Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử (Lần 2) - Mã đề 314 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử (Lần 2) - Mã đề 314 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_lich_su_lan_2_ma_de_314_nam_hoc_2.pdf
Dap an_Lich su_Thi thu TN lan 1 nam 2022.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Lịch sử (Lần 2) - Mã đề 314 - Năm học 2021-2022 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG LẦN 1 NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI (Đề thi gồm 04 trang) Môn thi thành phần: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề thi 314 Số báo danh: .............................................................................. Câu 1: Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây? A. Giành được chính quyền trong cả nước. B. Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước. C. Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh. D. Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng. Câu 2: Trong học thuyết Kaiphu (1991), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực nào sau đây? A. Đông Nam Á. B. Bắc Âu. C. Trung Đông. D. Nam Mĩ. Câu 3: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)? A. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. B. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức WTO. C. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN. D. Đã phát huy sức mạnh của cả dân tộc đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 4: Trong những năm 1965 - 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam? A. Chiến tranh đặc biệt. B. Việt Nam hóa chiến tranh. C. Đông Dương hóa chiến tranh. D. Chiến tranh cục bộ. Câu 5: Hiệp ước đầu tiên mà triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp trong thời kì 1858 - 1884 là A. Giáp Tuất. B. Hácmăng. C. Patơnốt. D. Nhâm Tuất. Câu 6: Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã A. trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam. B. chuyển cách mạng Việt Nam từ thế hòa hoãn sang thế tiến công. C. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. D. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. Câu 7: Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, chính quyền Xô viết Nghệ -Tĩnh đã A. đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam. B. mở lớp dạy chữ quốc ngữ. C. thực hiện cải cách giáo dục. D. xây dựng hệ thống trường học các cấp. Câu 8: Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925-1929) là A. xây dựng cơ sở cách mạng. B. đấu tranh chống phát xít Nhật. C. xây dựng lực lượng vũ trang. D. phát động tổng khởi nghĩa. Câu 9: Lí do nào là chủ yếu để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương: “Khi thì tạm thời hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc về nước” trong giai đoạn 1945 - 1946? A. Thực dân Pháp rất mạnh lại có sự hậu thuẫn của thực dân Anh. B. Lực lượng phản động trong nước nổi lên chống phá chính quyền cách mạng. C. Quân Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng. D. Chính quyền cách mạng non trẻ không thể cùng lúc chống lại hai kẻ thù mạnh. Câu 10: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây? A. Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ. B. Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn. C. Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt. D. Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời. Trang 1/4 - Mã đề thi 314
- Câu 11: Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam? A. Lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi. B. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị. C. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn. D. Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi. Câu 12: Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam có đặc điểm nào sau đây? A. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân mới. B. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng. C. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản. D. Nhiệm vụ chủ yếu là chống lại chế độ phong kiến. Câu 13: Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “ đánh cho Mĩ cút”? A. Đại thắng mùa xuân (1975). B. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972). C. Hiệp định Pari được kí kết (1973). D. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1975). Câu 14: Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây? A. Thử nghiệm chiến thuật “thiết xa vận”. B. Tiêu diệt toàn bộ chủ lực Quân giải phóng miền Nam. C. Tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng miền Nam. D. Thử nghiệm chiến thuật “trực thăng vận”. Câu 15: Mục tiêu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với nước ta sau Cách mạng thánh Tám 1945 là A. mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam. B. dọn đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam. C. lật đổ chính quyền cách mạng ở Việt Nam. D. liên kết với nhau để giải giáp vũ khí của phát xít Nhật. Câu 16: Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” trong bối cảnh nào sau đây? A. Mĩ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế, chính trị, quân sự. B. Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới. C. Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm. D. Mĩ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước. Câu 17: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945? A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời. B. Phát xít Nhật xâm lược Đông Dương. C. Cách mạng Cuba thành công. D. Liên Xô xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Câu 18: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào A. công nghiệp hóa chất. B. công nghiệp luyện kim. C. nông nghiệp. D. ngành chế tạo máy. Câu 19: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở Đông Nam Á giành được độc lập là A. Ai Cập. B. Ấn Độ. C. Malaixia. D. Trung Quốc. Trang 2/4 - Mã đề thi 314
- Câu 20: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập. B. Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc. C. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới. D. Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập. Câu 21: Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây? A. Phát xít Nhật còn mạnh. B. Ngân sách nhà nước trống rỗng. C. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện. D. Nguy cơ chiến tranh thế giới. Câu 22: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là gì? A. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. B. Giúp Pháp mở rộng, kéo dài và quốc tế hóa cuộc chiến tranh. C. Thực hiện âm mưu dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. D. Thực hiện âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam. Câu 23: Nội dung nào sau đâu không phải mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950? A. Làm phá sản kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của Pháp. B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của Pháp. C. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới. D. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. Câu 24: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 với hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là A. có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ. B. có sự kết hợp đấu tranh của lực lượng chính trị và vũ trang. C. kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao. D. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. Câu 25: Một trong những nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1976 – 1986 là A. kháng chiến chống Pháp. B. kháng chiến chống Mĩ. C. xây dựng chủ nghĩa xã hội. D. đấu tranh giành độc lập. Câu 26: Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo. B. đưa con người lên mặt trăng. C. thực hiện cuộc cách mạng xanh. D. chế tạo thành công bom nguyên tử. Câu 27: Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. là yếu tố quyết định dẫn đến sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa. B. đã thúc đẩy phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội. C. là yếu tố quyết định dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây. D. đã làm đảo lộn và phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. Câu 28: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong hai cuộc kháng chiến (1945 - 1975) đều là nơi A. giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng. B. cung cấp sức người, sức của cho tiến tuyến. C. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa. D. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân. Câu 29: Trong những năm 1945 - 1950, quốc gia nào sau đây có số lượng tàu bè đi lại trên biển chiếm 50% thế giới? A. Mĩ. B. Pháp. C. Italia. D. Trung Quốc. Câu 30: Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào được thành lập ở Việt Nam? A. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. B. Quân đội Nhân dân Việt Nam. C. Trung đội Cứu quốc I. D. Việt Nam Giải phóng quân. Trang 3/4 - Mã đề thi 314
- Câu 31: Một trong những thuận lợi của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. hệ thống chủ nghĩa xã hội đã nối liền từ châu Âu sang châu Á. B. có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. C. có sự ủng hộ của quần chúng nhân dân. D. quân Đồng minh tiến vào giải giáp vũ khí của quân đội Nhật. Câu 32: Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) ở miền Nam Việt Nam? A. Sử dụng quân đội các nước đồng minh của Mĩ. B. Mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định. C. Sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ tham chiến. D. Tăng nhanh lực lượng cố vấn Mĩ vào miền Nam. Câu 33: Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp vũ khí của phát xít Nhật thay cho lực lượng quân đội nào? A. Mĩ. B. Tây Ban Nha. C. Anh. D. Trung Hoa Dân quốc. Câu 34: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương? A. Là hiệp định quốc tế do tất cả các cường quốc triệu tập. B. Phản ánh đúng những thắng lợi của ta trên chiến trường. C. Là hiệp định quốc tế do Việt Nam và Pháp triệu tập và kí kết. D. Là văn bản có tính pháp lí quốc tế, có chữ kí của đại diện Việt Nam. Câu 35: Theo quyết định của Hội Nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không có ảnh hưởng tại khu vực nào sau đây? A. Bắc Triều Tiên. B. Nam Á. C. Đông Đức. D. Đông Âu. Câu 36: Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua? A. Chính cương vắn tắt. B. Luận cương chính trị. C. Đề cương văn hóa Việt Nam. D. Báo cáo chính trị. Câu 37: Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập trong nửa sau thế kỉ XX là A. Liên minh châu Phi. B. Ngân hàng Thế giới. C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. D. Cộng đồng kinh tế châu Âu. Câu 38: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong A. cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945). B. phong trào dân chủ 1936 - 1939. C. Phong trào cách mạng 1930 - 1931. D. cao trào kháng Nhật cứu nước (1945). Câu 39: Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là A. làm phá sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ. B. buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc. C. đã giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam. D. đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Giơnevơ. Câu 40: Chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các chương trình khai thác thuộc địa ở Đông Dương là A. bãi bỏ sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ. B. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến. C. hạn chế tối đa sự phát triển công nghiệp nặng. D. xóa bỏ bóc lột, đưa công nông lên cầm quyền. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 314

