Đề thi thử Vật lí 12 (Lần 2) - Mã đề 221 - Trường THPT Yên Dũng số 3 -
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Vật lí 12 (Lần 2) - Mã đề 221 - Trường THPT Yên Dũng số 3 -", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_vat_li_12_lan_2_ma_de_221_truong_thpt_yen_dung_so.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử Vật lí 12 (Lần 2) - Mã đề 221 - Trường THPT Yên Dũng số 3 -
- SỞ GD VÀ ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI THỬ LẦN 2 TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 3 MÔN : VẬT LÍ 12 Mã đề: 221. Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề) ------------------------- Họ tên thí sinh: ................................................................. Số báo danh: ...................................................................... PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất? A. Đông đặc. B. Ngưng tụ. C. Hóa hơi. D. Nóng chảy. Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất? A. Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định. B. Trong chất lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định. C. Lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn là rất yếu. D. Chất lỏng không có thể tích riêng xác định. Câu 3. Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có.(1). nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho.(2). của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là A. “nhiệt độ sôi lớn”; “nhiệt độ”. B. “nhiệt dung riêng lớn”; “nhiệt độ”. C. “nhiệt độ sôi lớn”; “áp suất”. D. “nhiệt dung riêng lớn”; “áp suất”. Câu 4. Trong công thức tính nhiệt lượng trao đổi giữa các vật: 푄 = ∆푡, đại lượng được gọi là A. độ giảm nhiệt độ của vật. B. độ tăng nhiệt độ của vật. C. nhiệt dung riêng của vật. D. khối lượng của vật. Câu 5. Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu ℎ nổi lên mặt nước. Ta thấy A. Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất tăng. B. Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm. C. Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất giảm. D. Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất tăng. Câu 6. Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle? p1 p2 p1 p2 A. . B. p1V1 p2V2 . C. . D. pV hằng số. V2 V1 V1 V2 Câu 7. Một bình có dung tích V = 10 lít chứa một lượng khí hiđrô bị nén ở áp suất p = 50 atm và nhiệt độ 7°C . Khi nung nóng bình, do bình hở nên có một phần khí thoát ra, phần khí còn lại có nhiệt độ 17°C và vẫn dưới áp suất như cũ. Khối lượng khí đã thoát ra là A. 150,2g B. 1,502g C. 15,02g D. 1,505kg Mã đề 221 Trang 1/4
- Câu 8. Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình A. đẳng tích. B. đẳng nhiệt. C. đoạn nhiệt. D. đẳng áp. Câu 9. Một số phân tử ở gần mặt thoáng chất lỏng, chuyển động hướng ra ngoài, có (1) đủ lớn thắng được lực tương tác giữa các phân tử thì có thể thoát ra ngoài khối chất lỏng. Như vậy, có thể nói sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở (2) của khối chất lỏng. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp. A. (1) thế năng; (2) trong lòng. B. (1) thế năng; (2) mặt thoáng. C. (1) động năng; (2) trong lòng. D. (1) động năng; (2) mặt thoáng. Câu 10. Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là 4200 J/kgK và 2100 J/kgK. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Để 1 kg nước tăng thêm 1°C thì cần cung cấp cho nước nhiệt lượng 4200 J. B. Để 1 kg nước đá tăng thêm 1°C thì cần cung cấp cho nước đá nhiệt lượng 2100 J. C. Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ tăng nhiệt độ của nước đá và nước như nhau. D. Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của nước đá và nước là như nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối lượng nước. Câu 11. Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm,. đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì A. Để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước B. Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống. C. Để lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi. D. Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hoá hơi. Câu 12. Công thức liên hệ giữa động năng trung bình đ của các phân tử và áp suất p khí là : 3 1 2 A. p E . B. p E . C. p E . D. p E . đ 2 đ 2 đ 3 đ Câu 13. Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng? A. Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi. B. Nội năng là nhiệt lượng. C. Nội năng là một dạng năng lượng. D. Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác. Câu 14. Đặt cốc nhôm đựng 0,2 lít nước ở nhiệt độ 30o C , đo bằng nhiệt kế 1 (NK1) vào trong bình cách nhiệt đựng 0,5 lít nước ở nhiệt độ 60o C , đo bằng nhiệt kế 2 (NK2). Quan sát sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm cho đến khi hai nhiệt độ này bằng nhau. Làm thế nào để nhận biết quá trình truyền nhiệt lượng giữa nước trong bình và nước trong cốc đã kết thúc? A. Khi thấy số chỉ NK1 giảm còn số chỉ NK2 tăng. B. Khi thấy số chỉ NK1 và số chỉ NK2 đều bằng nhiệt độ môi trường. C. Khi thấy số chỉ NK1 tăng còn số chỉ NK2 giảm. D. Khi thấy số chỉ NK1 và số chỉ NK2 bằng nhau. Câu 15. Điểm đóng băng và sôi của nước ở áp suất tiêu chuẩn theo thang nhiệt độ Kelvin là Mã đề 221 Trang 2/4
- A. 0K và 273K B. 0K và 100K. C. 273K và 373K. D. 32K và 212K Câu 16. Ở 27℃ thể tích của một lượng khí là 6푙. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227∘C khi áp suất không đổi là A. 15푙. B. 8푙. C. 10푙. D. 50푙. Câu 17. Có 14g chất khí lí tưởng đựng trong bình kín có thể tích 1 lít. Đun nóng đến 1270C, áp suất trong bình là 16,62. 105 Pa. Khí đó là khí A. Hiđrô. B. Nitơ. C. Hêli. D. Ôxi. Câu 18. Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là do A. chất khí thường có thể tích lớn. B. chất khí thường được đựng trong bình. C. khi chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình. D. chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Một khối khí lý tưởng trong một xy lanh được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị trong hình bên. a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích. b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp. c) Thể tích của khối khí ở trạng thái (3) nhỏ hơn ở trạng thái (1). d) Nếu thể tích ban đầu ở trạng thái (1) của khối khí là 12 lít thì thể tích của khí ở trạng thái (3) là 8 lít. Câu 2: Trong một nhiệt lượng kế ban đầu chứa 0 = 100 nước ở nhiệt độ 푡0 = 20 ℃, người ta bắt đầu nhỏ các giọt nước nóng đều đặn xuống (nhiệt độ của các giọt nước nóng không đổi). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ nước trong nhiệt lượng kế với số giọt nước nhỏ vào bình có dạng như hình vẽ. Coi khối lượng của các giọt nước là như nhau, và quá trình cân bằng nhiệt diễn ra ngay lập tức. a) Nhiệt độ của nước nóng t =600C . b) Khối lượng của mỗi giọt nước bằng 0,2g. c) Nhiệt độ của nước nước trong nhiệt lượng kế khi nhỏ vào đó 500 giọt nước nóng là t =600C . d) Nhiệt độ của nước nước trong nhiệt lượng kế khi nhỏ vào đó 600 giọt nước nóng là t =42,50C . Câu 3: Một lượng không khí có thể tích 240 cm3 chứa trong một xilanh có pit-tông đóng kín, diện tích tiết diện của pit-tông là 27 cm2 , áp suất của không khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa (hình vẽ). Mã đề 221 Trang 3/4
- Bỏ qua ma sát giữa pit tông và thành xilanh. Coi trong quá trình chuyển động nhiệt độ không thay đổi. Dịch chuyển pit-tông một đoạn bằng 2 cm theo chiều làm thể tích khí tăng. a) Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái này. b) Sau khi dịch chuyển thì thể tích của khí lúc này là 294 cm3. 40 5 c) Sau khi dịch chuyển thì áp suất của khí lúc này là 49.10 Pa. d) Lực cần tác dụng vào pit-tông để pit-tông cân bằng là F = 46,95 N. Câu 4: Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 gam khí oxygen ở áp suất 2,5.105 N/m2. a) Số mol khí oxygen trong bình là 0,5 mol. b) Số phân tử khí oxygen trong bình là 45,15.1023 phân tử. c) Mật độ phân tử khí oxygen trong bình là 6,02.1025.m-3 d) Động năng phân tử trung bình của khí oxygen trong bình xấp xỉ 6,2.10-21 J PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Nén một khối khí đẳng nhiệt từ thể tích 24l đến 16l thì thấy áp suất khí tăng thêm lượng p=30kPa. Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu kPa? Câu 2: Một tinh thể chất rắn được đun nóng. Bảng dưới đây ghi lại nhiệt độ của chất theo thời gian. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn trên là bao nhiêu 0C ? Thời gian (phút) 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 Nhiệt độ (0C) 27 68 108 151 193 232 232 232 249 256 261 Câu 3:Một cylinder đặt thẳng đứng, diện tích tiết diện S=100cm 2 chứa không khí. Ban đầu cylinder được đậy bằng một piston có thể trượt không sa sát dọc theo mặt trong của cylinder. Đặt lên trên piston một quả cân có trọng lượng 500N, piston dịch chuyển xuống một đoạn rồi dừng lại. Biết áp suất của khí quyển 105 N/m2. Bỏ qua khối lượng của piston. Áp suất của chất khí bên trong cylinder ở trạng thái này là X. 105 N/m2. Hỏi X bằng bao nhiêu? Câu 4: Có m gam khí oxygen có thể tích 3,69 lít, áp suất 12 atm ở nhiệt độ 432K. Giá trị của m là bao nhiêu? Câu 5: Nhiệt kế Celsius và nhiệt kế Fahrenheit đo nhiệt độ của cùng một chậu nước nóng. Kết quả đọc được trên nhiệt kế Fahrenheit gấp 3 lần kết quả đọc được trên nhiệt kế Celsius. Xác định kết quả đọc được trên nhiệt kế Celsius. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười. Câu 6: Biết nhôm có nhiệt dung riêng c 896 J/kg K và nhiệt nóng chảy riêng 39104 J/kg, nhiệt độ nóng chảy là 658C. Có miếng nhôm có khối lượng m 200 g ở nhiệt độ 33C. Để hóa lỏng hoàn toàn 150g nhôm thì cần cung cấp nhiệt lượng bằng bao nhiêu kJ? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị. ----HẾT--- Mã đề 221 Trang 4/4
- Mã đề 221 Trang 5/4

