Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử (Lần 2) - Mã đề 311 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

pdf 4 trang An Diệp 21/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử (Lần 2) - Mã đề 311 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_lich_su_lan_2_ma_de_311_nam_hoc_2.pdf
  • xlsxDap an_Lich su_Thi thu TN lan 1 nam 2022.xlsx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử (Lần 2) - Mã đề 311 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG LẦN 1 NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI (Đề thi gồm 04 trang) Môn thi thành phần: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 311 Số báo danh: .............................................................................. Câu 1: Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây? A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng. B. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân mới. C. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản. D. Nhiệm vụ chủ yếu là chống lại chế độ phong kiến. Câu 2: Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây? A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện. B. Nguy cơ chiến tranh thế giới. C. Ngân sách nhà nước trống rỗng. D. Phát xít Nhật còn mạnh. Câu 3: Hiệp ước đầu tiên mà triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp trong thời kì 1858 - 1884 là A. Giáp Tuất. B. Nhâm Tuất. C. Hácmăng. D. Patơnốt. Câu 4: Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. là yếu tố quyết định dẫn đến sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa. B. đã thúc đẩy phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội. C. đã làm đảo lộn và phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. D. là yếu tố quyết định dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây. Câu 5: Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, chính quyền Xô viết Nghệ -Tĩnh đã A. thực hiện cải cách giáo dục. B. xây dựng hệ thống trường học các cấp. C. mở lớp dạy chữ quốc ngữ. D. đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam. Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương? A. Là hiệp định quốc tế do Việt Nam và Pháp triệu tập và kí kết. B. Là hiệp định quốc tế do tất cả các cường quốc triệu tập. C. Là văn bản có tính pháp lí quốc tế, có chữ kí của đại diện Việt Nam. D. Phản ánh đúng những thắng lợi của ta trên chiến trường. Câu 7: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là gì? A. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. B. Giúp Pháp mở rộng, kéo dài và quốc tế hóa cuộc chiến tranh. C. Thực hiện âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam. D. Thực hiện âm mưu dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. Câu 8: Một trong những nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1976 – 1986 là A. kháng chiến chống Mĩ. B. đấu tranh giành độc lập. C. kháng chiến chống Pháp. D. xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 9: Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam? A. Sử dụng quân đội các nước đồng minh của Mĩ. B. Mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định. C. Sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ tham chiến. D. Tăng nhanh lực lượng cố vấn Mĩ vào miền Nam. Trang 1/4 - Mã đề thi 311
  2. Câu 10: Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây? A. Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước. B. Giành được chính quyền trong cả nước. C. Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng. D. Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh. Câu 11: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới. B. Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc. C. Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập. D. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập. Câu 12: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)? A. Đã phát huy sức mạnh của cả dân tộc đi lên chủ nghĩa xã hội. B. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN. C. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. D. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức WTO. Câu 13: Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã A. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. B. chuyển cách mạng Việt Nam từ thế hòa hoãn sang thế tiến công. C. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. D. trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam. Câu 14: Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “ đánh cho Mĩ cút”? A. Hiệp định Pari được kí kết (1973). B. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972). C. Đại thắng mùa xuân (1975). D. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1975). Câu 15: Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào được thành lập ở Việt Nam? A. Việt Nam Giải phóng quân. B. Trung đội Cứu quốc I. C. Quân đội Nhân dân Việt Nam. D. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. Câu 16: Mục tiêu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với nước ta sau Cách mạng thánh Tám 1945 là A. mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam. B. lật đổ chính quyền cách mạng ở Việt Nam. C. dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam. D. liên kết với nhau để giải giáp vũ khí của phát xít Nhật. Câu 17: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam? A. Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi. B. Lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi. C. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị. D. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn. Câu 18: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào A. công nghiệp hóa chất. B. ngành chế tạo máy. C. nông nghiệp. D. công nghiệp luyện kim. Trang 2/4 - Mã đề thi 311
  3. Câu 19: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945? A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời. B. Phát xít Nhật xâm lược Đông Dương. C. Liên Xô xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. D. Cách mạng Cuba thành công. Câu 20: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong A. phong trào dân chủ 1936 - 1939. B. cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945). C. Phong trào cách mạng 1930 - 1931. D. cao trào kháng Nhật cứu nước (1945). Câu 21: Theo quyết định của Hội Nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không có ảnh hưởng tại khu vực nào sau đây? A. Đông Đức. B. Bắc Triều Tiên. C. Đông Âu. D. Nam Á. Câu 22: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở Đông Nam Á giành được độc lập là A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Trung Quốc. D. Malaixia. Câu 23: Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925-1929) là A. đấu tranh chống phát xít Nhật. B. phát động tổng khởi nghĩa. C. xây dựng cơ sở cách mạng. D. xây dựng lực lượng vũ trang. Câu 24: Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. thực hiện cuộc cách mạng xanh. C. đưa con người lên mặt trăng. D. chế tạo thành công bom nguyên tử. Câu 25: Trong những năm 1945 - 1950, quốc gia nào sau đây có số lượng tàu bè đi lại trên biển chiếm 50% thế giới? A. Italia. B. Pháp. C. Mĩ. D. Trung Quốc. Câu 26: Trong những năm 1965 - 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam? A. Chiến tranh đặc biệt. B. Việt Nam hóa chiến tranh. C. Chiến tranh cục bộ. D. Đông Dương hóa chiến tranh. Câu 27: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 với hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là A. có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ. B. có sự kết hợp đấu tranh của lực lượng chính trị và vũ trang. C. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. D. kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao. Câu 28: Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây? A. Thử nghiệm chiến thuật “trực thăng vận”. B. Tiêu diệt toàn bộ chủ lực Quân giải phóng miền Nam. C. Thử nghiệm chiến thuật “thiết xa vận”. D. Tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng miền Nam. Câu 29: Trong học thuyết Kaiphu (1991), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây? A. Bắc Âu. B. Đông Nam Á. C. Trung Đông. D. Nam Mĩ. Câu 30: Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là A. buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc. B. làm phá sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ. C. đã giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam. D. đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Giơnevơ. Trang 3/4 - Mã đề thi 311
  4. Câu 31: Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua? A. Báo cáo chính trị. B. Đề cương văn hóa Việt Nam. C. Luận cương chính trị. D. Chính cương vắn tắt. Câu 32: Lí do nào là chủ yếu để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương: “Khi thì tạm thời hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc về nước” trong giai đoạn 1945 - 1946? A. Thực dân Pháp rất mạnh lại có sự hậu thuẫn của thực dân Anh. B. Chính quyền cách mạng non trẻ không thể cùng lúc chống lại hai kẻ thù mạnh. C. Lực lượng phản động trong nước nổi lên chống phá chính quyền cách mạng. D. Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng. Câu 33: Một trong những thuận lợi của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. B. có sự ủng hộ của quần chúng nhân dân. C. quân Đồng minh tiến vào giải giáp vũ khí của quân đội Nhật. D. hệ thống chủ nghĩa xã hội đã nối liền từ châu Âu sang châu Á. Câu 34: Chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các chương trình khai thác thuộc địa ở Đông Dương là A. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến. B. bãi bỏ sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ. C. hạn chế tối đa sự phát triển công nghiệp nặng. D. xóa bỏ bóc lột, đưa công nông lên cầm quyền. Câu 35: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây? A. Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt. B. Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ. C. Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời. D. Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn. Câu 36: Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp vũ khí của phát xít Nhật thay cho lực lượng quân đội nào? A. Mĩ. B. Tây Ban Nha. C. Anh. D. Trung Hoa Dân quốc. Câu 37: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong hai cuộc kháng chiến (1945 - 1975) đều là nơi A. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa. B. cung cấp sức người, sức của cho tiến tuyến. C. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân. D. giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng. Câu 38: Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” trong bối cảnh nào sau đây? A. Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm. B. Mĩ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế, chính trị, quân sự. C. Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới. D. Mĩ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước. Câu 39: Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập trong nửa sau thế kỉ XX là A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. B. Ngân hàng Thế giới. C. Cộng đồng kinh tế châu Âu. D. Liên minh châu Phi. Câu 40: Nội dung nào sau đâu không phải mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950? A. Làm phá sản kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của Pháp. B. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới. C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của Pháp. D. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. -------------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 311