Đề thi thử THPT Quốc gia Lịch sử - Mã đề 002 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)

pdf 5 trang An Diệp 12/01/2026 460
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia Lịch sử - Mã đề 002 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_thpt_quoc_gia_lich_su_ma_de_002_nam_hoc_2016_2017.pdf
  • pdfDap An test lan 2 Mon Lich Su.pdf

Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia Lịch sử - Mã đề 002 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)

  1. SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 3 Môn: LỊCH SỬ 12 - THPT Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. MÃ ĐỀ GỐC 002 Câu 1. Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? A. Duy trì hòa bình, anh ninh thế giới. B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. D. Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc. Câu 2. Nguyên thủ 3 quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh dự Hội nghị Ianta đã thống nhất mục tiêu chung là A. nhanh chóng đánh bại các nước phát xít. B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới. C. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. D. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa Phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Câu 3. Ý nghĩa của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là gì? A. Thể hiện sự cân bằng về sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và MĨ. B. Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. C. Mĩ không còn đe doạ nhân dân thế giới bằng vũ khí tên lửa. D. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của nền khoa học-kĩ thuật Xô viết. Câu 4. Bối cảnh lịch sử của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm khác biệt nào với Tây Âu? A. Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế. B. Chịu tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. C. Chịu chi phối của trật tự 2 cực Ianta. D. Bị Mĩ bao vây, cô lập. Câu 5. Một trong những biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. cuộc nội chiến Trung Quốc (1946 – 1949). B. sự thành lập hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên. C. nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời. D. Trung Quốc thu hồi Hồng Công, Ma Cao. Câu 6. Thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN là nước A. Brunây. B. Lào. C. Campuchia. D. Việt Nam. Câu 7. Chiến lược nào được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành những năm đầu sau khi giành độc lập? A. mở cửa nền kinh tế. B. kinh tế hướng ngoại. C. công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. D. công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
  2. Câu 8. Chọn một đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu nói về Hiệp định Giơnevơ: “Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là (a), chủ quyền, (b) và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.” A. a. độc lập, b. tự do. B. a. độc lập, b. tự quyết. C. a. độc lập, b. thống nhất. D. a. bình đẳng, b. tự quyết. Câu 9. Những thành tựu chủ yếu về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. chế tạo ra công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới. B. thực hiện cuộc “Cách mạng Xanh” trong nông nghiệp. C. sản xuất được những vũ khí hiện đại. D. chinh phục vũ trụ, đưa người lên Mặt Trăng. Câu 10. Các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ A. nguồn vốn của Mĩ. B. vai trò của nhà nước. C. các cơ hội bên ngoài. D. cách mạng khoa học – kĩ thuật. Câu 11. Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ 2? A. Anh B. Pháp C. Mỹ D. Đức Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? A. Sự sáp nhập và hợp nhất của các tập đoàn tư bản tài chính. C. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. B. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. D. Sự ra đời của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực. Câu 13. Cơ quan nào dưới đây của Pháp nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương? A. Chính phủ Pháp. B. Bộ trưởng Bộ thuộc địa. C. Ngân hàng Đông Dương. D. Toàn quyền Đông Dương. Câu 14. Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 ở Việt Nam chứng tỏ điều gì? A. Khuynh hướng cách mạng vô sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam. B. Khuynh hướng cách mạng tư sản đang chiếm ưu thế ở việt Nam. C. Khuynh hướng cách mạng vô sản không chiếm ưu thế ở Việt Nam. D. Khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản đang chiếm ưu thế ỏ Việt Nam. Câu 15. Cho bảng dữ liệu sau: I (Thời gian) II (Sự kiện) 1. Tháng 3-1929 a. Đông Dương cộng sản đảng thành lập. 2. Tháng 5-1929 b. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam xuất hiện. 3. Tháng 6-1929 c. Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Chọn đáp án đúng thể hiện mối quan hệ giữa thời gian ở cột I với sự kiện ở cột II. A. 1a-2b-3c B. 1b-2a-3c C. 1b-2c-3a D. 1c-2b-3a Câu 16. Sự kiện nào dưới đây khẳng định Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin tưởng đi theo con đường cách mạng vô sản? A. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa. B. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
  3. C. Đọc bản Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin. D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Câu 17. Luận cương chính trị ( 10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là A. đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng. B. đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng. C. đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai D. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc. Câu 18. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là A. bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới. B. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. C. độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày. D. tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình. Câu 19. Đến tháng 11/1939, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là A. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. B. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. D. Mặt trận Việt Minh. Câu 20. Địa danh nào được chọn là nơi thí điểm xây dựng các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh A. Lạng Sơn. B. Bắc Kạn. C. Cao Bằng. D. Thái Nguyên. Câu 21. Cuộc mít tinh có sự tham gia của 2,5 vạn người tại quảng trường nhà Đấu Xảo – Hà Nội năm 1938 diễn ra nhân dịp kỉ niệm A. ngày thành lập Đảng. B. ngày Quốc tế lao động. C. ngày quốc tế chống chiến tranh. D. ngày thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga. Câu 22. Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân? A. Giảm tô, xóa nợ. B. Cơm áo và hòa bình. C. Chia lại ruộng đất công. D. Phá kho thóc giải quyết nạn đói. Câu 23. Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là A. thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh. B. hình thành khối liên minh công nông. C. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng. D. quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu . Câu 24. Hành động nào thể hiện rõ thái độ của thực dân Pháp sau khi phát xít Nhật vào Đông Dương? A. Đầu hàng và chia sẻ quyền lợi cho Nhật B. Hợp tác cùng nhân dân Đông Dương chống Nhật. C. Kiên quyết đánh Nhật để độc chiếm Đông Dương D. Thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy. Câu 25. Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là A. cách mạng dân chủ tư sản. B. cách mạng dân tộc dân chủ. C. cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
  4. Câu 26. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Việt Nam đã làm gì để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù? A. Ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. B. Kí Hiệp định sơ bộ (6/3/1946). C. Kí bản Tạm ước (14/9/1946). D. Kí Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954). Câu 27. Ngày 6/1/1946 diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. B. Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp. C. Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên. D. Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Câu 28. Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954? A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng. B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu. C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán. D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954. Câu 29. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946 trong hoàn cảnh như thế nào? A. Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. B. 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc kéo vào nước ta. C. Ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến. D. Pháp phá hoại Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946. Câu 30. Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán tại hội nghị Giơnevơ năm 1954 về vấn đề Đông Dương diễn ra gay gắt và phức tạp? A. Do quân viễn chinh Pháp chưa chịu thất bại hoàn toàn ở chiến trường Việt Nam. B. Chịu sự chống phá của các thế lực thù địch. C. Xu thế đối đầu của các cường quốc trong trật tự 2 cực Ian-ta. D. Do lập trường thiếu thiện chí và ngoan cố của Pháp – Mỹ. Câu 31. Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được ở chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là A. tiêu diệt nhiều sinh lực địch. B. bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc. C. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu. D. làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta. Câu 32. Đâu không phải là âm mưu của Mỹ khi ký với thực dân Pháp “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương”? A. Giúp thực dân Pháp tiếp tục theo đuổi chiến tranh. B. Giúp thực dân Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”. C. Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương. D. Mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. Câu 33. Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay? A. Mềm dẻo nhưng cương quyết trong đấu tranh. B. Cương quyết trong đấu tranh.
  5. C. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh. D. Nhân nhượng với kẻ thù. Câu 34. Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng’’ với khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng’’ là của chiến dịch nào trong năm 1975? A. Chiến dịch Tây Nguyên. B. Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D. Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. Câu 35. Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến dịch Tây Nguyên là gì? A. Nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam. B. Tinh thần địch hốt hoảng mất khả năng chiến đấu. C. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. D. Là thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Câu 36. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. C. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước. Câu 37. Sau khi hiệp định Pari ký kết, tình hình ở miền Nam như thế nào? A. Mĩ đã “cút” nhưng ngụy chưa “nhào”. B. Cả Mĩ Ngụy đều bị thất bại. C. Ta đã dành thắng lợi ở Tây Nguyên. D. Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao. Câu 38. Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc là A. hợp tác với nhau. B. hỗ trợ lẫn nhau. C. gắn bó mật thiết, tác động qua lại. D. hợp tác, giúp đỡ nhau. Câu 39. Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”? A. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá Miền Bắc. B. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. C. Đánh bại âm mưu ngăn chăn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Căm- pu-chia. D. Buộc Mĩ ký hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. Câu 40. Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt nam hóa chiến tranh” là gì? A. Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ. B. Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ. C. Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mĩ. D. Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân Nguỵ.