Đề thi thử THPT Quốc gia Lịch sử - Mã đề 003 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia Lịch sử - Mã đề 003 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_lich_su_ma_de_003_nam_hoc_2016_2017.pdf
Dap An test lan 2 Mon Lich Su.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT Quốc gia Lịch sử - Mã đề 003 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Hiệp Hòa số 3 (Có đáp án)
- SỞ GD&ĐT TỈNH BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 3 Môn: LỊCH SỬ 12 - THPT Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. MÃ ĐỀ GỐC 003 Câu 1. Tổ chức Liên hợp quốc thành lập không nhằm mục đích nào sau đây? A. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới. B. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. C. Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước. D. Phân chia thành quả thắng lợi sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 2. Nội dung nào sau đây không đúng về “Trật tự 2 cực Ianta”? A. Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai. B. Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta. C. Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế. D. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác. Câu 3. Sự kiện nào đánh dấu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Neil Armstrong đặt chân lên mặt trăng. B. Laika- sinh vật sống đầu tiên bay vào vũ trụ. C. I. Gagarin bay vòng quanh trái đất. D. Năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 4. Thuận lợi cơ bản để Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai là có A. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. B. sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. C. tinh thần tự lực tự cường của nhân dân. D. thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật. Câu 5. Chủ trương cải cách - mở cửa của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được đề ra tại A. Đại cách mạng văn hóa vô sản (1966 - 1976). B. Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978). C. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9/1982). D. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10/1987). Câu 6. Thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN là nước A. Brunây. B. Lào. C. Campuchia. D. Việt Nam. Câu 7. Từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược A. kinh tế hướng nội. B. kinh tế hướng ngoại. C. phát triển ngoại thương. D. mở cửa nền kinh tế. Câu 8. Điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng Campuchia với cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam năm 1945 là
- A. tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ. B. thi hành đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập. C. không giành được chính quyền từ phát xít Nhật. D. giành được chính quyền từ thực dân Pháp và phát xít Nhật. Câu 9. Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì”, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây? A. Giáo dục và khoa học – kĩ thuật. B. Đầu tư ra nước ngoài. C. Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. D. Bán các bằng phát minh, sáng chế. Câu 10. Để nhận được viện trợ của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu phải A. liên minh chống Liên Xô và các nước Đông Âu. B. hạ thuế quan đối với hàng hoá của Mĩ. C. để hàng hoá Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu. D. đảm bảo các quyền tự do cho người lao động. Câu 11. Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người”. A.cuộc sống và sản xuất B.vật chất và tinh thần C.dân số và môi trường D.kinh tế và chiến tranh Câu 12. Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế A. không thể đảo lộn. B. không thể đảo ngược. C. không thể đi ngươc. D. không thể lộn ngược Câu 13. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào là lực lượng đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam? A. Công nhân. B. Nông dân. C. Tiểu tư sản. D. Tư sản dân tộc. Câu 14. Đến tháng 9-1929, hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Việt Nam có sự thay đổi như thế nào? A. Thành lập một đảng cộng sản ở Việt Nam. B. Tiếp tục xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng. C. Phân liệt thành hai nhóm để thành lập các tổ chức cộng sản. D. Tiếp tục thực hiện phong trào vô sản hoá ở các nhà máy, xí nghiệp. Câu 15. Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam là gì? A. Theo khuynh hướng cách mạng vô sản. B. Theo khuynh hướng cách mạng tư sản. C. Mục đích giải phóng dân tộc. D. Mục đích giải phóng giai cấp vô sản. Câu 16. Năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào dưới đây? A. Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản. B. Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng. C. Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ. D. Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác-Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.
- Câu 17. Nội dung nào không được nêu trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936? A. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. B. Chống phát xít, chống chiến tranh. C. Chống chế độ phản động thuộc địa. D. Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu Câu 18. Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào? A. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân B. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn. C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ. D. Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên Câu 19. Hai căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta trong giai đoạn 1930 – 1945 là A. Lạng Sơn và Cao Bằng. B. Cao Bằng, Bắc Kạn. C. Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng. D. Tuyên Quang và Cao Bằng. Câu 20. Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp? A. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” B. Lời kêu gọi nhân dân “ Sắm vũ khí đuổi thù chung” C. Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói. D. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”. Câu 21. Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 – 1939? A. Đấu tranh vũ trang. B. Đấu tranh báo chí. C. Đấu tranh nghị trường. D. Mít tinh, đưa dân nguyện. Câu 22. Khu Giải phóng Việt Bắc được ví như A. thủ đô kháng chiến. B. căn cứ địa của cách mạng cả nước. C. trung tâm đầu não kháng chiến. D. hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam độc lập. Câu 23. Hai khẩu hiệu “ Độc lập dân tộc” và “ Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nhất trong giai đoạn nào của cách mạng Việt Nam? A.1930-1931. B.1936-1939. C.1939-1945. D. 1945-1946. Câu 24. Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là A. Mặt trận Tổ quốcViệt Nam. B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. Câu 25. Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày A. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. B. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. C. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp. D. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Câu 26. Đảng ta có biện pháp gì để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945? A. Thực hiện cải cách giáo dục. B. Thành lập Nha Bình dân học vụ. C. Hệ thống trường học được xây dựng nhiều. D. Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động. Câu 27. “Không! chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Câu văn này trích trong văn bản nào?
- A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng. B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh. C. Tuyên ngôn độc lập. D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Câu 28. Đảng ta có chủ trương gì trong việc giải quyết mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) được kí kết? A. Thương lượng và hoà hoãn với Pháp B. Kháng chiến chống thực dân Pháp C. Nhân nhượng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc D. Chống cả quân đội Trung Hoa Dân Quốc và Pháp Câu 29. Hãy sắp xếp các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp theo trình tự thời gian: 1. Chiến dịch Biên giới; 2. Chiến dịch Việt Bắc; 3. Chiến dịch Điện Biên Phủ. A. 3,2,1 B. 2,1,3 C. 1,2,3 D. 3,1,2 Câu 30. Thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ? A. Chiến dịch Việt Bắc 1947. B. Chiến dịch Biên Giới 1950. C. Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Câu 31. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946 – 1954 được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào? A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Toàn quốc kháng chiến”, chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, “Tuyên ngôn độc lập” C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”. D. Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”. Câu 32. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất gì? A. Dân tộc và dân chủ B. Khoa học và đại chúng C. Dân chủ nhân dân D. Chính nghĩa và nhân dân Câu 33. Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975? A. Tây Nguyên. B. Trị Thiên. C. Huế - Đà Nẵng. D. Hồ Chí Minh. Câu 34. Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là gì? A. Quân Mĩ đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa. B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long. C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam. D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Câu 35. Mĩ leo thang đến cực điểm thông qua chiến lược 12 ngày đêm cuối năm 1972 nhằm A. kết thúc chiến tranh. B. buộc ta thất bại và đầu hàng chúng.
- C. giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta ký một hiệp định có lợi cho Mĩ. D. giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta ký nhiều hiệp định có lợi cho Mĩ. Câu 36. Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là A. quân đội Sài Gòn. B. Quân viễn chinh Mĩ. C. quân chư hầu. D. Lính đánh thuê. Câu 37. Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do A. không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa. B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ. C. các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển. D. đã Có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh. Câu 38. Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1965 ) đã chứng tỏ điều gì? A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mỹ. B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành. C. Quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu. D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “ chiến tranh cục bộ “ của Mĩ. Câu 39. Ý nghĩa cơ bản nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì? A. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà. B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước. D. Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc. Câu 40. Ý nào dưới đây thể hiện tính nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam? A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam B. Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng Miền Nam trong năm 1975. D. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa .giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh. -------------Hết-----------

