Đề thi thử tốt nghiệp THPT GDCD (Lần 1) - Mã đề 320 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT GDCD (Lần 1) - Mã đề 320 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_gdcd_lan_1_ma_de_320_nam_hoc_2020.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT GDCD (Lần 1) - Mã đề 320 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG LẦN 1 NĂM 2021 BÀI THI: KHOA HỌC XÃ HỘI (Đề thi gồm có 04 trang) Môn thi thành phần: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 320 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:.............................................................Số báo danh: ................................... Câu 81: Trường hợp nào dưới đây là hình thức áp dụng pháp luật? A. Sử dụng dịch vụ truyền thông. B. Xử lí thông tin liên ngành. C. Xử phạt hành chính trong giao thông. D. Đăng kí kết hôn theo luật định. Câu 82: Trong sản xuất, quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra từng hàng hóa phải phù hợp với A. tất cả các hình thức cạnh tranh. B. thời gian lao động xã hội cần thiết. C. khả năng thu hút thông qua quảng cáo. D. năng lực điều chỉnh của nhà đầu tư. Câu 83: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây? A. Ủy nhiệm. B. Trực tiếp. C. Đại diện. D. Trung gian. Câu 84: Công dân có quyền tự do phát biểu kiến bày t quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước là nội dung của quyền nào dưới đây? A. uyền tự do tôn giáo B. uyền tự do ngôn luận. C. uyền tự do học tập. D. uyền tư do dân chủ. Câu 85: Một số thanh niên khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy đã có hành động lạng lách, phóng nhanh, vượt ẩu trên đường, gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Hành vi này là vi phạm pháp luật A. dân sự. B. hình sự. C. kỉ luật. D. hành chính. Câu 86: Theo quy định của pháp luật, không ai được tự vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng trừ trường hợp A. sử dụng bạo lực. B. xảy ra ngẫu nhiên. C. đã được định sẵn. D. pháp luật cho phép. Câu 87: Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền tố cáo khi phát hiện người đang thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Kích động biểu tình trái phép. B. Bí mật theo dõi nghi can. C. Tổ chức truy bắt tội phạm. D. Tham gia hoạt động tôn giáo. Câu 88: uyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội có nghĩa là quyền của công dân được tham gia thảo luận vào các A. tổ chức phi chính phủ. B. sự kiện mang tính đột biến. C. công việc chung của đất nước. D. kế hoạch phát triển cá nhân. Câu 89: Những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người là A. sức lao động. B. tư liệu lao động. C. giới tự nhiên. D. đối tượng lao động. Câu 90: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Theo dõi nạn nhân. B. Bắt cóc con tin. C. Đe dọa giết người. D. Khống chế tội phạm. Trang 1/4 - Mã đề thi 320
- Câu 91: Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp vi phạm quyền bình đẳng trong lao động khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Giao kết hợp đồng lao động trực tiếp với người lao động. B. Không sử dụng lao động nữ vào làm công việc thợ lặn. C. Không lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. D. Có chế độ ưu đãi với người có trình độ chuyên môn cao. Câu 92: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được giấy tờ nào dưới đây? A. Phiếu thăm dò kiến cá nhân. B. Quyết định thôi việc không rõ lí do. C. Thông báo tuyển dụng nhân sự. D. Thông tin vu khống của cá nhân. Câu 93: Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội A. theo chiều hướng tiêu cực. B. mang tính phản diện. C. được pháp luật bảo vệ. D. đang được hình thành. Câu 94: Khi thấy ở người hoặc chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó b trốn là bắt người trong trường hợp A. quả tang. B. truy nã. C. khẩn cấp. D. cấp bách. Câu 95: Công dân có hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản là vi phạm A. công vụ. B. dân sự. C. quy chế. D. hành chính. Câu 96: uyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ A. đại diện. B. tập trung. C. gián tiếp. D. trực tiếp. Câu 97: Cá nhân đăng kí kinh doanh là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 98: Theo quy định của pháp luật, hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền A. được đảm bảo về tính mạng. B. tự do đi lại và lao động. C. pháp luật bảo hộ về sức kh e. D. bất khả xâm phạm về thân thể. Câu 99: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ A. bảo vệ lợi ích của người lao động. B. tham gia xây nhà tình nghĩa, C. tuyển dụng chuyên gia cao cấp. D. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên. Câu 100: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là A. bổ sung pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. sửa đổi pháp luật. D. điều chỉnh pháp luật. Câu 101: Công dân bình đẳng về quyền khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Giữ gìn an ninh trật tự. B. Chấp hành quy tắc công cộng. C. Giữ gìn bí mật quốc gia. D. Tiếp cận các giá trị văn hóa. Câu 102: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức kh e của công dân? A. Vây bắt đối tượng bị truy nã. B. Đánh người gây thương tích. C. Truy lùng đối tượng gây án. D. Tố cáo người phạm tội. Câu 103: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm A. liên đới. B. điều tra. C. pháp lí. D. kỷ luật. Trang 2/4 - Mã đề thi 320
- Câu 104: Nhằm phát hiện, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân là mục đích của quyền nào sau đây? A. Tố cáo. B. Khiếu nại. C. Tư vấn. D. Đấu thầu. Câu 105: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. nhà ở. B. tài sản. C. việc làm. D. nhân thân. Câu 106: Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là A. thực hiện pháp luật. B. tư vấn pháp luật. C. giáo dục pháp luật. D. phổ biến pháp luật. Câu 107: Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ không thực hiện chức năng nào dưới đây? A. Thước đo giá trị. B. Quản lí sản xuất. C. Phương tiện cất trữ. D. Tiền tệ thế giới. Câu 108: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Tìm kiếm việc làm. B. Đào tạo nhân lực. C. Tuyển dụng lao động. D. Lĩnh vực kinh doanh. Câu 109: Khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ nhất định tương ứng với mức giá cả và thu nhập xác định là A. thị trường. B. tiền tệ. C. cầu. D. cung. Câu 110: Ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng t bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội? A. Viện Kiểm sát, Tòa án. B. Công an. C. Giám đốc công ty. D. Thủ trưởng cơ quan đơn vị. Câu 111: Thấy vợ mình là chị M bị ông T Giám đốc sở X ra quyết định điều chuyển công tác đến một đơn vị ở xa dù đang nuôi con nh , anh N chồng chị đã thuê anh K chặn xe ô tô công vụ do ông T sử dụng đi làm việc riêng để đe dọa. Do hoảng sợ, ông T điều khiển xe chạy sai làn đường nên bị anh H cảnh sát giao thông dừng xe, yêu cầu đưa năm triệu đồng để b qua lỗi này. Vì ông T từ chối đưa tiền nên anh H đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà ông T không vi phạm. Trong trường hợp này, những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo? A. Ông T và anh H. B. Anh H và anh K. C. Ông T, anh H, anh K và anh N. D. Ông T, anh H và anh N. Câu 112: Ông Q viết bài đăng báo bày t quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Phổ biến pháp luật. C. Tuyên truyền pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 113: Đang học lớp 8, T thường xuyên nghỉ học không có lí do. Tìm hiểu nguyên nhân, được biết bố mẹ T sản xuất rượu giả để bán kiếm lời và bắt T nghỉ học để cùng tham gia. Hành vi của bố mẹ T đã vi phạm quyền bình đẳng trong những lĩnh vực nào dưới đây? A. Học tập, hôn nhân và gia đình. B. Hành chính, hôn nhân và gia đình. C. Hình sự, hôn nhân và gia đình. D. Lao động, hôn nhân và gia đình. Câu 114: Anh T đã cho bà con trong khu dân cư nơi mình ở mượn lâu dài ngôi nhà anh được thừa kế riêng làm điểm sinh hoạt văn hóa dù vợ anh muốn cho thuê ngôi nhà đó để trang trải cuộc sống. Anh T không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây? A. Tài sản. B. Kinh tế. C. Thừa kế. D. Nhân thân. Trang 3/4 - Mã đề thi 320
- Câu 115: Bà M kinh doanh dịch vụ ăn uống đã sử dụng phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc làm khách hàng bị ngộ độc phải nhập viện. Khi anh G là cán bộ chức năng đến kiểm tra, bà M đã đưa cho anh G 10 triệu đồng nhưng bị anh từ chối và lập biên bản xử phạt. Bực tức, chồng bà M là ông P đã phun sơn lên xe ô tô của anh G đang đỗ trước nhà. Thấy vậy, anh X là đồng nghiệp của anh G đã khống chế ông P về trụ sở cơ quan chức năng. Trong trường hợp này, những ai sau đây đã vi phạm pháp luật dân sự? A. Bà M, ông P và anh X. B. Bà M, ông P và anh G. C. Bà M và ông P. D. Chỉ bà M. Câu 116: Anh N vì không đăng k kết hôn nên khi đi khai sinh cho con đã mượn giấy đăng k kết hôn của người bạn trùng tên để làm thủ tục. Hành vi của anh N là vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Hình sự. B. Hành chính. C. Dân sự. D. Kỷ luật. Câu 117: Đang thực hiện cách ly xã hội, vì lí do cá nhân anh T muốn đi sang địa phương khác. Khi qua chốt kiểm dịch anh T không được qua do không đủ điều kiện. Anh T đã có hành vi lăng mạ lực lượng làm nhiệm vụ, gây ách tắc giao thông và mất an ninh trật tự trên địa bàn. Được biết trước đó anh T đã bị xử phạt hành chính về tội cố gây thương tích. Hành vi của anh T đã vi phạm pháp luật nào dưới đây ? A. Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỷ luật. Câu 118: Biết người yêu mình là anh S nghiện ma túy, chị N cùng gia đình đã chủ động cự tuyệt và kiên quyết ngăn cản không cho anh S đến nhà. Sau nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối, muốn níu kéo tình cảm, anh S đột nhập vào phòng riêng của chị N để lại lá thư có nội dung đe dọa sẽ tự sát nếu không cưới được chị làm vợ. Anh S đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Đảm bảo bí mật thư tín, điện tín. B. Bất khả xâm phạm về thân thể. C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. Đảm bảo an toàn tính mạng. Câu 119: Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông b qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Anh P, ông H và chị S. B. Anh P, anh K, chị S và ông H. C. Anh P, anh K và ông H. D. Chỉ anh P. Câu 120: Nhận được tin báo nghi chị K đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Chủ tịch phường đang vội đi công tác nên đã giao cho anh T nhân viên dưới quyền tìm hiểu thông tin này. Anh T tiếp cận chị K khai thác thông tin, bị chị K chống đối, anh T đã bắt và nhốt chị tại Ủy ban nhân dân phường. Để ép anh T thả vợ mình, anh H là chồng chị K đón đường khống chế, đưa bà G mẹ anh T về nhà mình giam giữ. Trong trường hợp này, những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh T và anh H. B. Ông Q và anh H. C. Anh T, ông Q và anh H. D. Ông , anh T, chị K và anh H. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 320

