nước. D. đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để người bình thường đọc cũng hiểu được đúng. Câu 2: Pháp luật được ban hành nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật? A. Nhà nước. B. Xã hội. C. Dân tộc. D. Giai cấp. Câu 3. Áp dụng pháp luật là căn cứ vào pháp luật để ra A. các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân tổ chức. B. các quyết định làm phát sinh hay chấm dứt việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, các tổ chức chính trị, xã hội. C. các quyết định làm chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân tổ chức. D. các quyết định trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể của cá nhân tổ chức. Câu 4: Vi phạm pháp luật A. là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người đủ 18 tuổi thực hiện. B. là hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý cố ý thực hiện. C. lỗi của chủ thể, có thể là do cố ý hoặc do lỗi vô ý do cẩu thả thực hiện. D. là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện. Câu 5: Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào không vi phạm pháp luật? A. Bạn C 16 tuổi đi xe máy lạng lách, đánh võng. B. Bạn A dưới 14 tuổi đi xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm. C. Bạn D 16 tuổi đi xe máy vào đường ngược chiều. D. Bạn B trên 14 tuổi đi xe đạp điện cố ý không đội mũ bảo hiểm. Câu 6: Anh H đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu nên đâm vào người đi đường làm họ bị chấn thương, tồn hại sức khỏe là 31% và cả hai xe máy đều bị hư hỏng nặng. Trường hợp này anh H phải chịu những loại trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Dân sự và hành chính. B. Hình sự và dân sự. C. Hình sự và hành chính. D. Dân sự và kỉ luật. Câu 7: Công dân được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào A. khả năng của mỗi người. B. hình dáng, tính cách, điều kiện mỗi người. C. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người. D. sở thích của mỗi người. 1/5 MÃ ĐỀ 201
  2. Câu 8: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về A. trách nhiệm xã hội. B. trách nhiệm chính trị. C. trách nhiệm pháp lí. D. trách nhiệm kinh tế. Câu 9: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói đến bình đẳng về trách nhiệm pháp lí? A. Người có địa vị và người dân thường đều bị xử lý theo quy định nếu vi phạm pháp luật. B. Người dân tộc thiểu số nếu vi phạm pháp luật thì bị xử lý ít hơn so với người dân tộc đa số. C. Người theo tôn giáo và người không theo tôn giáo nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo qui định của pháp luật. D. Người vi phạm pháp luật phải chịu trách nhỉệm pháp lí không phân biệt về hoàn cành gia đình. Câu 10: Lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm cơ thể, sinh lí và chức năng làm mẹ là thể hiện A. sự phân biệt giữa lao động nam và lao động nữ. B. sự ưu tiên lao động nữ trong một số lĩnh vực. C. bình đẳng trong sử dụng lao động. D. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Câu 11: Bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình được thực hiện ở phạm vi nào dưới đây? A. Gia đình và xã hội. B. Gia đình và tập thể. C. Gia đình và địa phương. D. Gia đình và cộng đồng. Câu 12: Việc mua, bán, cho, tặng tài sản chung, có giá tri lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng? A. Quan hệ tải sản. B. Quan hệ tiền tệ. C.Quan hệ hôn nhân. D. Quan hệ nhân thân. Câu 13: Chính sách quan trọng nhất của nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển là A. xúc tiến các hoạt động thương mại. B. khuyến khích người dân tiêu dùng. C. tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng. D. hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp. Câu 14: Trong thời gian mang thai, chị A hay mệt mỏi, thỉnh thoảng chị xin nghỉ để đi khám thai. Giám đôc phân xưởng nơi chị làm đã yêu câu chị phải thôi việc. Theo em, hành vi trên của giám đôc đã vi phạm quyền bình đẳng trong nội dung nào sau đây? A. Bình đẳng giới. B. Giao kết hợp đồng lao động. C. Lao động nam và lao động nữ D. Giữa mọi người trong công ty. Câu 15: Chuẩn bị đi lấy chồng, chị N được bố mẹ đẻ tặng cho một chiếc ô tô để đi lại cho thuận tiện. Chiếc ô tô đó là tài sản thuộc trường hợp nào sau đây? A. Riêng của chị N. B. Thừa kế cùa bố mẹ chị N. C. Riêng cùa chồng chị N. D. Chung của vợ chồng chị N. Câu 16: Theo lịch hẹn, hôm nay anh A sẽ đến công ty X để kí hợp đồng lao động nhưng do anh bị cảm không đến được nên đã nhờ anh H là anh trai của mình đên kí thay, giám đốc công ty X cũng đồng ý. Trong trường hợp này ai là người đã vi phạm nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động? A. Anh A và anh H. B. Anh H và giám đốc. C. Anh A và giám đốc. D. Anh A, anh H và giám đốc. 2/5 MÃ ĐỀ 201
  3. Câu 17: Hoạt động thờ cúng tổ tiên, thắp hương ngày rằm, mồng một hàng tháng ở gia đình em là hoạt động A. Tôn giáo. B. Lễ nghi. C. Mê tín. D. Tín ngưỡng. Câu 18: Nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tôn giáo và những cơ sở khác cùa tôn giáo được Nhà nước công nhận là nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Tôn giáo. B. Cơ sở tôn giáo, C. Dân tộc. D. Hoạt động tôn giáo. Câu 19: Nhà nước tăng nguồn vốn xóa đói, giảm nghèo, cho vay vốn ưu đãi là thể hiện nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực A. kinh tế. B. xã hội. C. tài chính. D. kinh doanh. Câu 20: Nội dung nào không đúng khi nói về quyền tự do kinh doanh của công dân A. mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tồ chức kinh doanh. B. mọi công dân đều có quyền quyết định quy mô bất cứ hình thức kinh doanh nào. C. mọi doanh nghiệp có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh. D. mọi công dân có thể kinh doanh bất cứ ngành, nghề nào mà mình thích. Câu 21: Để thu nhiều lợi nhuận, một số người trồng rau đã sử dụng thuốc kích thích tăng trưởng và thuốc bảo vệ thực vật, tạo ra những sản phẩm không an toàn mà chính bản thân họ cũng không dám ăn. Họ đã vi phạm nghĩa vụ nào sau đây của nhà sản xuất, kinh doanh? A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật B. Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh. C. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. D. Kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí. Câu 22: Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo A. trình tự, thủ tục do xã hội quy định. B. quy định của công an xã. C. quy định của trưởng thôn. D. trình tự, thủ tục do luật định. Câu 23: Hành vi đặt điều, tung tin xấu làm ảnh hưởng đến uy tín của người khác là vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về A. danh dự, nhân phẩm. B. tính mạng, sức khỏe, C. tự do cá nhân. D. tự do thân thể. Câu 24: Hành động nào thể hiện sự thiếu trách nhiệm của công dẩn trong việc đảm bảo các quyền tự do cơ bản của công dân? A. Tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản của công dân. B. Che dấu cho những hành vi phạm tội. C. Giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành quyết định bắt người. D. Tôn trọng các quyền tự do cơ bản của người khác. Câu 25: Ông A mất xe máy và khẩn cấp báo với công an xã. Trong việc này ông A khẳng định anh X là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông A, công an xã ngay lập tức bắt anh X. Việc làm của công an xã là vi phạm quyền nào? A. Được pháp luật bào hộ về nhân phẩm, danh dự. B. Được phảp luật bào hộ về sức khỏe, tính mạng. C. Bẩt khả xầm phạm về chỗ ở. D. Bất khả xâm phạm về thân thề. 3/5 MÃ ĐỀ 201
  4. Câu 26: A xin tiền bố minh đề đi ăn chơi nhưng không được, A liền chửi rủa bố mình trước mặt bạn bè. Hành vi này xâm phạm quyền nào của công dân? A. Được pháp luật bào hộ về nhân phẩm, danh dự. B. Được phảp luật bào hộ về sức khỏe, tính mạng. C. Bẩt khả xầm phạm về chỗ ở. D. Bất khả xâm phạm về thân thề. Câu 27: Nghi ngờ con bò nhà bà A phá hỏng ruộng lúa nhà mình. Bà B đã chửi bới đánh đập con bà A do không trông coi bò cẩn thận. Hành vi này xâm phạm quyền A. được pháp luật bào hộ về nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, tính mạng. B. được đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín điện thoại điện tín của công dân. C. bẩt khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. D. bất khả xâm phạm về thân thề của công dân. Câu 28: A đòi chia tay B không lí do. B uất hận đã bí mật cài thiết bị nghe trộm điện thoại của A, đồng thời tung clip nóng của hai người lên facebook. Hành vi này đã xâm phạm quyền gì của công dân? A. Được pháp luật bào hộ về nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, tính mạng của công dân. B. Được đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín điện thoại điện tín và nhân phẩm danh dự của công dân. C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở và danh dự nhân phẩm của công dân. D. Bất khả xâm phạm về thân thề, thư tín, điện thoại điện tín của công dân. Câu 29: Hiến pháp nước ta quy định độ tuổi bầu cử của công dân là bao nhiêu tuổi? A. Từ 18 tuổi trở lên. B. Trên 18 tuổi. C. Từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Từ 20 tuổi trở lên. Câu 30: Theo quy định của pháp luật nước ta, ai có quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội? A. Cán bộ, công chức Nhà nước. B. Tất cả mọi công dân. C. Những người đứng đầu các cơ quan trong bộ máy Nhà nước. D. Những người có học vấn cao. Câu 31: Mục đích của tố cáo là gì? A. Phát hiện và ngăn chặn việc làm trái pháp luật xâm phạm lợi ích của công dân. B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đã bị xâm hại. C. Bảo vệ quyền tự do của công dân có lợi ích hợp pháp bị xâm hại. D. Khôi phục danh dự và nhân phẩm của công dân. Câu 32: Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân. Công dân A đã thực hiện quyền dân củ nào? A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Quyền bầu cử và ứng cử C. Quyền tự do ngôn luận. D. Quyền khiếu nại và tố cáo của công dân. Câu 33: Khi phát hiện và có căn cứ để chứng minh một cán bộ xã ở xã H có hành vi tham nhũng, người dân xã H có thể sử dụng quyền nào dưới đây? A. Tố cáo. B. Khiếu nại. C. Chất vấn. D. Bảo vệ. 4/5 MÃ ĐỀ 201
  5. Câu 34: Trong một cuộc tiếp xúc với cử tri, đại biểu Quốc hội A đã dùng tiền để mua chuộc phiếu bầu của người dân. Đại biểu A đã vi phạm nội dung nào sau đây? A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. B. Quyền bầu cử. C. Quyền ứng cử D. Quyền khiếu nại và tố cáo của công dân. Câu 35: Theo quy định pháp luật, công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là thể hiện quyền được A. quan tâm. B. phát triển. C. bảo vệ. D. chăm sóc, Câu 36: Những người phát triển sởm về trí tuệ có quyền được học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian là biểu hiện công dân được A. bồi dưỡng, phát triển tài năng. B. hoàn thành sớm chương trình học. C. hưởng đơi sống tinh thần đầy đủ. D. hưởng đời sống về vật chất đầy đủ. Câu 37: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về quyền học tập của công dân? A. Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào. B. Công dân có quyền học tập không hạn chế. C. Công dân có quyền học bất cứ trường nào mình muốn. D. Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời. Câu 38: Em N mới học lớp 9 mà em đã giải được tất cả các bài tập của lớp 11 và em cũng đã vượt qua được kì thi kiểm tra năng lực do Sở Giáo dục tổ chức. Trong trường hợp này, em N có quyền nào sau đây đề đảm bảo tài năng được phát triển? A. Đến trường nhưng không cần nghe giảng. B. Ở nhà để tự học, không cần đến lớp. C. Học vượt lớp. D. Học cấp tốc. Câu 39: Em L học lớp 8 đã đạt giải nhất trong cuộc thi bơi ở lứa tuổi học sinh, L đã được trường thể dục, thê thao của Tỉnh mời về đó học tập và rèn luyện. Điều này thể hiện quyền nào sau đây cùa công dân? A. Học thường xuyên, học suốt đời. B. Học bất cứ ngành, nghề nào. C. Được quyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng. D. Được tự do sáng tác văn học, khám phá khoa học. Câu 40: M có năng khiếu về thể thao, em đã thi đỗ vào trường đại học thể dục thể thao nhưng bố mẹ bắt M phải nghỉ học và làm phụ hồ để phụ giúp kinh tế gia đình. Bố mẹ M đã vi phạm những quyền nào dưới đây của công dân? A. Học tập và lao động. B. Học tập và sáng tạo. C. Lao động và giải trí. D. Lao động và phát triển. ----------- Hết -------- 5/5 MÃ ĐỀ 201