Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 521 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3

docx 4 trang An Diệp 07/06/2026 240
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 521 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_lich_su_12_lan_1_ma_de_521_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử 12 (Lần 1) - Mã đề 521 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Yên Dũng số 3

  1. SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LẦN 1, TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 NĂM HỌC 2024 – 2025 (Đề thi có 04 trang) MÔN LỊCH SỬ 12 Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề MÃ ĐỀ 521 Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ................... Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 24; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án). Câu 1. Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN? A. Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực. B. Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn. C. Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung. D. Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới. Câu 2. Vì sao sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ian ta không còn phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng quốc tế? A. Các tổ chức quốc tế bị giới hạn hoạt động trong mâu thuẫn Xô- Mỹ. B. Quyền lợi kinh tế và văn hóa của các nước đồng minh bị Mỹ khống chế. C. Chủ quyền lãnh thổ của nhiều quốc gia bị xâm phạm nghiêm trọng. D. Liên Xô không có điều kiện để ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. Câu 3. Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây? A. Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới. B. Hiệp định đình chiến ở Đông Dương. C. Hiến chương Liên hợp quốc. D. Kết thúc chiến tranh Triều Tiên. Câu 4. Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực? A. Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm. B. Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế C. Hoà bình, ổn định để cùng phát triển. D. Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn. Câu 5. Sự ra đời của Cộng đồng Châu Âu và tổ chức ASEAN trong những năm 60 của thế kỉ XX thể hiện điều gì A. xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hoá. B. sự can thiệp của các cường quốc là nhân tố quan trọng nhất. C. chỉ có liên kết khu vực, nền kinh tế các nước mới phát triển. D. xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt. Câu 6. Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây? A. Lấy chính trị làm nền tảng. B. Đa cực, nhiều trung tâm. C. Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân. D. Thoả hiệp để ổn định toàn cầu. Câu 7. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây? A. Tầm nhìn ASEAN 2020. B. Hiến chương ASEAN. C. Tuyên bố Băng Cốc. D. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ. Câu 8. ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào sau đây? A. Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển. B. Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước. C. Nhiều nước Đổng Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế. D. Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Câu 9. “Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của A. Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN. B. Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN. C. Cộng đồng Kinh tế ASEAN. D. Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN. Mã đề 521 Trang 1/4
  2. Câu 10. Nhận xét nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong đầu thế kỉ XXI? A. Các quốc gia có quan hệ phức tạp, đan xen và phụ thuộc lẫn nhau. B. Nhiều biến động nhưng vẫn giữ được hòa bình tuyệt đối để phát triển. C. Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc được hóa giải khi các nước gia nhập các tổ chức quốc tế. D. Những xung đột tôn giáo và sắc tộc không còn trong các liên minh kinh tế. Câu 11. Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận. B. Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận. C. Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên. D. Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối. Câu 12. Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua A. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản. B. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. C. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. D. Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết. Câu 13. Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi A. “vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991). B. thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan. C. các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976). D. tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999). Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta? A. Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam. B. Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức. C. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên. D. Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố. Câu 15. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 – 1976? A. Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực. B. Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh. C. Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên. D. Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam. Câu 16. Trong giai đoạn 2009 – 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm A. chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động. B. chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN. C. chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN. D. chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN. Câu 17. ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây? A. Toàn cầu hoá, quốc tế hoá. B. Liên minh hợp tác khu vực. C. Trật tự đa cực nhiều trung tâm. D. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. Câu 18. Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ? A. Đông Âu. B. Đông Đức. C. Tây Âu. D. Béc-lin. Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa đối với trong nước của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết? A. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết. B. Tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tấ cả các nước cộng hòa. C. Khẳng định công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên xô đã hoàn thành. D. Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết trên cơ sở bình đẳng và sự giúp đỡ nhau. Mã đề 521 Trang 2/4
  3. Câu 20. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? A. Nằm trên tuyến đường giao thông và giao thương quốc tế quan trọng từ nhiều phía. B. Là nơi diễn ra cuộc tranh chấp giữa các cường quốc liên lục địa Âu – Á, Phi – Mỹ. C. Là địa bàn “tiền tiêu” của Đông Nam Á từ phía bắc và “cửa ngõ” qua các đại dương. D. Giáp với Trung Quốc, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo. Câu 21. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 – 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây? A. Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu. B. Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ. C. Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự giới đơn cực. D. Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hoá. Câu 22. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại A. cửa ải Hàm Tử B. bến Đông Bộ Đầu. C. sông Như Nguyệt. D. sông Bạch Đằng. Câu 23. “Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hoà bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?. A. Tổ chức NATO. B. Liên minh châu Âu. C. Liên hợp quốc. D. Tổ chức ASEAN. Câu 24. Nhận xét nào đúng khi khẳng định “Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”.? A. Các nước ASEAN chuyển sang chính sách kinh tế hướng ngoại B. ASEAN đề ra chiến lược riêng cho các nước thành viên. C. ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác. D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững. Phần II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thể giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế. a. Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới. b. Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm. c. Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng loại cũng có không ít thách thức và rào cản. d. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Namn Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoà bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”. (Trần Nam Tiến (Chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2010,tr.262). a. Tuyên bố Băng Cốc là tuyên ngôn thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. b. Tuyên bố Băng Cốc đã nêu rõ ngụyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN. c. Theo Tuyên bố Băng Cốc, các quốc gia Đông Nam Á mong muốn hợp tác cùng phát triển ở khu vực. Mã đề 521 Trang 3/4
  4. d. Theo Tuyên bố Băng Cốc, mục tiêu của tổ chức ASEAN là xây dựng một khu vực hoà bình, ổn định và thịnh vượng. Câu 3. Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu của về Cộng đồng ASEAN Thời Sự kiện gian 1997 Tầm nhìn ASEAN năm 2020 nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN. 2003 Tuyên bố Bali đẩy mạnh chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN. 2007 Hiến chương ASEAN tạo cơ sở pháp lý (nguyên tắc, thể chế và định hướng), thúc đẩy các hoạt động liên kết khu vực với mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN vào năm 2025 2015 Tuyên bố Cuala Lăm pơ chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN, có hiệu lực từ ngày 31/12/2015 a. Mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 được các nước xác định từ tầm nhìn ASEAN năm 2020. b. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thúc đẩy mạnh mẽ sau Tuyên bố CualaLămpơ. c. Qúa trình chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN diễn ra lâu dài. d. Cộng đồng ASEAN ra đời dựa trên cơ sở pháp lí của Hiến chương ASEAN. Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho lí trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”. (Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc) a. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người ở mọi quốc gia trên thế giới. b. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc là tuyên ngôn về các quyền của con người nói chung, không có sự phân biệt nước lớn, nước nhỏ. c. Trong việc bảo đảm quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở các nước đang chịu “di chứng” của chủ nghĩa thực dân. d. Theo Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chỉ các dân tộc trên thế giới sau khi giành được độc lập mới có quyền tự do và bình đẳng. ----HẾT--- Mã đề 521 Trang 4/4