Đề thi thử tốt nghiệp THPT Sinh học (Lần 1) - Mã đề 222 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT Sinh học (Lần 1) - Mã đề 222 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_sinh_hoc_lan_1_ma_de_222_nam_hoc.pdf
Đáp án môn Sinh thi thử TN lần 1 năm 2021 (1).xls
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Sinh học (Lần 1) - Mã đề 222 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG LẦN 1 NĂM 2021 BÀI THI: MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: SINH HỌC Đề thi có 06 trang Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề: 222 Họ tên thí sinh: ..Số báo danh: Câu 81: Dịch mã là quá trình tổng hợp A. prôtêin. B. mARN. C. tARN. D. ADN. Câu 82: Khu phân bố của loài bị chia cắt bởi các vật cản địa lí như sông, biển, núi cao, dải đất liền làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau. Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các biến dị đi truyền theo những hướng khác nhau, từ đó dần dần hình thành loài mới. Đây là cơ chế hình thành loài theo con đường A. sinh thái (cách li sinh thái). B. địa lí (khác khu vực địa lí). C. tự đa bội. D. lai xa và đa bội hoá. Câu 83: Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng A. ưu việt. B. trung gian. C. lặn. D. trội. Câu 84: Nhận xét nào dưới đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn? A. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. B. Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể. C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp. D. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý. Câu 85: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong A. cấu trúc nhiễm sắc thể. B. vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. C. cấu trúc nhiễm sắc thể và gen. D. cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể. Câu 86: Giả sử một quần thể thực vật có 500 cây kiểu gen AA, 400 cây kiểu gen Aa, 100 cây kiểu gen aa. Tần số alen A trong quần thể này là A. 0,9. B. 0,5. C. 0,7. D. 0,1. Câu 87: Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất? A. Sinh học phân tử. B. Tế bào học. C. Hoá thạch. D. Giải phẫu so sánh. Câu 88: Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Đặc điểm của con lai biểu hiện A. đột biến. B. ưu thế lai. C. di truyền ngoài nhân. D. thoái hoá giống. Câu 89: Theo Menđen, phép lai giữa một cá thể mang tính trạng trội với một cá thể mang tính trạng lặn tương ứng được gọi là A. lai thuận-nghịch B. lai phân tích. C. lai cải tiến. D. lai khác dòng. Câu 90: Theo lí thuyết, ở người sự di truyền tính trạng có túm lông trên tai là A. độc lập với giới tính. B. chéo giới. C. theo dòng mẹ. D. thẳng theo bố. Câu 91: Hiện tượng một số cây cùng loài sống gần nhau rễ của chúng nối liền nhau (liền rễ) thể hiện mối quan hệ sinh thái nào dưới đây? A. Hỗ trợ cùng loài. B. Cộng sinh. C. Cạnh tranh cùng loài. D. Hỗ trợ khác loài. Câu 92: Đơn vị hút nước của rễ là A. tế bào biểu bì. B. tế bào rễ. C. tế bào lông hút. D. không bào. Câu 93: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, tổng hợp prôtêin ức chế là chức năng của A. vùng vận hành. B. gen điều hòa. C. vùng khởi động. D. các gen cấu trúc. Trang 1/6 - Mã đề thi 222
- Câu 94: Ở thực vật, bào quan chính thực hiện chức năng hô hấp hiếu khí là A. không bào. B. lục lạp. C. mạng lưới nội chất. D. ti thể. Câu 95: Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a.Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn? A. Aa × Aa. B. Aa × aa. C. AA × aa. D. aa × aa. Câu 96: Đặc trưng nào dưới đây không phải là đặc trưng của quần thể? A. Nhóm tuổi. B. Độ đa dạng. C. Mật độ cá thể. D. Tỉ lệ giới tính. Câu 97: Có bao nhiêu loại đột biến dưới đây làm thay đổi độ dài của phân tử ADN? I. Mất đoạn nhiễm sắc thể. III. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. II. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. IV. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể không tương hỗ. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 98: Hiện tượng ứ giọt ở thực vật do: I. Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra. II. Có sự bão hòa hơi nước trong không khí. III. Hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá. IV. Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá. A. I, III. B. II, III. C. I, II. D. II, IV. Câu 99: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về kích thước quần thể? A. Kích thước tối đa mang đặc tính của loài. B. Kích thước quần thể có 2 cực trị. C. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể mà ở đó đủ để quần thể tồn tại. D. Kích thước tối đa của quần thể đạt được khi cân bằng sức chứa với môi trường. Câu 100: Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật? A. CO2 là sản phẩm của quang hợp. B. O2 sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước. C. Pha sáng diễn ra ở chất nền của lục lạp. D. Ti thể là bào quan quang hợp. Câu 101: Xét một phần của chuỗi pôlipeptit như sau: Met- Val- Ala- Asp- Ser- Arg- Thể đột biến về gen này quy định chuỗi pôlipeptit như sau: Met- Val- Ala- Glu- Ser- Arg- Dạng đột biến trên có khả năng nhất sẽ là A. mất 1 cặp nuclêôtit. B. thêm 3 cặp nuclêôtit. C. mất 3 cặp nuclêôtit. D. thay thế 1 cặp nuclêôtit. Câu 102: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền A. tương tác bổ sung. B. liên kết hoàn toàn. C. phân li độc lập. D. trội không hoàn toàn. Câu 103: Một nhà khoa học sau một thời gian dài nghiên cứu hoạt động của 2 đàn cá hồi cùng sinh sống trong một hồ đã đi đến kết luận chúng thuộc 2 loài khác nhau. Hiện tượng nào dưới đây có thể là căn cứ chắc chắn nhất giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy? A. Các con cá hồi của hai đàn giao phối với nhau sinh ra con lai không có khả năng sinh sản. B. Các con cá hồi của hai đàn đẻ trứng ở những khu vực khác nhau trong mùa sinh sản. C. Các con cá hồi của hai đàn có kích thước cơ thể khác nhau. D. Các con cá hồi của hai đàn có màu sắc cơ thể đậm nhạt khác nhau. Câu 104: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng? A. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin. B. Mã di truyền là mã bộ ba. C. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin. D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. Trang 2/6 - Mã đề thi 222
- Câu 105: Ở một loài côn trùng ngẫu phối, alen A quy định thân đen, alen a quy định thân trắng. Một quần thể ban đầu (P) cân bằng có tần số alen A và a lần lượt là 0,4 và 0,6. Do môi trường bị ô nhiễm nên bắt đầu từ đời F1, khả năng sống sót của các con non có kiểu gen AA và Aa đều bằng 25%, khả năng sống sót của các con non có kiểu hình lặn là 50%. Có bao nhiêu nhận xét dưới đây đúng khi nói về quần thể côn trùng trên? I. Thế hệ F1 trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. II. Thế hệ hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen là 0,09AA : 0,41Aa : 0,5aa. III. Thế hệ hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,04AA : 0,12Aa : 0,18aa. IV. Thế hệ F1 trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,09AA : 0,41Aa : 0,5aa. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 106: Gen B có khối lượng 900.000 đvC, số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% số nuclêôtit của gen. Đột biến điểm xảy ra tạo gen b, gen b có số liên kết hiđrô là 3603. Đột biến xảy ra với gen B là A. thay thế cặp (GX) bằng một cặp (AT). B. thay thế cặp (AT) bằng một cặp (GX). C. thêm một cặp (GX). D. mất một cặp (AT). Câu 107: Một loài thực vật, alen A quy định cây cao, alen a quy định cây thấp; alen B quy định quả đỏ, Ab Ab alen b quy định quả trắng. Cho cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen . Biết rằng cấu aB aB trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: A. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng. B. 1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả đỏ. C. 3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. D. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng. Câu 108: Cymothoa exigua là một loại sinh vật có hình dáng nhỏ như con rệp và được tìm thấy ở nhiều khu vực quanh vịnh California, loài này sẽ xâm nhập vào cá thông qua mang, sau đó bám chặt vào gốc lưỡi cá, dần dần hút máu, ăn mòn và thế mình vào vị trí của lưỡi cá. Có bao nhiêu nhận xét dưới đây đúng khi nói về Cymothoa exigua? I. Đây là mối quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã. II. Đây là mối quan hệ một bên có lợi, một bên có hại. III. Nếu vật chủ bị chết đi thì Cymothoa exigua cũng sẽ chết. IV. Quan hệ giữa cây phong lan và thân cây gỗ cũng cùng thuộc loại quan hệ như của loài Cymothoa exigua. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 109: Tỉ lệ % các axit amin sai khác nhau ở chuỗi pôlipeptit anpha trong phân tử hemôglôbin của một số loài được mô tả trong bảng sau: Cá voi Cá chép Cá rồng Kì nhông Chó Người Cá voi 0% 59,4% 54,2% 61,4% 56,8% 53,2% Cá chép 0% 48,7% 53,2% 47,9% 48,6% Cá rồng 0% 46,9% 46,8% 47% Kì nhông 0% 44,3% 44% Chó 0% 16,3% Người 0% Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng về bảng trên? I. Cá chép có quan hệ gần với chó hơn kì nhông. II. Chó có quan hệ gần với cá chép hơn cá voi. III. Bảng trên là bằng chứng sinh học phân tử. IV. Chó có quan hệ gần với cá chép hơn cá voi. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Trang 3/6 - Mã đề thi 222
- Câu 110: Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau: Nội dung khảo sát Quần thể I Quần thể II Quần thể III Quần thể IV Diện tích khu phân bố 3558 2486 1935 1954 Kích thước quần thể 4270 3730 3870 4885 Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất? A. Quần thể IV. B. Quần thể I. C. Quần thể III. D. Quần thể II. Câu 111: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, nếu thiếu sự tác động này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x aaBb. A. 1 đỏ: 3 trắng. B. 3 đỏ: 5 trắng. C. 3 đỏ: 1 trắng. D. 5 đỏ: 3 trắng. Câu 112: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến I II III IV V VI Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108 Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là A. III, V. B. II, VI. C. I, III. D. I, II. Câu 113: Khi phân tích % nuclêôtit của vật chất di truyền ở các loài sinh vật khác nhau người ta thu được bảng số liệu sau: Loài A G T X U I 21 29 21 29 0 II 29 21 29 21 0 III 21 21 29 29 0 IV 21 29 0 29 21 V 21 29 0 21 29 Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng khi nói về bảng số liệu trên? I. Vật chất di truyền ở loài I và II giống nhau và giống với sinh vật nhân thực. II. Vật chất di truyền ở loài III có cấu trúc ADN 1 mạch vì tỉ lệ A= G và T= X. III. Vật chất di truyền ở loài IV và loài V là ARN, nhưng ở loài IV ARN có 1 mạch, còn ở loài V ARN có 2 mạch. IV. Xét về tính bền của vật chất di truyền khi tăng dần nhiệt độ thì loài III> II> I. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 114: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lai giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P: ♂AaBbDd × ♀AaBbdd, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng về F1? I. Có tối đa 18 kiểu gen bình thường và 24 kiểu gen đột biến. II. Có thể sinh ra hợp tử Aabdd với tỉ lệ 0,625%. III. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử. IV. Thể ba có thể có kiểu gen aabbbdd. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Trang 4/6 - Mã đề thi 222
- Câu 115: Thí nghiệm về tác động của nhiệt độ lên mối quan hệ cạnh tranh khác loài của 2 loài cá hồi suối đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Hai loài cá đó là Salvelinus malma và S. leucomaenis, chúng phần lớn phân bố tách biệt theo độ cao. Ba tổ hợp cá thể cá đã được thí nghiệm, bao gồm các quần thể có phân bố tách biệt của S.malma; S.leucomaenis, và các quần thể cùng khu phân bố của của cả 2 loài. Cả ba nhóm đều được thí nghiệm với nhiệt độ thấp (6°C) và nhiệt độ cao (12°C), trong đó trên thực tế thường gặp các quần thể của S.malma (6°C) và quần thể S.leucomaenis (12°C) Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về kết quả thí nghiệm trên? A. Khi sống tách biệt loài S.malma có tỉ lệ sống sót cao hơn loài S.leucomaenis. B. Khi sống cùng một khu phân bố kích thước quần thể loài leucomaenis tăng, kích thước quần thể loài malma giảm. C. Loài leucomaenis có ổ sinh thái rộng hơn loài malma. D. Quan hệ sinh thái giữa hai loài trên thuộc quan hệ hỗ trợ. Câu 116: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? AB I. Kiểu gen của (P) là Dd . ab II. Ở Fa có 8 loại kiểu gen. III. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. IV. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 117: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó, cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 110cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. Cho một số phát biểu sau: I. Cây cao nhất có chiều cao 170cm. II. Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở F2 có 4 kiểu gen qui định. III. Cây cao 150 cm F2 chiếm tỉ lệ 15/64. IV. Trong số các cây cao 130 cm thu được ở F2, các cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/5. Số phát biểu đúng là: A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Trang 5/6 - Mã đề thi 222
- Câu 118: Ở gà, cho P thuần chủng mang các cặp gen khác nhau lai với nhau được F1 toàn lông xám, có sọc. Cho gà ♀ F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà ♀ lông vàng, có sọc; 25% ♀ gà lông vàng, trơn; 20% gà ♂ lông xám, có sọc; 20% gà ♂ lông vàng, trơn; 5% gà ♂ lông xám, trơn; 5% gà ♂ lông vàng, có sọc. Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn. Cho các gà F1 trên lai với nhau để tạo F2, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng? I. Thế hệ con của phép lai phân tích có 8 kiểu gen khác nhau. II. Tỉ lệ gà dị hợp tất cả các cặp gen ở F2 là 4,25%. III. Tỉ lệ kiểu hình lông xám, sọc ở F2 là 38,25%. IV. Trong số gà mái ở F2, kiểu hình lông vàng, có sọc chiếm tỉ lệ 42%. A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 119: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở bảng sau và một số nhận định: Giống lúa A B C D Khối lượng tối đa 300 260 345 325 Khối lượng tối thiểu 200 250 190 270 I. Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng. II. Trong 4 giống lúa, giống C là giống có mức phản ứng rộng nhất. III. Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất. IV. Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C. Có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả trên? A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 120: Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh ; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N.Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? I. Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M. II. Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. III. Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh IV. Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. ----------------------------------------------- --------------------------- HẾT --------------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Trang 6/6 - Mã đề thi 222

