Đề thi thử tốt nghiệp THPT Sinh học (Lần 2) - Mã đề 218 - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT Sinh học (Lần 2) - Mã đề 218 - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_sinh_hoc_lan_2_ma_de_218_nam_hoc.pdf
DAP AN THI THU TN SINH LAN 2. NAM 2024.xlsx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT Sinh học (Lần 2) - Mã đề 218 - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG LẦN 2 NĂM 2024 BÀI THI: MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: SINH HỌC Đề thi có 06 trang Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề: 218 Họ tên thí sinh: ..Số báo danh: Câu 81: Xương khủng long trong các lớp đất đá được phát hiện có từ đại Trung sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào dưới đây? A. Hóa thạch. B. Tế bào học. C. Sinh học phân tử. D. Cơ quan thoái hóa. Câu 82: Trong công nghệ tế bào thực vật, tế bào trần là tế bào bị loại bỏ thành phần nào dưới đây? A. Lưới nội chất. B. Nhân tế bào. C. Thành tế bào. D. Màng sinh chất. Câu 83: Động vật nào dưới đây có cơ quan tiêu hóa dạng ống? A. Thủy tức. B. Thỏ. C. Trùng giày. D. Trùng roi. Câu 84: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac của vi khuẩn E.coli, đường lactôzơ liên kết và làm biến đổi cấu hình không gian của prôtêin nào dưới đây? A. Prôtêin Lac Y. B. Prôtêin Lac A. C. Prôtêin Lac Z. D. Prôtêin ức chế. Câu 85: Giống cây bông được chuyển gen kháng sâu hại từ vi khuẩn là thành tựu của phương pháp tạo giống nhờ A. nhân bản vô tính. B. công nghệ gen. C. gây đột biến. D. cấy truyền phôi. Câu 86: Loài nào dưới đây hô hấp bằng phổi? A. Trùng giày. B. Mèo. C. Châu chấu. D. Tôm sông. Câu 87: Đặc trưng nào dưới đây là đặc trưng của quần xã sinh vật? A. Thành phần loài. B. Tỉ lệ giới tính. C. Mật độ cá thể. D. Nhóm tuổi. Câu 88: Ở người, giả sử kiểu gen aabbdd quy định màu da trắng; màu da đậm dần theo sự tăng số lượng alen trội, kiểu gen AABBDD quy định màu da đen. Các gen quy định tính trạng này di truyền theo quy luật nào dưới đây? A. Tương tác cộng gộp. B. Tương tác bổ sung. C. Tác động đa hiệu của gen. D. Hoán vị gen. Câu 89: Ở một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tần số alen A là 0,7. Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể này là A. 0,3. B. 0,2. C. 0,1. D. 0,4. Câu 90: Loại đột biến nào dưới đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể? A. Mất đoạn nhiễm sắc thể. B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. C. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau. D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. Câu 91: Đặc điểm nào dưới đây là của thường biến? A. Đa số có hại, một số có lợi, số ít là trung tính. B. Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính. C. Xuất hiện đồng loạt, theo một hướng xác định. D. Di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa. Câu 92: Do thiếu thức ăn, nơi ở, nhiều cá thể trong quần thể cá, chim, thú, đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản. Kết quả dẫn tới mỗi nhóm cá thể bảo vệ một khu vực sống riêng, một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn. Đây là biểu hiện của mối quan hệ A. cộng sinh. B. cạnh tranh. C. hội sinh. D. hỗ trợ. Câu 93: Ở quần thể động vật, kiểu phân bố giúp làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể là A. bầy đàn. B. theo nhóm. C. đồng đều. D. ngẫu nhiên. Câu 94: Kiểu gen nào dưới đây dị hợp 1 cặp gen? A. AabbDD. B. AaBbDd. C. AaBBDd. D. aaBBdd. Câu 95: Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào dưới đây không cùng loại với các dạng còn lại? A. Tam bội. B. Mất đoạn. C. Đảo đoạn. D. Lặp đoạn. Câu 96: Sản phẩm của quá trình dịch mã là phân tử nào dưới đây? A. ADN. B. Gen. C. Prôtêin. D. ARN. Trang 1/6 - Mã đề thi 218
- Câu 97: Đối tượng được Menđen sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu di truyền và phát hiện ra quy luật phân li độc lập là A. bí ngô. B. cà chua. C. ruồi giấm. D. đậu Hà Lan. Câu 98: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Các cơ chế cách li. D. Đột biến. Câu 99: Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian theo bảng sau: Theo lí thuyết, cây nào sẽ bị héo? A. Cây A. B. Cây D. C. Cây C. D. Cây B. Câu 100: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào dưới đây đúng? A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. B. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. D. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. Câu 101: Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng? A. Cánh chim và chi trước của mèo. B. Cánh dơi và cánh bướm. C. Chân chuột chũi và chân dế dũi. D. Mang cá và mang tôm. Câu 102: Khảo sát ở 4 quần thể A, B, C, D của một loài sinh vật thu được kết quả như sau: Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Quần thể C không có cạnh tranh giữa các cá thể. II. Kích thước của quần thể A lớn hơn kích thước của quần thể C. III. Nếu kích thước của quần thể B tăng 20%/năm thì sau một năm mật độ cá thể của quần thể này là 30 cá thể/ha. IV. Theo lí thuyết, mức độ cạnh tranh giữa các cá thể ở quần thể D là lớn nhất. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 103: Ở tằm, alen A quy định trứng màu sáng, alen a quy định trứng màu sẫm nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái. Phép lai nào dưới đây có thể phân biệt tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng? A. XAXA x XaY. B. XaXa x XaY. C. XAXa x XAY. D. XaXa x XAY. Câu 104: Một loài thực vật có 2n = 26 nhiễm sắc thể. Giả sử có một thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 nhiễm sắc thể thuộc cặp số 2 và bị đột biến đảo đoạn ở 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 8. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây không đúng về thể đột biến này? A. Mức độ biểu hiện của tất cả các gen ở đoạn nhiễm sắc thể bị đảo trên nhiễm sắc thể số 8 đều giảm. B. Giao tử được tạo ra từ thể đột biến này có 13 nhiễm sắc thể. C. Trong tổng số giao tử được tạo ra có 50% số giao tử mang nhiễm sắc thể số 2 đột biến. D. Trong tổng số giao tử được tạo ra có 25% số giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến. Câu 105: Sơ đồ sau mô tả mô hình cấu trúc của opêon Lac của vi khuẩn E. coli. Theo lý thuyết, phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nếu gen điều hòa nhân đôi 4 lần thì gen A cũng nhân đôi 4 lần. B. Nếu gen Y tạo ra 6 phân tử mARN thì gen Z cũng tạo ra 6 phân tử mARN. C. Nếu gen A nhân đôi 1 lần thì gen Z cũng nhân đôi 1 lần. D. Quá trình phiên mã của gen Y nếu có bazơ nitơ dạng hiếm thì có thể phát sinh đột biến gen. Trang 2/6 - Mã đề thi 218
- Câu 106: Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Pt/c cá cái mắt đen x cá đực mắt đỏ, thu được toàn bộ F1 có mắt đen. - Thí nghiệm 2: Pt/c cá đực mắt đen x cá cái mắt đỏ, thu được toàn bộ F1 có mắt đen. Nhận định nào dưới đây là đúng? A. Tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen quy định. B. F1 có kiểu gen dị hợp tử. C. Mắt đen trội hoàn toàn so với mắt đỏ. D. Tính trạng màu mắt do gen nằm trong tế bào chất quy định. Câu 107: Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài được mô tả theo hình này? A. Nhờ có sự cách li địa lí mà vốn gen của quần thể A ở đảo 1 và ở đất liền; giữa quần thể B ở đảo I với đảo II và đảo III ngày càng khác biệt nhau. B. Điều kiện địa lí ở đảo I đã làm phân hóa vốn gen của quần thể A ở đảo I khác với quần thể gốc A ở đất liền. C. Quần thể C ở đảo II và đảo III không có sự khác biệt về vốn gen nên không có sự xuất hiện loài mới. D. Dưới tác động của các nhân tố tiến hóa đã làm phân hóa vốn gen giữa các quần thể B ở đảo I, đảo II và đảo III. Câu 108: Ở người, cơ quan nào dưới đây có vai trò tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hòa tan trong máu? A. Thực quản. B. Dạ dày. C. Thận. D. Phổi. Câu 109: Quan sát sơ đồ dưới đây về màu da của người đậm dần theo sự gia tăng số lượng gen trội có trong kiểu gen. Theo lí thuyết, bao nhiêu phát biểu dưới đây không đúng khi nói về sự di truyền màu da? A. Hình trên cho thấy tỉ lệ kiểu hình ở đời con sau khi những người đều dị hợp về 3 cặp gen quy định màu da kết hôn với nhau. B. Tính trạng màu da do 3 cặp gen không alen phân li độc lập quy định. C. Người có da trắng nhất và người có da sẫm màu nhất kết hôn, con của họ có thể da trắng, có thể da sẫm màu. D. Người có màu da ở mức có 3 alen trội chiếm tỉ lệ lớn nhất. Câu 110: Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Ở thế hệ 35, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng. B. Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen AA. C. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể. D. Tần số alen a của quần thể (3) biến động ít hơn so với quần thể (2). Trang 3/6 - Mã đề thi 218
- Câu 111: Ở một loài Thú, màu lông do một gen có 2 alen thuộc vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định; trong đó alen quy định lông nâu (A) trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng (a). Khẳng định nào dưới đây không đúng? A. Nếu bố mẹ đều là lông trắng thì đời con đều có lông trắng, dù giới đực hay cái. B. Nếu bố mẹ đều là lông nâu, đời con có thể có lông trắng, trong đó tất cả con lông trắng chỉ thuộc một giới. C. Nếu mẹ lông nâu, bố lông trắng thì sinh ra con có 50% lông trắng và 50% lông nâu. D. Nếu mẹ lông trắng, bố lông nâu thì ở đời con, tất cả những con cái đều lông nâu và tất cả những con đực đều lông trắng. Câu 112: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của loài A) như sau: Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là A. A → B → C → D → E. B. A → D → C → B → E. C. A → D → E → C → B. D. A → B → C → E → D. Câu 113: Thí nghiệm: John B. Gardon, nhà sinh học người Anh đã phá huỷ nhân của trứng ếch bằng tia cực tím và cấy vào đó một nhân lấy từ tế bào niêm mạc ruột của ếch rồi theo dõi sự phân chia và phát triển của trứng được cấy nhân. Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về thí nghiệm trên? A. Tia UV có thể kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi và thành nòng nọc. B. Ta luôn thu được cơ thể hoàn chỉnh từ phôi nang phát triển từ nhân tế bào đã biệt hóa và tế bào trứng đã loại bỏ nhân. C. Tế bào niêm mạc ruột chưa biệt hóa cao nên vẫn có thể hình thành được nòng nọc. D. Ở thí nghiệm trên, có 1,5% số phôi phát triển thành nòng nọc, để tăng tỉ lệ này ta có thể thay tế bào niêm mạc ruột thành tế bào gốc trong tủy sống. Câu 114: “Thủy triều đỏ hay còn gọi là tảo nở hoa là hiện tượng quá nhiều tảo sinh sản với số lượng nhanh trong nước. Các nhà khoa học gọi đây là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Thảm họa "thủy triều đỏ" ở Bình Thuận trung tuần tháng 7/2002 từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường bị ô nhiễm nặng, mấy tháng sau mới hồi phục”(Theo khoahoc.tv). Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng về hiện tượng trên? I. Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm. II. Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái. III. Thắt chặt việc kiểm soát nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một trong những biện pháp hạn chế HABs. IV. Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 115: Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng nhiễm sắc thể như sau: Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng? A. Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gen trên 1 nhiễm sắc thể. B. Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh. C. Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1. D. Hàm lượng ADN trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau. Trang 4/6 - Mã đề thi 218
- Câu 116: Các mô hình một chu kì tế bào khác nhau (từ A đến D) được trình bày dưới đây. Sắp xếp chúng đúng với các loại tế bào đã cho mà chúng đại diện. Các loại tế bào I. Tế bào biểu mô người III. Tế bào tuyến nước bọt ruồi giấm (Drosophila) II. Tế bào phôi dê lên đến giai đoạn 128 tế bào IV. Động vật nguyên sinh. A. I:D ; II:C ; III:A; IV:B . B. I:D ; II:A ; III:C ; IV:B . C. I:A ; II:D ; III:C ; IV:B . D. I:B ; II:A ; III:C ; IV:D . Câu 117: Ở chó Labrador, màu sắc lông do 2 lôcut gen phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, đỏ hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố. Sự tương tác giữa các gen quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau: Kiểu gen Sắc tố tích lũy Kiểu hình AABB; AABb; AaBB; AaBb Eumelanin (lượng nhiều) Lông đen AAbb; Aabb Eumelanin (lượng ít) Lông nâu aaBB; aaBb; aabb Pheomelanin Lông vàng Nhận xét nào dưới đây không đúng khi nói về sự di truyền màu lông ở chó nói trên? A. Lôcut gen B/b quy định khả năng sản xuất cả 2 loại sắc tố Pheomelanin và Eumelanin, nhưng Eumelanin là chủ yếu. B. Lôcut gen A/a quy định khả năng sản xuất sắc tố Eumelanin trong cơ thể chó Labrador. C. Một cặp bố mẹ lông đen và nâu sinh con có thể có cả đen, nâu, vàng; nếu điều này xảy ra thì theo lí thuyết, tỉ lệ con lông đen là cao nhất. D. Đem lai 2 dòng chó Labrador lông vàng và lông nâu thuần chủng, có thể thu được đời con có toàn bộ đều lông đen. Câu 118: Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình bên thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về hình bên? I. Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh. II. Từ năm 1980- 1982 có nhiều loài xâm nhập hơn so với những năm về sau. III. Năm 1996 quần xã có số lượng loài và độ che phủ tương đương với quần xã trước năm 1980. IV. Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên tương đối chậm do điều kiện khắc nghiệt của môi trường. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Trang 5/6 - Mã đề thi 218
- Câu 119: Một loài thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả như biểu đồ sau: Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây không đúng? I. Quần thể này là quần thể tự thụ phấn. II. Từ thế hệ F1 sang thế hệ F2 có thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. 4 III. Tần số alen A ở thế hệ F1 là . 5 IV. Từ thế hệ F3 sang thế hệ F4 có thể các cá thể mang kiểu hình lặn không còn khả năng sinh sản. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 120: Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa di truyền, bệnh do các gen lặn a, b, d nằm trên nhiễm sắc thể thường phân li độc lập gây nên. Trong kiểu gen có đầy đủ 3 loại alen trội A, B, D thì cơ thể phát triển bình thường; các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình bệnh galactosemia. Cho sơ đồ tóm tắt bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng về bệnh này? I. Đường galactose không được chuyển hóa thành chất D sẽ gây bệnh galactosemia. II. Trong một gia đình có bố và mẹ bị bệnh vẫn có thể sinh con không mắc bệnh. III. Những người không bị bệnh này có tối đa 8 loại kiểu gen. 7 IV. Bố và mẹ có kiểu hình bình thường, xác suất sinh con bị bệnh có thể là . 16 A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 6/6 - Mã đề thi 218

