Đề thi thử THPT QG Địa lí 12 (Lần 1) - Mã đề 127 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

doc 3 trang An Diệp 17/02/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Địa lí 12 (Lần 1) - Mã đề 127 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_thpt_qg_dia_li_12_lan_1_ma_de_127_nam_hoc_2017_20.doc
  • xlsĐỊA 12_ĐỊA 12_dapancacmade.xls

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Địa lí 12 (Lần 1) - Mã đề 127 - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2017- 2018 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỀ CHÍNH THỨC Phân môn : ĐỊA LÍ 12 (Đề thi gồm có 03 trang) Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên HS:................................................. Số báo danh ................. Lớp: 12A ...... Mã đề thi 127 Câu 41: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được viết tắt là A. ASEAN. B. NAFTA. C. APEC. D. ASEM. Câu 42: Đồng bằng nào sau đây không phải là đồng bằng châu thổ sông? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đồng bằng Tây Nam Bộ. D. Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh. Câu 43: Những quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là A. Lào và Campuchia. B. Campuchia và Trung Quốc. C. Trung Quốc và Lào. D. Thái Lan và Campuchia. Câu 44: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào? A. Đà Nẵng. B. Khánh Hòa. C. Hải Phòng. D. Quy Nhơn. Câu 45: Chiếm tới 85% diện tích lãnh thổ nước ta là A. địa hình đồi núi cao. B. địa hình đồng bằng. C. địa hình đồi núi thấp. D. địa hình đồi núi thấp và đồng bằng. Câu 46: Nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển hiện nay là do A. nghèo đói. B. nhập cư đông. C. dân trí thấp. D. sinh đẻ nhiều. Câu 47: Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm A. từ 180 - 220C. B. dưới 200C. C. trên 200C, trừ vùng núi cao. D. trên 250C, trừ vùng núi cao. Câu 48: Nguyên nhân chính tạo nên sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam của khí hậu nước ta là do A. vị trí và địa hình. B. địa hình và hình thể. C. vai trò của Biển Đông. D. vị trí và hình thể. Câu 49: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển Việt Nam là A. cát. B. san hô. C. titan. D. dầu khí. Câu 50: Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế không có biểu hiện nào sau đây? A. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng. B. Đầu tư nước ngoài thu hẹp. C. Thương mại thế giới phát triển mạnh. D. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn. Câu 51: CFCS - loại khí trực tiếp gây ra hiện tượng thủng tầng ôdôn được thải ra từ thiết bị nào sau đây? A. Máy giặt. B. Tủ lạnh. C. Quạt cây. D. Điện thoại di động. Câu 52: Đồng bằng sông Hồng không được bồi tụ phù sa hàng năm, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, nguyên nhân chủ yếu do A. có đê ven sông ngăn lũ. B. sông Hồng không có lũ. C. lũ nhỏ, lượng phù sa ít. D. các công trình dân sinh chắn lũ. Câu 53: Đâu không phải là thiên tai xảy ra ở vùng biển nước ta? A. Bão. B. Cát bay, cát chảy. C. Xói mòn, rửa trôi đất đá. D. Sạt lở bờ biển. Câu 54: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh nhất tại tỉnh thành nào sau đây? A. Thuận An (Thừa Thiên - Huế). B. Cửa Lò (Nghệ An). C. Móng Cái (Quảng Ninh). D. Sa Huỳnh (Quảng Ngãi). Trang 1/3 - Mã đề thi 127
  2. Câu 55: Cho biểu đồ: Qua biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm khí hậu của Hà Nội? A. Trong năm có một mùa đông lạnh, với nhiệt độ trung bình khoảng 180C. B. Lượng mưa lớn, không đều trong năm. C. Mùa hè có nhiệt độ cao, trung bình khoảng 300C. D. Lượng mưa nhỏ, không đều trong năm. Câu 56: NICs là tên viết tắt của các nước nào sau đây? A. các nước phát triển. B. các nước công nghiệp mới. C. các nước công nghiệp. D. các nước mới phát triển. Câu 57: Tổ chức nào sau đây chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại? A. NATO. B. WTO. C. OPEC. D. ASEAN. Câu 58: Điểm cực đông của nước ta có tọa độ địa lí A. 102009’Đ trên đất liền, 117020’Đ tại Biển Đông. B. 109024’Đ trên đất liền, 101020’Đ tại Biển Đông. C. 109024’Đ trên đất liền, 117020’Đ tại Biển Đông. D. 109024’Đ trên đất liền, 1010Đ tại Biển Đông. Câu 59: Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm A. xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm. B. hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh ẩm. C. kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC, cuối mùa còn xuất hiện mưa phùn. D. hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô. Câu 60: Cây lương thực không được trồng phổ biến ở khu vực Đông Nam Á là A. ngô. B. lúa mì. C. lúa gạo. D. sắn. Câu 61: Cân bằng ẩm của nước ta luôn đạt giá trị A. dương. B. âm. C. thấp. D. cân bằng. Câu 62: Đồng bằng nào sau đây hàng năm vẫn được bồi tụ phù sa sông trên diện rộng? A. đồng bằng sông Cửu Long. B. đồng bằng Phú Yên. C. đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh. D. đồng bằng sông Hồng. Câu 63: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết Thành phố (TP) nào sau đây không có lợi thế trong phát triển kinh tế biển? A. TP Hải Phòng. B. TP Cần Thơ. C. TP Hồ Chí Minh. D. TP Đà Nẵng. Câu 64: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết thời kì có bão đổ bộ trực tiếp từ Biển Đông vào vùng khí hậu Bắc Trung Bộ là A. tháng XI. B. tháng IX. C. tháng VIII. D. tháng X. Câu 65: Các con sông miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn, trong đó lớn nhất là A. hệ thống sông Mã. B. hệ thống sông Thái Bình. C. hệ thống sông Cửu Long. D. hệ thống sông Hồng. Trang 2/3 - Mã đề thi 127
  3. Câu 66: Nguyên nhân gây nên biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do A. con người đã đưa một lượng lớn khí thải vào khí quyển. B. các thảm họa thiên nhiên như núi lửa phun, cháy rừng C. các sự cố đắm tàu, tràn dầu, vỡ ống dầu. D. các chất thải sinh hoạt và công nghiệp được đổ trực tiếp vào sông, hồ. Câu 67: Cho bảng số liệu: Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển (Đơn vị: tỉ USD) Năm 1990 1998 2000 2004 Tổng nợ 1310 2465 2498 2724 Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết loại biểu đồ nào sau đây thể hiện tốt nhất về tốc độ tăng trưởng tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển? A. Biểu đồ cột ghép.B. Biểu đồ tròn. C. Biểu đồ đường.D. Biểu đồ cột đơn. Câu 68: Xét về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới được xếp thành mấy nhóm nước? A. Bốn nhóm nước. B. Hai nhóm nước. C. Ba nhóm nước. D. Một nhóm nước. Câu 69: Biển Đông nằm trong vùng khí hậu A. cận xích đạo gió mùa. B. nhiệt đới. C. nhiệt đới ẩm gió mùa. D. cận xích đạo. Câu 70: Địa hình vùng núi nào sau đây có các bề mặt cao nguyên badan rộng lớn, bằng phẳng? A. Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc. Câu 71: Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên hải sản của Biển Đông là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Ngư nghiệp. B. Công nghiệp. C. Lâm nghiệp. D. Nông nghiệp. Câu 72: Hiện tượng nào sau đây không phải là hậu quả của ô nhiễm không khí? A. Thủng tầng ô dôn. B. Mưa axit. C. Hiệu ứng nhà kính. D. Sạt lở bờ biển. Câu 73: Rừng và đất trồng là cơ sở để phát triển nền lâm - nông nghiệp nhiệt đới là thế mạnh của vùng A. đồi núi. B. đồng bằng. C. ven biển. D. núi cao. Câu 74: Loại gió nào sau đây gây ra mưa cho khu vực Tây Nguyên vào mùa hạ? A. Gió Mậu dịch. B. Gió mùa mùa hạ. C. Gió địa phương. D. Gió mùa mùa đông. Câu 75: Vùng núi nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng là A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 76: Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do A. lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ. B. nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và có gió mùa hoạt động. C. vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông. D. trong một năm mọi địa điểm trên lãnh thổ nước ta có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. Câu 77: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất A. nhiệt đới ẩm gió mùa. B. nhiệt đới ẩm. C. nhiệt đới. D. cận nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 78: Đất ở dải đồng bằng ven biển miền Trung thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông thích hợp cho phát triển nhóm cây trồng nào sau đây? A. Lúa gạo. B. Lúa, ngô, khoai. C. Bông, đay, cói. D. Mía, lạc, đậu tương. Câu 79: Theo giờ GMT, lãnh thổ trên đất liền của nước ta chủ yếu nằm trong múi giờ A. thứ 6. B. thứ 9. C. thứ 7. D. thứ 8. Câu 80: Đặc điểm địa hình và khí hậu làm cho sông ngòi miền Trung nước ta không có đặc điểm nào sau đây? A. Sông nhiều nước quanh năm. B. Sông ngòi ngắn, dốc. C. Sông đầy nước vào thu - đông. D. Sông có lũ lên nhanh.-------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- (Thí sinh được sử dụng Atlat Địa Lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) Trang 3/3 - Mã đề thi 127