Đề thi thử THPT QG Địa lí 12 (Lần 1) - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT QG Địa lí 12 (Lần 1) - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_qg_dia_li_12_lan_1_nam_hoc_2015_2016_truong.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT QG Địa lí 12 (Lần 1) - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ngô Sĩ Liên (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015 - 2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1 ( 3.5 điểm). 1.1. Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta. 1.2. Là công dân Việt Nam, Anh ( chị ) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông. 1.3. Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi? Câu 2. (3.5 điểm). 2.1. Trình bày những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. 2.2. Cho bảng số liệu sau: Diện tích, dân số của một số huyện và tỉnh Bắc Giang năm 2011. Tỉnh, Huyện Diện tích (km²) Dân số (nghìn người) Tỉnh Bắc Giang 3844,0 1574,3 Huyện Lạng Giang 239,8 191,0 Huyện Hiệp Hòa 201,0 214,0 Huyện Sơn Động 845,7 73,1 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Tính: Mật độ dân số của các huyện và tỉnh Bắc Giang. Rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư của các huyện so với mức trung bình của cả tỉnh. Câu 3 (3.0 điểm). Cho bảng số liệu sau: Giá trị hàng xuất khẩu Việt Nam phân theo nhóm hàng năm 2000 và 2005. (Đơn vị: Triệu USD) Nhóm hàng xuất khẩu 2000 2005 Công nghiệp nặng và khoáng sản 5382,1 14398,2 Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 4903,1 16321,5 Nông,lâm,thủy sản 4197,5 9106,5 Tổng số 14482,7 39826,2 1. Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu phân theo nhóm hàng của nước ta năm 2000 và năm 2005. 2. Qua bảng số liệu và biểu đồ hãy rút ra nhận xét. ---------- Hết ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ......................................... Số báo danh: ................. Phòng thi: ...........
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG MA TRẬN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015-2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12 Thời gian làm bài 90 phút Mức độ kiến thức cần kiểm tra Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng hợp- Cộng đánh giá Địa lí tự - Nêu được Giải thích được Liên hệ được nhiên phạm vi lãnh tại sao nước ta trách nhiệm thổ nuớc ta. không có khí của mình đối hậu nhiệt đới với vấn đề bảo - Trình bày khô hạn như một vệ vùng đặc được những số nước có cùng quyền kinh tế thế mạnh và vĩ độ ở Tây của nước ta hạn chế của Nam Á và Bắc trên Biển thiên nhiên Phi Đông. khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Số điểm Điểm: 5.0 Số điểm: 3.0 Số điểm: 0 Số điểm: 1.0 Số điểm: 1,0 Tỉ lệ % = 50 % Nhận xét về Tính mật độ sự phân bố dân số của các dân cư của huyện và tỉnh Địa lí các huyện so Bắc Giang dân cư với mức trung bình của cả tỉnh. Số điểm: 0 Điểm: 2.0 Số điểm: 1.0 Số điểm: 1.0 Số điểm: 0 = 20 % Địa lí Nhận xét - Tính được - Vẽ biểu đồ kinh tế được giá trị cơ cấu giá trị thích hợp thể và sự thay hàng xuất hiện cơ cấu giá đổi cơ cấu khẩu phân trị hàng xuất giá trị hàng theo nhóm khẩu phân theo xuất khẩu hàng của nhóm hàng của phân theo nước ta. nước ta năm nhóm hàng 2000 và 2005. của nước ta
- Số điểm Điểm: 30 Số điểm: 1.0 Số điểm: 0.5 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ % Số điểm: 0 = 30% Tổng Tổng điểm: Số điểm: 5.0 Số điểm: 1.5 Số điểm: 2.5 Số điểm: 2.0 điểm 10.0 = 100 =50% = 15% = 20% = 00% Tỉ lệ % %
- SỞ GD&ĐT BẮC GIANG HDC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Năm học 2015-2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12 Câu Nội dung Điểm 1 1.1. Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta. - Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng 0.25 biển và vùng trời. - Vùng đất: + Diện tích là 313 212 km2 (Niêm giám thống kê 2006; Có hơn 4600 km đường 0.25 biên giới trên đất liền ; Đường bờ biển dài 3260 km (dẫn chứng) + Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và 2 quần đảo trên 0.25 biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa). - Vùng biển: + Có diện tích khoảng 1 triệu km 2 ở Biển Đông. Vùng biển của nước ta tiếp 0.25 giáp với vùng biển của 7 quốc gia (dẫn chứng) + Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, 0.25 vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa. - Vùng trời: + Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất 0.25 liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian các đảo. 1.2. Là công dân Việt Nam, Anh(chị ) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông. -Tích cực học tập, lao động sản xuất để góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh 0.5 tế tạo ra sức mạnh về kinh tế, từ đó củng cố sức mạnh về quốc phòng - Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân, gia đình, 0.5 bạn bè quốc tế về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam 1.3. Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi? - Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính 0.25 chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao ; 0.5 Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng cuả gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu Á nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt.
- + Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển 0.25 Đông đã làm cho thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển 2 2.1. Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội của nước ta: - Thế mạnh: + Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc 0.25 nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng. Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. + Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới. Rừng 0.25 giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới. 0.25 Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc.Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới. Đất đai vùng bán 0.25 bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực. + Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện 0.25 lớn. +Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng .nhất là du lịch sinh thái. - Hạn chế: Ở nhiều vùng núi, địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc, 0.25 gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng. Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra các thiên tai như lũ 0.25 nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất. Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại .thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư. 0.25 2.2. Tính Mật độ dân số: 1.0 Tỉnh, Huyện Diện tích (km²) Dân số Mật độ dân số (nghìn người) (người/km2) Tỉnh Bắc Giang 3844,0 1574,3 409 Huyện Lạng Giang 239,8 191,0 796 Huyện Hiệp Hòa 201,0 214,0 1064 Huyện Sơn Động 845,7 73,1 86
- Nhận xét: Mật độ dân số không đều và có sự chệnh lệch.. (d/c) 0.5 3 * Xử lý số liệu: 0.5 CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM PHÂN THEO NHÓM HÀNG NĂM 2000 VÀ NĂM 2005 Đơn vị: % Hàng xuất khẩu 2000 2005 Công nghiệp nặng và khoáng sản 37,2 36,1 Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 33,8 41,0 Nông,lâm,thủy sản 29,0 22,9 Tổng số 100,0 100,0 Tính quy mô: R2000 = 1đvbk ; R2005 = 1,66 đvbk * Vẽ biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau 1.5 Lưu ý: - Chính xác, trực quan, thẩm mĩ Vẽ các loại biểu đồ khác ngoài hình tròn thì không cho điểm. Nhận xét: * Giá trị hàng xuất khẩu: Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi - Tổng giá trị hàng xuất khẩu tăng nhanh( dẫn chứng) 0.25 - Giá trị các nhóm hàng xuất khẩu đều tăng, nhưng có sự khác nhau 0.25 giữa các nhóm hàng ( dẫn chứng) * Cơ cấu hàng xuất khẩu: Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi - Tỉ trọng hàng công nghiệp và khoáng sản; nông, lâm, thủy sản giảm 0.25 dần( dẫn chứng) - Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng ( dẫn 0.25 chứng) Tổng điểm toàn bài là 10 điểm GIÁO VIÊN BIÊN SOAN:NGUYỄN THỊ THU NGỌC

