Định ngữ trong Tiếng Trung Quốc

pdf 41 trang An Diệp 10/01/2026 250
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Định ngữ trong Tiếng Trung Quốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdinh_ngu_trong_tieng_trung_quoc.pdf

Nội dung tài liệu: Định ngữ trong Tiếng Trung Quốc

  1. DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2022 – 2023 TỔ: NGOẠI NGỮ. – TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG STT Họ và tên Chức vụ Tên sáng kiến Điểm Lĩnh vực Giáo dục Định ngữ trong Tiếng Trung và Đào 1 Thái Thị Loan Giáo viên Quốc tạo
  2. 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: Định ngữ trong Tiếng Trung Quốc 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: ngày 1/ 10/2021 3. Các thông tin cần bảo mật: không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm Theo sự phát triển của xã hội loài người, đời sống con người ngày càng được cải thiện. Nhu cầu giao lưu giữa người với nhau cũng đồng thời trở thành một việc rõ ràng. Chính vì điều này, ngôn ngữ không nghi ngờ là công cụ giao tiếp quan trọng của loài người. Tiếng Trung Quốc là một trong những ngôn ngữ tương đối thông dụng trên thế giới, nhất là khu vực Đông Nam Á. Không thể phủ nhận được tầm quan trọng của tiếng Trung Quốc đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Giang chúng ta nói riêng trong quá trình hợp tác kinh tế, chính trị và giao lưu văn hóa. Hiện nay với số lượng người nói tiếng Trung Quốc trên thế giới lên tới trên 1 tỷ người. Tiếng Trung Quốc đã và đang trở thành một công cụ giao tiếp quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới. Tiếng Trung Quốc và văn hóa Trung Quốc có mối quan hệ lịch sử lâu đời với tiếng Việt và văn hóa Việt Nam. Vì vậy học tiếng Trung Quốc sẽ giúp học sinh càng hiểu rõ tiếng Việt và văn hóa Việt Nam. Tiếng Trung Quốc còn là một phương tiện quan trọng giúp học sinh tìm hiểu và tiếp thu những tinh hoa của văn hóa Trung Quốc, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị lâu đời giữa hai nước Việt - Trung. Để làm được điều đó đòi hỏi học sinh cần phải giỏi tiếng Trung Quốc, muốn đạt được điều đó thì nhất thiết phải trau dồi vốn từ , nắm chắc ngữ pháp và tích cực thực hành. Trong đó, ngữ pháp là một phần vô cùng quan trọng, là cốt lõi của mọi vấn đề. Trong quá trình giảng dạy tiếng Trung Quốc tôi phát hiện học sinh thường mắc phải một số lỗi ngữ pháp cơ bản mà trong đó lỗi về sử dụng định ngữ là một lỗi nổi bật. Trong ngữ pháp tiếng Trung Quốc, định ngữ là một bộ phận vô cùng quan trọng cấu thành câu với tần suất xuất hiện dày đặc, bao gồm nhiều loại và mỗi loại lại mang theo những đặc điểm và quy tắc nhất định, chính vì lẽ đó mà học sinh thường mắc lỗi khi sử dụng hiện tượng ngữ pháp này. Cũng chính vì lẽ đó mà việc phân tích một cách thấu đáo cho học sinh hiểu rõ cũng là một điều không hề dễ
  3. 3 dàng. Phân tích định ngữ nhất định phải biểu đạt được mối quan hệ logic về kết cấu hay chính là mối quan hệ giữa các định ngữ và các thành phần khác trong câu, như vậy học sinh mới có thể vận dụng một cách chính xác, linh hoạt kiến thức vào làm bài tập cũng như thực hành giao tiếp. Để đạt được mục tiêu đó, tôi đã đi sâu nghiên cứu về đặc điểm của định ngữ, các vấn đề cần lưu ý khi sử dụng và đặc biệt là mối quan hệ giữa định ngữ và trợ từ kết cấu “的”. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Ngữ pháp là toàn bộ những quy tắc về từ và cách dùng từ để sắp xếp thành câu văn hay lời nói. Nếu không am hiểu ngữ pháp thì không thể nói đúng, dịch đúng hay đọc hiểu Tiếng Trung một cách chuẩn xác. Trong ngữ pháp tiếng Trung Quốc, định ngữ là một hiện tượng ngữ pháp vô cùng quan trọng, và đây cũng là phần mà học sinh dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng. Với mong muốn giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về hiện tượng ngữ pháp này, tôi đã cố gắng tìm tòi nghiên cứu các tài liệu viết về ngữ pháp tiếng Trung Quốc, ý kiến của các đồng nghiệp cùng với kinh nghiệm giảng dạy của bản thân rút ra một số kinh nghiệm về cách sử dụng định ngữ trong tiếng Trung Quốc. Hy vọng tài liệu của tôi sẽ góp phần giúp các đồng nghiệp giảng dạy bộ môn tiếng Trung Quốc có thêm tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình giảng dạy, giúp các em học sinh hiểu sâu hơn về Định ngữ trong tiếng Trung Quốc. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: Các giải pháp của sáng kiến là tài liệu tham khảo rất phù hợp cho giáo viên và học sinh các lớp chuyên Trung, đội tuyển HSGQG. Cụ thể: Giải pháp 1: Hệ thống hóa những lý thuyết cần thiết, ngắn gọn về định ngữ trong tiếng Trung. Giải pháp này giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về định ngữ trong tiếng Trung. Giải pháp 2: Nhằm củng cố phần lý thuyết của giải pháp 1,2 đã xây dựng các dạng bài tập giúp học sinh vận dụng cơ sở lý thuyết đó vào các câu hỏi và bài tập ở cấp độ khó hơn, bám sát cấu trúc đề thi HSGQG. Giải pháp này nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh: biết phân tích, đáng giá, phán đoán để giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan đến mảng kiến thức về định ngữ trong các đề thi HS giỏi các cấp. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến: 7.1.1 Các giải pháp áp dụng sáng kiến: - Giải pháp 1: Hệ thống lý thuyết về định ngữ.
  4. 4 Với hệ thống lý thuyết này Giáo viên nắm được khái niệm của định ngữ, chức năng ngữ pháp, hình thức, ý nghĩa và phân loại định ngữ. Đặc biệt là kiến thức về định ngữ nhiều tầng, đây cũng là phần kiến thức nâng cao cần đặc biệt lưu tâm. (Chi tiết tại phụ lục số 1) - Giải pháp 2: Xây dựng, hệ thống các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng phân biệt tính từ cận nghĩa. Trong giải pháp này nhóm tác giả đã đưa ra 4 dạng bài tập. + Dạng 1: Chọn vị trí đúng của từ cho sẵn trong câu. Các từ cho trước thường là trợ từ kết nối, định ngữ hoặc một định ngữ trong định ngữ nhiều tầng. + Dạng 2: Chọn đáp án đúng ( ứng với A, B, C, D) điền trống. Các phương án lựa chọn thường là các định ngữ được đảo trật tự, yêu cầu học sinh phân biệt và sắp xếp trật tự trong định ngữ sao cho hợp lí. + Dạng 3: Chọn câu sai. Các câu sai thường là các câu có lỗi sai nằm trong phần định ngữ. + Dạng 4: Sửa câu sai. Các lỗi sai trong câu đều nằm ở các tính từ sử dụng trong câu đã đúng về mặt nghĩa, sắc thái hay ngữ pháp hay chưa. + Dạng 4: Sắp xếp câu. Các câu được đưa vào sắp xếp thường là các câu có sử dụng các định ngữ từ đơn giản đến phức tạp. (Chi tiết tại phụ lục số 2) Tôi cùng các đồng nghiệp đã sử dụng Sáng kiến trong hoạt động dạy cho lớp các lớp chuyên Trung và bồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia môn Tiếng Trung, được các đồng chí dạy chính đội tuyển ghi nhận có hiệu quả tốt trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội tuyển, tiết kiệm thời gian các buổi rèn kỹ năng làm bài cho Đội tuyển. * Kết quả khi áp dụng 02 giải pháp của sáng kiến: Sau khi áp dụng giảng dạy sáng kiến đối với đội tuyển học sinh giỏi quốc gia năm học 2022-2023 đã thấy có sự tiến bộ về chất lượng. Cụ thể: a) Chọn lớp thực nghiệm + Chúng tôi chọn 2 đội tuyển HS giỏi Quốc gia trong 2 năm: năm học 2021-2022 và năm 2022-2023 trong đó 1 lớp thực nghiệm (TN) và 1 lớp đối chứng (ĐC) có số lượng, chất lượng, trình độ kiến thức và năng lực tư duy của học sinh như nhau. Lớp thực nghiệm là những HS trong đội tuyển HSGQG năm 2022-2023 và lớp đối chứng là những HS trong đội tuyển HSGQG năm 2021-2022. + Trong quá trình thực nghiệm chúng tôi kết hợp với các giáo viên dạy môn tiếng Trung Quốc trong trường thảo luận thống nhất nội dung, phương pháp
  5. 5 giảng dạy. b) Bố trí thực nghiệm Các lớp TN: Bài học được thiết kế theo chuyên đề có nội dung kiến thức đã được trình bày chi tiết cụ thể ở phụ lục 2 và phụ lục 3. Các lớp ĐC: Bài học được thiết kế không sử dụng chuyên đề. Các lớp TN và ĐC ở mỗi đội tuyển cùng GV giảng dạy, đồng đều về thời gian, nội dung, kiến thức và điều kiện dạy học. c) Tiến hành thực nghiệm + Thời gian: Lớp thực nghiệm từ 01/10/2021 – 30/10/2021 Lớp đối chứng từ 01/10/2022 – 30/10/2022. + Nội dung thực nghiệm: Rèn kỹ năng đọc hiểu cho học sinh Đội tuyển HSG Quốc gia. + Sau mỗi nội dung kiến thức tương ứng các chuyên đề chúng tôi tiến hành kiểm tra chất lượng lĩnh hội kiến thức và khả năng vận dụng kiến thức của HS ở 2 nhóm lớp TN và ĐC, cùng thời gian, cùng đề, cùng biểu điểm → Số bài kiểm tra thực nghiệm: 02 bài. + Cuối đợt thực nghiệm kiểm tra độ bền vững kiến thức của học sinh ở mỗi nhóm bằng 02 bài kiểm tra. d) Phân tích kết quả thực nghiệm các bài kiểm tra của HS * Cả nhóm lớp TN và ĐC chúng tôi đều tiến hành kiểm tra trong 2 lần, trong đó với tổng số bài 24 bài (12 bài ở nhóm lớp TN; 12 bài ở nhóm lớp ĐC) và khảo sát số giải HSG QG trong 2 năm 2021-2022 và 2022-2023 với kết quả sau: + Các bảng số liệu, biểu đồ so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện giải pháp. Tổng Điểm dưới Điểm TB Điểm khá Điểm giỏi Lần số TB Phương kiểm bài án Số Số Số Số tra số kiểm % % % % bài bài bài bài tra TN 6 0 0 2 0.333 4 0.667 0 0. 1 ĐC 6 2 0.333 3 0.50 1 0.167 0 0 TN 6 0 0 0 0 1 0.167 5 0.833 2 ĐC 6 0 0 4 0.67 2 0.333 0 0 TN 12 0 0.0 2 0.333 5 0.834 5 0.833 Tổng ĐC 12 2 0.333 7 1.17 3 0.5 0 0
  6. 6 Từ bảng kết quả phân loại trình độ học sinh trong thực nghiệm qua 2 lần kiểm tra cho thấy: Phần trăm điểm khá ở lớp TN luôn cao hơn ĐC và ổn định qua các lần kiểm tra. Ngược lại ở lớp ĐC phần trăm khá không ổn định và không có xu hướng tăng. Điểm giỏi ở các lớp ĐC không có. Điểm giỏi ở lớp TN tăng khá đều qua mỗi lần kiểm tra. Điều này càng thể hiện rõ độ vững vàng về kiến thức của lớp TN. 7.1.2 Các bước đã được thực hiện khi áp dụng sáng kiến: - Bước 1. Giới thiệu sáng kiến đến các đồng chí đang thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi môn tiếng Trung tại trường THPT Chuyên Bắc Giang. - Bước 2. Tổ chức trao đổi, thảo luận trong nhóm dạy; xây dựng kế hoạch áp dụng sáng kiến; đã trao đổi đồng thời nhờ đồng chí trong tổ bộ môn áp dụng sáng kiến trong giảng dạy. - Bước 3: Tổ chức giảng dạy HS giỏi Quốc gia môn Tiếng Trung từ tháng 10/2022. - Bước 4. Tổ chức rút kinh nghiệm sau khi áp dụng sáng kiến để giảng dạy bồi dưỡng HSG Quốc gia năm học 2022-2023. Sau khi hoàn thành nội dung trong 03 giải pháp đưa ra, tôi cùng các đồng nghiệp áp dụng sáng kiến trong việc dạy học kỹ năng đọc hiểu cho nhóm HS dạy nâng cao các lớp chuyên Trung và dạy chuyên đề ôn thi HS giỏi Quốc gia môn tiếng Trung theo 04 bước đã trình bày để tiếp tục hoàn thiện, phát triển Sáng kiến áp dụng cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh tại trường THPT Chuyên Bắc Giang trong những năm học tiếp theo. 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến: Sáng kiến đã được áp dụng giảng dạy cho học sinh nhóm nâng cao các lớp chuyên Trung và đội tuyển HS giỏi Quốc gia môn tiếng Trung năm học 2022-2023 và các năm tiếp theo. 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến: Sau khi áp dụng các giải pháp nêu trên ở tại trường THPT chuyên Bắc Giang, hiệu quả của sáng kiến đạt được như sau: - Về lợi ích kinh tế: + Tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên khi tổ chức rèn kỹ năng làm bài cho HSG môn tiếng Trung. Giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi và bài tập đã được thiết kế trong sáng kiến để củng cố, nâng cao kiến thức và kỹ năng cho học sinh trong quá trình ôn luyện. + Những giải pháp được nêu trong sáng kiến có thể trở thành tư liệu tham khảo hữu ích để học sinh tự học, tự rèn luyện tại nhà. Qua đó tiết kiệm được chi phí đi lại, các khoản chi cho việc mua tài liệu tham khảo
  7. 7 - Về lợi ích xã hội: + Hướng tới mục tiêu trình bày vấn đề một cách tường minh nên chúng tôi đã sử dụng các ví dụ cụ thể, hệ thống tư liệu bám sát vấn đề nghiên cứu để giáo viên và học sinh dễ theo dõi và ứng dụng hiệu quả. Với tinh thần đó, sáng kiến góp phần làm giảm áp lực cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học. + Sáng kiến kinh nghiệm này cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, đóng góp hiệu quả cho công tác giáo dục mũi nhọn. * Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến Thái Thị Loan
  8. 8 Phụ lục 1 HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VỀ ĐỊNH NGỮ 定语理论体系 I. Sơ lược về định ngữ 定语概述 I.1. Khái niệm 概念 Định ngữ là thành phần tu sức cho chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Thành phần được tu sức được gọi là trung tâm ngữ. Giữa định ngữ và trung tâm ngữ có thể có hoặc không cần trợ từ kết nối“的”. 在句子中修饰主语和宾语的成分,叫定语。 定语和中心语之间有的时候会需要结构助词“的” 【定语】+(的)+【中心语】 例如: (1) 他是中国人。 (2) 这是汉语书。 (3) 那位穿着白衬衫的女士是他的妻子。 I.2. Chức năng ngữ pháp của định ngữ 定语的语法作用法 Định ngữ đứng trước thành phần mà nó tu sức, cùng với thành phần mà nó tu sức tạo thành một cụm danh từ, cụm danh từ này thường làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. 定语是放在名词前面的修饰语。定语和它所修饰的中心名词构成一个名 词短语,这个名词短语在汉语中常常作主语或宾语。 例如: 1. 小王的钱包被小偷偷走了。 (名词短语“小王的钱包”在句子里作主语,定语“小王的”修饰“钱包”。) 2. 她买了一本英汉词典。 (名词短语“一本英汉词典”在句子里作宾语,定语“一本英汉”修饰“词 典”。) Trật tự từ cơ bản của tiếng Trung chính là định ngữ đứng trước danh từ. 汉语的基本语序是定语放在名词的前面。 例如: (对) 那位漂亮的姑娘就是他的心上人。
  9. 9 (错)姑娘那位漂亮的就是他的心上人。 (对)这位从英国来的小伙子真不错。 (错)小伙子这位从英国来的真不错。 Trong tiếng Trung động từ, tính từ cũng có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, lúc này thành phần tu sức cho động từ hoặc tính từ cũng là định ngữ. 汉语中动词、形容词也可以作主语、宾语,这时候,动词和形容词的修饰 语也是定语。 例如: 她的到来让我十分开心。 (“她的到来”在句子里作主语,“到来”是一个动词,“她的”是定语。) Chú ý: Trong kiểm tra trình độ tiếng Trung sơ cấp hoặc trung cấp, vấn đề trật tự của định ngữ thường là: trung tâm ngữ là danh từ, trước danh từ là định ngữ nhiều tầng. 注意:初中级汉语水平考试中,定语的语序问题一般只第一种情况,即:中 心语是名词,名词前面有多个定语。 I.3. Hình thức của định ngữ 定语的形式 Về mặt hình thức, có rất nhiều loại từ có thể làm định ngữ. Chủ yếu gồm các loại dưới đây: 从形式上看,可以充当定语的有很多。主要有以下几种类型: (1)Đại từ làm định ngữ 定语是一个代词: 例如: 我的书包坏 了。那是谁的毛衣? (2)Danh từ, cụm danh từ làm định ngữ 定语是一个名词或名词短语: 例如: 我喜欢听爱情歌曲。 大中小学的老师们都放假了。 (3) Số lượng từ làm định ngữ
  10. 10 定语是一个数量短语: 例如: 二十多岁的玛丽已经有了三个孩子了。 (4)Tính từ, cụm tính từ làm định ngữ 定语是一个形容词或形容词短语: 例如: 床上地上到处都是脏衣服。 对面走过来一位漂漂亮亮的姑娘。 (5)Động từ, cụm động từ hoặc cụm chủ vị làm định ngữ 定语是一个动词或动词短语: 例如: 你给我买点吃的东西吧。 去南京的飞机已经起飞了。 (6)Từ tượng thanh làm định ngữ 定语是一个象声词: 例如: 春节到了,到处都能听到劈里啪啦的鞭炮声。 Chú ý: Các bài kiểm tra trình độ tiếng Trung (HSK) yêu cầu ở trình độ trung cấp học sinh phải nắm đc một só từ tượng thanh cơ bản thường gặp. 注意: 汉语水平考试要求中级水平的学生掌握一些常见的象声词。这些 象声词见本节后面的附表。 I.4. Ý nghĩa của định ngữ 定语的意义 Xét về mặt ý nghĩa, quan hệ giữa định ngữ và trung tâm ngữ khá phức tạp. Chủ yếu bao gồm số lượng, thời gian, phạm vi, nơi chốn, quan hệ phụ thuộc, sở hữu, tính chất trạng thái, vật liệu, cách dùng 从意义上看,定语和中心名词的关系比较复杂。主要表示数量、时间、 范围、处所、领属关系、性质状态、物体的质地材料、用途、动作者。 II. Phân loại định ngữ 定语的种类
  11. 11 II.1. Định ngữ có tính hạn định 限制性定语 II.1.1. Biểu thị số lượng 定语表示数量 例如: 1. 这个周末我写了一篇 500 字的作文。 2. 我买一个面包。 3. 很多人喜欢巧克力 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ không cần“的” 这种定语和中心语之间不需要“的” II.1.2. Biểu thị thời gian 定语表示时间 例如: 1. 今年的考试比去年容易多了。 2. 这是昨天的报纸。 3. 经过几个月的努力,他终于考上了大学、 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ cần dùng“的” 这种定语和中心语之间要用“的” II.1.3. Biểu thị phạm vi 定语表示范围 例如: 1. 三年级的同学应该帮助一年级的同学。 2. 你昨天说的那件事,太有意思了。 3. 你借的书超过图书馆规定的期限。 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ cần dùng“的” 这种定语和中心语之间要用“的” II.1.4. Biểu thị nơi chốn 定语表示处所 例如: 1. 桌子上的苹果是他从老家带来的。
  12. 12 2. 你把地上的纸拣起来。 3. 他脑子里的念头很奇怪。 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ cần dùng“的” 这种定语和中心语之间要用“的” II.1.5. Biểu thị quan hệ sở hữu, phụ thuộc 定语表示领属关系 例如: 1. 谢谢同学们的帮助。 2. 王芳的本子在桌子上。 3. 谁拿了我的词典? 4. 老虎屁股摸不得。 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ thường cần dùng“的” 这种定语和中心语之间一般要用“的” II.2. Định ngữ có tính miêu tả 描写性定语 Đây là loại định ngữ miêu tả các phương diện tính chất, trạng thái, đặc điểm, cách dùng, chất liệu, nghề nghiệp của trung tâm ngữ. 这种定语是从性质、状态、特点、用途、质料、职业等方面描写中心 语。 II.2.1. Miêu tả tính chất trạng thái 描写性质状态 例如: 1. 她穿的是粉红色连衣裙。 2. 聪明的孩子都很听话。 3. 何塞是好学生。 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ thường cần dùng“的” 这种定语和中心语之间一般要用“的” II.2.2. Miêu tả đặc điểm và tính cách của người hoặc vật 描写人或事物的性格和特征 例如:
  13. 13 1. 李老师买了一个十三斤的西瓜。 2. 他具有最值得尊敬的品德。 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ cần dùng“的” 这种定语和中心语之间要用“的” II.2.3. Miêu tả cách dùng 说明用途 例如: 1. 他只有一个装衣服的旅行袋。 2. 我要买一个炒菜用的锅。 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ cần dùng“的” 这种定语和中心语之间要用“的” II.2.4. Miêu tả chất liệu, màu sắc 说明颜色、质料 例如: 1. 明明穿着一件黄色的上衣。 Sau danh từ biểu thị màu sắc cần dùng“的” 表示颜色的名词后要用“的” 2. 屋子中间摆着一张红沙发。 Sau tính từ biểu thì màu sắc không cần dùng“的” 表示颜色的形容词后不用“的” 3. 桌子两边是两把木头椅子。 Sau định ngữ miêu tả chất liệu không cần dùng“的” 说明质料的定语后不用“的” 4. 那条蓝真丝裙子真不错。 Định ngữ biểu thị màu sắc đứng trước định ngữ biểu thị chất liệu 说明颜色的放在说明质料的定语前边。 II.2.5. Miêu tả nghề nghiệp 说明职业 例如:
  14. 14 1. 我们的汉语老师姓张。 2. 他父亲是一个外科大夫。 Giữa loại định ngữ này và trung tâm ngữ không cần dùng“的” 这种定语和中心语之间不需要“的” III. Định ngữ nhiều tầng 多项定语 Trong một câu, có lúc trước chủ ngữ hoặc tân ngữ sẽ có nhiều định ngữ, đây chính là định ngữ nhiều tầng. Nếu nhiều định ngữ cùng tu sức cho một trung tâm ngữ, lúc này sẽ xuất hiện vấn đề, định ngữ nào đứng trước, định ngữ nào đứng sau. Đây chính là vấn đề trật tự của định ngữ nhiều tầng. Người học cần phải lưu ý các vấn đề dưới đây: 说明:在一个句子中, 有时主语和宾语前边会有几个定语, 这就是 多项定 语。 如果几个定语同时修饰同一个名词,就有一个谁在前面谁在后面的问题。 这就是多项定语的语序问题。初中级水平的学生需要记住以下内容: III.1. Định ngữ nhiều tầng có quan hệ đẳng lập 并列关系的多项定语 Giải thích: Các định ngữ không phân biệt chính, phụ cùng tu sức cho một trung tâm ngữ, loại định ngữ này thường là do cùng một dạng từ loại tạo thành. 说明:几个定语没有主次之分, 并列地修饰一个中心语。这种定语 多是由 同一词性的词语构成的。 III.1.1. Cùng tu sức trung tâm ngữ 联合修饰中心语 例如: 1. 要注意食物中脂肪、蛋白质、维生素 和炭水化合物的比例 如。 2. 现在的外语教学很注意听、说、读、写的关系。 Các định ngữ cùng tu sức cho trung tâm ngữ, thứ tự trước sau có thể thay đổi, đôi khi nói theo thứ tự thói quen. 各项定语联合修饰 中心语, 前后顺序 可以互换, 有时可 以按习惯的 顺序 说。 III.1.2. Tu sức riêng cho trung tâm ngữ 分别修饰中心语
  15. 15 例如: 1. 慧芳是一个聪明能干温柔贤惠的姑娘。 2. 在制定经济政策时,必须考虑国家、 集体和个人的利益。 Các tầng định ngữ được sắp xếp theo thứ tự hạ thấp dần 各项定语按递降的 顺序排列。 3. 参加这次学生代表大会的都是各班、 各年级、各系的学生干 部。 Các tầng định ngữ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần 各项定语按递升的 顺序排列。 4. 学校里来了一个刚从师范大学毕业、 教数学的老师。 Các tầng định ngữ được sắp xếp theo trật tự xảy ra của sự việc 各项定语按事情发生的顺序排列。 Chú ý: 1. Giữa hai tầng định ngữ cuối cùng có thể được dùng các từ như: “和”, “或”, “以及”, “而” 2. Nếu trong các tầng định ngữ đều cần dùng “的”, thì sẽ đặt “的” ở giữa trung tâm ngữ và tầng định ngữ cuối cùng. 注意: 1. 在最后两项定语之间可以用“和”, “或”, “以及”, “而”等词。 2. 如果其中几项都要用“的”,就在最后一项定语和中心语之 间用。 III.2. Định ngữ nhiều tầng quan hệ tăng tiến 递加关系的多项定语 Giải thích: Từ tính của các tầng định ngữ luôn khác nhau, giữa chúng không có quan hệ tu sức mà là các thành phần lần lượt tu sức cho thành phần sau nó. Thường định ngữ có tính hạn chế đứng trước, định ngữ có tính miêu tả đứng sau. 说明:各项定语词性往往不同, 它们互相没有修饰关系, 而是递次修 饰其后的成分。一般是限制性定语在前,描写性定语在后。 Chú ý: 1. Giữa các tầng định ngữ không thể dùng liên từ và dấu ngắt. 2. Cách sử dụng của “的”cơ bản tuân theo nguyên tắc định ngữ đơn
  16. 16 注意: 1.各项定语之间不能用连词和顿号。 2.“的”的使用基本遵循单项定语的原则。 III.2.1. Trật tự của định ngữ nhiều tầng tính hạn định 限制性多项定语的排列顺序 【时间词 + 处所词+名词、代词(表领属) + 主谓短语 +介词短语+动词(短 语)+数量词】 例如: 1. 昨天报纸上小王那篇文章很不错。 时间+处所+领属 名词 + 数量词。 2. 我昨天说的那个人就是他。 主谓短语 + 数量 词, 主谓短语后边 要用“的”。 III.2.2. Trật tự của định ngữ nhiều tầng có tính miêu tả 描写性多项定语的顺序 【主谓短语+介词短语+动词(短语) + 描写性名词(说明 颜色) + 用“的”的 形容词(短语)+不用“的”的形容词+ 描写性的名词(说明质料、式样)】 例如: 1. 他心里有一种说不出来的痛苦的 感觉。 动词短语 + 用“的” 的形容词。 2. 她穿一件过膝的宽松羊绒大衣。 动词短语 + 用“的”的形容词+描写性名词(质料) III.2.3. Trật tự của định ngữ miêu tả và định ngữ hạn chế khi cùng xuất hiện 限制性定语和描写性定语同时出现时的顺序 说明:一个句子里主语或宾语前边同时有限制性定语和描写性定 语时, 它们的顺序如下表示。 【限制性定语+数量定语+描写性定语】 例如: 1. 教室里充满了同学们愉快的笑声。 领属性名词 + 描写 性形容词; 领属性 名词后边有其他用 “的”的定语
  17. 17 时, 领 属性名词后的“的” 可以不用。 2. 他们克服了所遇到的一切意想 不到的困难。 限定范围+数量词 + 事物特征。 3. 桌子上有一张写满了字的小纸片。 数量词 + 事物特征+ 形状 + 质料; 双音节形容词、各种短语作定语时, 后 面要用“的”。 III.2.4. Tiểu kết 小结 总的说来,多项定语的语序问题比较复杂。可以记住下面的一个顺序: 【表示范围、领有关系的名词、代词→表示时间、处所的词| 语 动词短语、 介词短语→带“的”的形容词短语 不带“的”的形容词名词定语】 例如: (对)一位穿着红裙子的短头发女 青年走过来买了一杯饮料。 数量 动词短语 名词短语→单音节形容词 (错) 一位短头发女穿着红裙子的青年走过来买了一杯饮 料。 (错) 一位女穿着红裙子的短头发青年走过来买了一杯饮 料。 (错) 穿着红裙子的短头发一位女青年走过来买了一杯饮料。 (数量词语“一位”,动词短语“穿着红裙子的”、名词短语“短 头发”、没有 “的”字的形容词“女”都是修饰名词“青年”的定语。数量词语一般在前面,动词 短语一般在形容词定语、名词定语的前面。) (对) 三年级 那个长得很可爱的胖胖的美国男孩今天生病了。 范围 代词→动词短语→带“的”的形容词→不带“的”的名词 (错)长得很可爱的三年级那个胖胖的美国男孩今天生病了。 (错)三年级那个长得很可爱的美国胖胖的男孩今天生病了。 (错)那个长得很可爱的胖胖的美国三年级男孩今天生病了。 (“三年级”“那个”“长得很可爱的”“胖胖的”“美国”都做定语,修饰名词“男 孩”。“三年级”表示范围,一般在最前面,“长得 很可爱的”是动词短语,放在形容 词名词定语前面,有“的”字的 形容词短语“胖胖的”放在名词“美国”前面。) (对)昨天 老师讲的那个外国 笑话 真有意思。 时间 动词短语→代词 不带“的”的名词
  18. 18 (错)老师讲的昨天那个外国笑话真有意思。 (错)那个外国昨天老师讲的笑话真有意思。 (错)老师讲的那个昨天外国笑话真有意思。 (“昨天”“老师讲的”“那个”“外国”都是修饰名词“笑话”的定语。“昨天”表示时 间,放在动词短语“老师讲的”前面,代词“那个”放在名词定语“外国”前面。)
  19. 19 Phụ lục 2 HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI RÈN KỸ NĂNG NGHE 汉语水平考试初中等分类模拟题阅读理解 Nhằm củng cố phần lý thuyết giúp học sinh phát triển tư duy, rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích, giải quyết tốt các dạng bài tập nghe từ khái quát tới chi tiết, với các cấp độ nhận biết, thông hiểu, ứng dụng và đặc biệt là ứng dụng chuyên sâu. Phần này chúng tôi đã biên soạn các dạng câu hỏi và bài tập mức độ tăng dần, giúp học sinh vận dụng cơ sở lý thuyết đã được trình bày ở phần phụ lục 1 vào giải quyết các câu hỏi và bài tập ở cấp độ khó hơn, bám sát cấu trúc đề thi HSG đặc biệt là đề thi HSGQG. Giải pháp này nhằm phát triển năng lực tư duy cho học sinh: Biết phân tích, đáng giá, phán đoán để giải quyết các câu hỏi và bài tập liên quan đến mảng kiến thức về định ngữ trong các đề thi HSK và thi HS giỏi các cấp. 为了加强理论部分帮助学生发展思维、综合、分析、解题的听力理解练 习,从一般到详细,从认识、理解、应用、应用、特别是强化应用的层次进 行不同层次的练习。在本节中,我们整理了层次提升的试题和习题,帮助学 生运用附录 1 中的理论基础解决高难度的试题和习题,更紧密地遵循优秀生 考试的试题结构,尤其是全国优秀生考试的试题结构。这个解决方案是为了 培养学生的思维能力:了解分析,评估,判断以解决相关各级优秀学生考试 题集的问题和练习。 一、选择词语在句中的正确位置。 Chọn vị trí đúng cho từ trong ngoặc 1. 树下站着的那个穿 A 灰 B 短 C 大衣 D 的老师姓王。 (呢子) 2. 泡菜是世界上 A 最有名 B 韩国 C 代表 D 菜。 (的) 3. 院子里放着 A 矮腿儿 B 小 C 方 D 桌。 (一张) 4. 那样 A 想法 B 是 C 老师和父母教给 D 我的。 (的) 5. 刚刚到北京 A 不到一个月 B 我 C 还没什么新 D 朋友。 (的) 6. 我 A 刚才 B 出门的时候 C 把门 D 锁上了。 (明明) 7.大家 A 对某件事情的 B 想法 C 会是 D 一样的吗? (都) 8. A 今天下午 B 我要 C 去跟总经理 D 讨论一下。 (关于提高工资的问题) 9. 他 A 兴奋地 B 高举着录取通知书 C 往家里 D 飞去。(像只小鸟似地) 10. 我昨天 A 从早上到晚上 B 一直 C 迷迷糊糊 D 睡觉。 (地) 11. 一个人怎么能这么 A 快 B 就 C 把刚发生的事忘了 D 干干净净。(个) 12. 甜蜜的梦 A 转眼而过,B 吉祥 C 震耳欲聋的打麦声 D 惊醒。 (被)
  20. 20 13. 随着环境的 A 变得,B 人在 C 每一个阶段中都会有不同的 D 一群朋友。 (任何) 14. A 科学的发展和 B 新成就的开发利用,C 医学将 D 进入第三次技术革 命。 (随着) 15. 他 A 多次 B 想说,C 但是 D 没有说出口。 (终于) 16. 他 A 拍着女儿,低声 B 说着 C 他自己 D 都不明白的安慰话。 (连) 17.5 年前,A 人们印象中的广西 B 是 C 一片穷山恶水,除“甲天下”的桂林山 水外,人们很少 D 对这个落后的少数民族自治区发生兴趣。 (仍然) 18. 我们现在不 A 动手 B,以后 C 没有这个机会了,D 这责任谁来承担? (万一) 19. 售货员也 A 不 B 比她多 C 懂 D,这没关系。 (多少) 20. 后来 A 大家见面时,B 都互相 C 询问分离 D 后的情况。 (彼此) 21. 她是 A 我们学院最 B 年轻 C 女 D 教师。 (杰出的) 22. 安娜 A 把 B 毛衣 C 送给 D 我了。 (自己的) 23.A 联欢会并不像 B 事先 C 那样 D 热闹。 (所想象的) 24. 我回忆起 A 跟同学 B 在北海 C 划船时的情景。 (中学时代) 25. 我 A 把这张纪念邮票 B 从信封上 C 揭了 D 下来。 (小心翼翼地) *参考答案 1 B 6 C 11 D 16 C 21 B 2 B 7 C 12 C 17 B 22 B 3 A 8 A 13 C 18 C 23 C 4 A 9 C 14 A 19 D 24 A 5 B 10 D 15 D 20 B 25 A 二、 选择正确答案 Chọn phương án đúng hoàn thành câu 1. 听了这些话, 老王______感觉很复杂。 A. 心的 B. 心里 C. 心里的 D. 心 2. 那个男孩穿着____________。 A. 短袖白棉布盖过屁股的一件 B. 盖过屁股的一件棉布白短袖上衣 C. 一件白棉布短袖上衣盖过屁股的 D. 一件盖过屁股的白棉布短袖上衣