Giải pháp tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp 2025

pdf 71 trang An Diệp 10/01/2026 750
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giải pháp tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp 2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiai_phap_to_chuc_day_hoc_va_kiem_tra_danh_gia_hoc_sinh_ve_c.pdf

Nội dung tài liệu: Giải pháp tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp 2025

  1. Mẫu 02/SK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Giải pháp tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp 2025”. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 01/10/2024 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm: Trong những năm qua, nhà trường luôn tích cực chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy. Nhà trường có sở vật chất, trang thiết bị mới, đầy đủ và hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Các đồng chí trong Ban Giám hiệu, các ban ngành đoàn thể đã tích cực dự giờ, thanh tra, kiểm tra các giáo viên trong trường cũng như trong tổ để đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm kịp thời về đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giảng dạy. Hoạt động sinh hoạt chuyên môn có đổi mới theo hướng dựa trên nghiên cứu bài học trong các nhà trường, từ việc đổi mới phương thức xây dựng bài học minh họa; mục tiêu và phương pháp quan sát khi dự giờ; nội dung và quy trình phân tích, rút kinh nghiệm bài học. Các thầy, cô giáo nói chung và cá nhân tôi nói riêng luôn tích cực học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, phát uy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Qua khảo sát ở bộ môn Hoá học trường THPT Giáp Hải, tôi thấy nhiều giáo viên chưa có nhận thức đầy đủ, sâu sắc về nội dung, yêu cầu cần đạt, cách sử dụng phương pháp và kĩ thuật tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, xây dựng kế hoạch bài dạy, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học theo chương trình mới. Sự chuẩn bị về kiến thức và kỹ năng của giáo viên để tiếp cận và cập nhật với chương trình GDPT mới cũng chưa tốt; giáo viên chưa có nhiều tài liệu cũng như hệ thống câu hỏi, bài tập theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2025. Các câu hỏi, đề kiểm tra mà giáo viên đưa ra còn thiếu tính thực tiễn, khả năng tư duy khoa học của học sinh bị hạn chế; chưa đáp ứng được các yêu cầu của chương trình GDPT 2018; khó phù hợp với định hướng kiểm tra đánh giá giai đoạn hiện nay; chưa đánh giá toàn diện năng lực của học sinh. Nguyên nhân của các hạn chế trên là do việc tập huấn chương trình GDPT 2018 cho giáo viên THPT chủ yếu là tự học thông qua hệ thống LMS, thời gian tập huấn ngắn lại diễn ra chủ yếu trong năm học, giáo viên bị phân tán thời gian và chi phối bởi nhiều công việc tại các nhà trường. Ngoài ra, một bộ phận rất nhỏ giáo BM-SK02 Trang 1
  2. viên đôi khi còn mang tính bảo thủ trì trệ, do vậy việc đầu tư, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học còn gặp khó khăn. Học sinh còn học vẹt, nhanh quên, thiếu sự sáng tạo; chưa tự giác, chưa chủ động tìm hiểu kiến thức ở các nguồn tài liệu khác nhau; Học sinh chưa quen với việc tự học, nghiên cứu trước bài học nên việc tiếp thu kiến thức còn hạn chế. Học sinh lần đầu được tiếp cận với cách hỏi theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2025 (câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/sai, câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn) nên kết quả học tập chưa cao. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và pháp luật liên quan. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình và sách giáo khoa hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá trong nước và quốc tế; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm một số đổi mới về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; tổ chức tập huấn về lí luận và kinh nghiệm trong nước, nước ngoài về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông. BM-SK02 Trang 2
  3. Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, Hoá học là môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên ở cấp trung học phổ thông, được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Môn Hoá học giúp học sinh có được những tri thức cốt lõi về hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống, đồng thời có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác Chương trình môn Hoá học phổ thông mới đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng nặng về tính toán; chú trọng trang bị các khái niệm công cụ và phương pháp sử dụng công cụ, đặc biệt là giúp học sinh có kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng vận dụng các tri thức hoá học vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống. Đặc thù của môn Hóa Học là môn khoa học thực nghiệm và được rút ra từ thực tiễn đời sống, phục vụ cho thực tiễn đời sống. Vì vậy khi giảng dạy, kiến thức càng thiết thực, càng hấp dẫn, càng lôi cuốn thì học sinh càng dễ dàng tiếp nhận và nhớ lâu. Để những kiến thức khoa học khô cứng trở nên gần gũi với học sinh, việc cung cấp các kiến thức liên quan đến thực tiễn cuộc sống và hướng dẫn học sinh giải quyết các tình huống gắn với thực tiễn giúp học sinh có cơ hội rèn luyện tư duy, kích thích khả năng tìm tòi, suy luận và chủ động trong việc tìm kiếm tri thức khoa học, phát triển năng lực giải quyết các tình huống khác nhau trong học tập cũng như đời sống. Ngày 08 tháng 3 năm 2024 Bộ giáo dục và đào tạo ra Quyết định 764/QĐ- BGDĐT 2024 Quy định về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025, trong đó môn Hoá học thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài 50 phút, cấu trúc đề thi gồm 03 phần: Phần I gồm 18 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng; Phần II gồm 04 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 04 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai; Phần III gồm 06 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình. Như vậy, việc dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đã đặt ra vấn đề cần phải đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh. BM-SK02 Trang 3
  4. Từ những vấn đề nêu trên; với mong muốn làm tốt hơn nữa nhiệm vụ của người giáo viên góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp giáo dục nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, giúp các em học sinh say mê yêu thích bộ môn tự mình tìm ra tri thức cũng như hiểu được các em đang học cái gì, có ý nghĩa gì trong thực tiễn và đạt kết quả tốt nhất trong các kỳ thi Tốt nghiệp, các kỳ riêng của các trường Đại học, tôi đã áp dụng “Giải pháp tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp 2025” áp dụng trong dạy học môn Hoá học lớp 12. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: - Xây dựng cơ sở lý luận để học sinh biết được về sơ đồ tư duy và các yêu cầu cần đạt về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen. - Xây dựng hệ thống câu hỏi dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng. - Xây dựng hệ thống câu hỏi dạng thức trắc nghiệm đúng sai. - Xây dựng hệ thống câu hỏi dạng thức trả lời ngắn. - Xây dựng đề kiểm tra ôn tập theo form đề minh hoạ năm 2025. - Nâng cao chất lượng môn Hoá học 12 ở trường THPT. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến: Sáng kiến “Giải pháp tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp 2025” là sáng kiến mới hoàn toàn do năm học 2024-2025 là năm học đầu tiên thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2028 đối với lớp 12. Trong sáng kiến, tôi tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi theo dạng thức trắc nghiệm đúng sai (dạng thức câu hỏi khó và mới có trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2025). Cụ thể như sau: Giải pháp 1: Hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen. Sau khi học xong lý thuyết của Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen, tôi hướng dẫn học sinh xây dựng Sơ đồ tư duy dựa trên yêu cầu cần đạt về đặc thù môn Hoá học: mỗi lớp tôi chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 01 sơ đồ tư duy. Một số hình ảnh về hoạt động nhóm và sơ đồ tư duy học sinh đã thực hiện: - Trường THPT Giáp Hải: 8 sơ đồ tư duy BM-SK02 Trang 4
  5. BM-SK02 Trang 5
  6. - Trường THPT Việt Yên Số 1: BM-SK02 Trang 6
  7. Giải pháp 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và chọn 01 phương án đúng về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen. Dựa vào yêu cầu cần đạt về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen và tham khảo thêm các nguồn tài liệu, tôi xây dựng bộ câu hỏi Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và chọn 01 phương án đúng theo đơn vị bài và theo mức độ về yêu cầu cần đạt. * Kết quả của sáng kiến (Số liệu cụ thể): Tôi xin giới thiệu Bộ câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và chọn 01 phương án đúng theo từng bài và từng mức độ. Mỗi bài học tôi xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo từng mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng); tổng số là 120 câu hỏi. * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: (Chi tiết tại Phụ lục I) Giải pháp 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng thức Đúng/Sai về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen. Dựa vào yêu cầu cần đạt về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen và tham khảo thêm các nguồn tài liệu, tôi xây dựng bộ câu hỏi Trắc nghiệm dạng thức Đúng sai theo đơn vị bài và theo mức độ về yêu cầu cần đạt. * Kết quả của sáng kiến: Tôi xin giới thiệu Bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng thức Đúng/Sai theo từng bài và từng mức độ. Mỗi bài học tôi xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng sai theo từng mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng); tổng số là 120 câu hỏi. * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: (Chi tiết tại Phụ lục II) Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen. Dựa vào yêu cầu cần đạt về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen và tham khảo thêm các nguồn tài liệu, tôi xây dựng bộ câu hỏi Trắc nghiệm dạng trả lời ngắn theo đơn vị bài và theo mức độ về yêu cầu cần đạt. * Kết quả của sáng kiến: Tôi xin giới thiệu Bộ câu hỏi dạng trả lời ngắn theo từng bài và từng mức độ. Mỗi bài học tôi xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn theo từng mức độ nhận thức; tổng số là 39 câu hỏi. * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: (Chi tiết tại Phụ lục III) BM-SK02 Trang 7
  8. Giải pháp 5: Xây dựng đề kiểm tra về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen theo form đề minh hoạ năm 2025. Dựa vào yêu cầu cần đạt về Chủ đề Hợp chất chứa nitrogen và tham khảo thêm các nguồn tài liệu, tôi xây dựng ma trận và đề kiểm tra theo form đề minh hoạ năm 2025. * Kết quả của sáng kiến: Tôi xin giới thiệu 03 đề kiểm tra về chủ đề Hợp chất chứa nitrogen theo form đề minh hoạ năm 2025. * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: (Chi tiết tại Phụ lục IV) 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến Tiến hành thực nghiệm tại 03 trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Cụ thể: - Trường THPT Giáp Hải- Thành phố Bắc Giang. - Trường THPT Việt Yên Số 1 - TX Việt Yên. - Trường THPT Lý Thường Kiệt – TX Việt Yên. Nội dung thực nghiệm: giáo viên 03 trường trên sử dụng bộ câu hỏi, đề kiểm tra để thực hiện luyện tập và đánh giá học sinh. Sau khi tiến hành ứng dụng các giải pháp trong sáng kiến, giáo viên nhận xét về hiệu quả khi áp dụng nội dung câu hỏi cũng như đề kiểm tra, đánh giá. Cụ thể như sau: Thứ nhất, những giải pháp được trình bày trong sáng kiến là nguồn tư liệu tham khảo hiệu quả cho giáo viên trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Hóa học lớp 12. Thứ hai, những giải pháp được trình bày trong sáng kiến góp phần tạo sự chuyển biến tích cực về thái độ học tập của học sinh đối với môn Hóa học, học sinh tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, mạnh dạn trình bày quan điểm cá nhân ... từ đó các em tự chiếm lĩnh kiến thức và ghi nhớ một cách bền vững hơn. Do đó kết quả học tập được nâng cao rõ rệt. Cụ thể như sau: * Tại Trường THPT Giáp Hải – TP Bắc Giang: Lớp thực nghiệm: 12A3, 12A4 Lớp đối chứng: 12A7, 12A8, 12A10 - Kết quả kiểm tra học kỳ 1 Điểm Sĩ Đạt trở trung Lớp Tốt Khá Đạt Chưa đạt số lên bình lớp SL % SL % SL % SL % SL % 12A3 45 35 77.78 7 15.56 2 4.44 1 2.22 44 97.78 8.47 12A4 44 32 72.73 8 18.18 3 6.82 1 2.27 43 97.73 8.35 BM-SK02 Trang 8
  9. 12A7 44 22 50 16 36.36 3 6.82 3 6.82 41 93.18 7.66 12A8 45 17 37.78 11 24.44 9 20 8 17.78 37 82.22 6.9 12A10 47 22 46.81 16 34.04 9 19.15 47 100 7.62 Bảng 1. Kết quả kiểm tra học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Giáp Hải Hình 1. Biểu đồ kết quả kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Giáp Hải Nhận xét: + Tỉ lệ số bài kiểm tra cuối học kỳ 1 đạt điểm Tốt, Khá của các lớp 12A3, 12A4 cao hơn rất nhiều so với các lớp 12A7, 12A8, 12A10. + Tỉ lệ số bài kiểm tra cuối học kỳ 1 đạt điểm Đạt, Chưa đạt của các lớp 12A3, 12A4 thấp hơn rất nhiều so với các lớp 12A7, 12A8, 12A10. + Điểm trung bình lớp của lớp 12A3,4 là điểm Tốt, trong khi điểm trung bình lớp của các lớp 12A7, 12A8, 12A10 là điểm Khá. - Điểm trung bình học kỳ 1 môn Hoá học: Sĩ Tốt Khá Đạt Chưa đạt Lớp số SL % SL % SL % SL % 12A3 45 42 93.33 2 4.44 1 2.22 12A4 44 35 79.55 9 20.45 12A7 44 18 40.91 25 56.82 1 2.27 12A8 45 6 13.33 26 57.78 13 28.89 12A10 47 22 46.81 25 53.19 Bảng 2. Thống kê điểm trung bình học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Giáp Hải BM-SK02 Trang 9
  10. Hình 2. Biểu đồ thống kê điểm trung bình học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Giáp Hải Nhận xét: + Với các lớp 12A3, 12A4: tỉ lệ số học sinh có điểm trung bình cuối kỳ 1 môn Hoá học xếp loại Tốt chiếm tỷ lệ rất cao. + Các lớp 12A7, 12A8, 12A10: tỉ lệ số học sinh có điểm trung bình cuối kỳ 1 môn Hoá học xếp loại Đạt cao hơn nhiều so với các lớp 12A3, 12A4. * Tại Trường THPT Việt Yên Số 1 – TX Việt Yên: Lớp thực nghiệm: 12A1 Lớp đối chứng: 12A8 - Kết quả kiểm tra học kỳ 1 Lớp Tốt Khá Đạt Chưa đạt 12A1 100% 12A8 85.11% 8.51% 4.26% 2.13% Bảng 3. Kết quả kiểm tra học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Việt Yên Số 1 Hình 3. Biểu đồ kết quả kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Việt Yên Số 1 BM-SK02 Trang 10
  11. Nhận xét: + Lớp 12A1 có tỷ lệ học sinh đạt điểm kiểm tra cuối kỳ 1 loại Tốt cao hơn so với lớp 12A8. + Lớp 12A8 có nhiều học sinh đạt điểm kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hoá học loại Đạt và Chưa đạt; Lớp 12A1 không có học sinh đạt điểm Đạt, Chưa đạt. - Điểm trung bình học kỳ 1 môn Hoá học: Lớp Tốt Khá Đạt Chưa đạt 12A1 100% 12A8 72.34% 25.53% 2.13% Bảng 4. Thống kê điểm trung bình học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Việt Yên Số 1 Hình 5. Biểu đồ thống kê điểm trung bình học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Việt Yên Số 1 Nhận xét: Chất lượng môn Hoá học của lớp 12A1 cao hơn nhiều so với lớp 12A8; Lớp 12A1 có 100% số học sinh xếp loại Tốt; Lớp 12A8 có học sinh xếp loại Đạt môn Hoá học. * Tại Trường THPT Lý Thường Kiệt – TX Việt Yên: Tốt Khá Đạt Chưa đạt Đạt trở lên Điểm Sĩ trung Lớp số SL % SL % SL % SL % SL % bình lớp 12A2 44 42 95.45 2 4.55 44 100 9.32 Bảng 6. Thống kê kết quả kiểm tra học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Lý Thường Kiệt BM-SK02 Trang 11
  12. Điểm Tốt Khá Đạt Chưa đạt Đạt trở lên trung Lớp Sĩ số bình SL % SL % SL % SL % SL % lớp 12A2 44 38 86.36 6 13.64 44 100 8.58 Bảng 7. Thống kê kết quả trung bình học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Lý Thường Kiệt Hình 6. Biểu đồ thống kê kết quả chất lượng môn Hoá học lớp 12A2 trường THPT Lý Thường Kiệt Nhận xét: 100% số học sinh đều đạt điểm tra học kỳ 1 loại Tốt và Khá, không có học sinh đạt điểm kiểm tra học kỳ 1 loại Đạt và Chưa đạt. Với các kết quả đạt được, sáng kiến có thể nhân rộng và áp dụng cho các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các trường THPT trên toàn quốc. 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến: * Về lợi ích kinh tế: Thứ nhất, sáng kiến cung cấp kho học liệu hữu ích cho giáo viên trong quá trình dạy học và học sinh trong quá trình học tập, ôn luyện do nguồn tài liệu còn chưa nhiều, chưa phong phú vì là năm đầu tiên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 12 nên giảm chi phí mua tài liệu tham khảo. Thứ hai, sản phẩm của sáng kiến giúp giáo viên có nguồn tài liệu phong phú vì vậy tiết kiệm được thời gian biên soạn và chi phí mua sắm tài liệu. * Về lợi ích xã hội: Thứ nhất, giải pháp của sáng kiến giúp giáo viên có phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm phát huy khả năng tự học, hoạt động nhóm và phát huy khả năng tự học của học sinh. BM-SK02 Trang 12
  13. Thứ hai, sáng kiến cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phong phú, đa dạng cho giáo viên và học sinh; giúp giáo viên thuận lợi trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá; học sinh có nguồn tài liệu ôn tập trong quá trình học tập. * Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến (Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên) Hà Hải Oanh BM-SK02 Trang 13
  14. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hướng dẫn dạy học môn Hóa học theo chương trình giáo dục phổ thông mới, Đặng Thị Oanh và các tác giả, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2019. 2. Sách giáo khoa Hoá học lớp 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống. 3. Sách giáo khoa Hoá học lớp 12 - Cánh diều. 4. Sách giáo khoa Hoá học lớp 12 - Chân trời sáng tạo. 5. Sách Bài tập Hoá học lớp 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống. 6. Sách Bài tập Hoá học lớp 12 - Cánh diều. 7. Sách Bài tập Hoá học lớp 12 - Chân trời sáng tạo. 8. Đề minh hoạ, đề tham khảo và đề thi tốt nghiệp chính thức môn Hoá học các năm. 9. Quyết định 764/QĐ-BGDĐT 2024 Quy định về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025. BM-SK02 Trang 14
  15. PHỤ LỤC I Bộ câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và chọn 01 phương án đúng theo từng bài và từng mức độ Bài 1: AMINE ♦ Mức độ BIẾT Câu 1. Thành phần % khối lượng của nitrogen trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amine bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là A. 4. B. 3. C. 1. *D. 2. Câu 2. Methylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây tạo alcohol? A. CuSO4. *B. HNO2. C. FeCl3. D. HCl. Câu 3. Số đồng phân amine có công thức phân tử C2H7N là A. 3. B. 5. C. 4. *D. 2. Câu 4. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là *A. có kết tủa màu trắng. B. xuất hiện màu tím. C. xuất hiện màu xanh. D. có bọt khí thoát ra. Câu 5. Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là A. C6H5NH2. B. NaCl. *C. CH3NH2. D. C2H5OH. Câu 6. Chất có tính base là *A. CH3NH2. B. CH3COOH. C. C6H5OH D. CH3CHO. Câu 7. Số amine có công thức phân tử C3H9N là *A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 8. Công thức phân tử của dimethylamine là A. C2H8N2. B. CH6N2. *C. C2H7N. D. C4H11N. Câu 9. Chất nào sau đây là amine bậc một? *A. C6H5NH2. B. (CH3)2NH. C. (C2H5)3N. D. CH3NHC2H5. Câu 10. Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một? A. CH3CH2NHCH3 B. (CH3)3N. C. CH3NHCH3. *D. CH3NH2. Câu 11. Ethylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch? A. NaOH. B. K2SO4. C. KCl. *D. HCl. Câu 12. Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch? A. CuSO4. B. HCl. *C. NaOH. D. FeCl3. Câu 13. Phần trăm khối lượng nitrogen trong phân tử aniline bằng *A. 15,05%. B. 15,73%. C. 12,96%. D. 18,67%. Câu 14. Dung dịch methyl amine trong nước làm A. phenolphtalein hoá xanh. B. phenolphtalein không đổi màu C. quì tím không đổi màu. *D. quì tím hoá xanh. Câu 15. Hợp chất CH3NHCH3 có tên là A. propylamine B. diethylamine. BM-SK02 Trang 15
  16. *C. dimethylamine D. ethylmethylamine Câu 16. Công thức phân tử của ethylamine là A. C3H9N. *B. C2H7N. C. C4H11N. D. CH5N. Câu 17. Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitrogen? A. Tinh bột. B. Glucose. C. Acetic acid. *D. Methylamine. Câu 18. Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. Phenylamine. *B. Methylamine. C. Alanine. D. Glycine. Câu 19. Chất nào sau đây là amine bậc 2? A. H2N-CH2-NH2. B. (CH3)2CH-NH2. C. (CH3)3N. *D. CH3-NH-CH3. Câu 20. Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí? A. Ethanol. B. Methyl acetate. *C. Methylamine. D. Aniline. Câu 21. Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 3? *A. (CH3)3N. B. C2H5-NH2. C. CH3-NH2. D. CH3-NH-CH3 Câu 22. Chất có chứa nguyên tố nitrogen là A. saccharose. *B. methyl amine. C. cellulose. D. glucose. Câu 23. Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene? A. Ethylamine. B. Propylamine. *C. Phenylamine. D. Methylamine. Câu 24. Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là A. propylamine. B. dimethylamine. *C. diethylamine. D. ethylmethylamine. Câu 25. Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là *A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 26. Số đồng phân cấu tạo amine bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là A. 4. *B. 2. C. 1. D. 3. Câu 27. Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở (alkylamine) là A. CnH2n-5N (n ≥ 6). B. CnH2n-1N (n ≥ 2). *C. CnH2n+3N (n ≥ 1). D. CnH2n+1N (n ≥ 2). Câu 28. Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là *A. methylamine. B. trimethylamine. C. dimethylamine. D. ethylamine. Câu 29. Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là *A. aniline. B. dimethylamine. C. ethylamine. D. methylamine. Câu 30. Aniline (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch: *A. HCl. B. NaOH. C. Na2CO3 D. NaCl. ♦ Mức độ HIỂU BM-SK02 Trang 16
  17. Câu 31. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực base từ trái sang phải là: A. Phenylamine, ethylamine, ammonia. B. Ethylamine, phenylamine, ammonia. C. Ethylamine, ammonia, phenylamine. *D. Phenylamine, ammonia, ethylamine. Câu 32. Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là A. dung dịch NaOH *B. quỳ tím. C. dung dịch Br2. D. kim loại Na. Câu 33. Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm methylamine, dimethylamine phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 2,550. B. 3,425. C. 4,725. *D. 3,825. Câu 34. Số đồng phân amine bậc một, chứa vòng benzene, có cùng công thức phân tử C7H9N là A. 2. B. 3. C. 5. *D. 4. Câu 35. Cho 4,5 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, lượng muối thu được là A. 7,65gam. *B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 Câu 36. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước. B. Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. C. Các amine đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm. *D. Để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl. Câu 37. Khối lượng methylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là A. 0,62 gam. B. 0,90 gam. *C. 0,31 gam. D. 0,45 gam. Lời giải PTHH: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl n= n = 0,01mol m = 0,31gam. CH3 NH 2 HCl CH 3 NH 2 Câu 38. Thuốc thử để phân biện ethylamine và dimethylamine là *A. HNO2. B. FeCl3. C. HCl. D. quì tím. Câu 39. Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (aniline). Thứ tự tăng dần lực base của các chất trong dãy là A. (c), (b), (a). B. (a), (b), (c). *C. (c), (a), (b). D. (b), (a), (c). Câu 40. Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là *A. quỳ tím. B. sodium chloride. C. phenolphtalein. D. sodium hydroxide. Câu 41. Aniline (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với A. dung dịch NaOH B. dung dịch HCl. *C. nước Br2 D. dung dịch NaCl Câu 42. Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là A. 2. B. 1. C. 4. *D. 3. BM-SK02 Trang 17
  18. Câu 43. Cho 15 gam hỗn hợp hai amine đơn chức tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 329. *B. 320. C. 480. D. 720. Câu 44. Phát biểu nào dưới đây không đúng? *A. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium. B. Ethylamine tan tốt trong nước. C. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh. D. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2. Câu 45. Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2- NH2 là: A. 3-methylbutan-4-amine, bậc một. *B. 2-methylbutan-l-amine, bậc một. C. 2-methylbutan-l-amine, bậc hai. D. 3-methylbutan-4-amine, bậc hai. Câu 46. Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là A. 0,31 gam B. 0,59 gam *C. 0,45 gam D. 0,90 gam. Lời giải PTHH: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl n= n = 0,01mol m = 0,45gam. C2 H 5 NH 2 HCl C 2 H 5 NH 2 Câu 47. Cho 0,1 mol aniline (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với acid HCl. Khối lượng muối phenylammonium chloride (C6H5NH3Cl) thu được là A. 19,425 gam. B. 25,900 gam. C. 6,475 gam. *D. 12,950 gam. Câu 48. Có bao nhiêu amine bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N? A. 5. B. 2. C. 4. *D. 3. Câu 49. Alcohol và amine nào sau đây cùng bậc? A. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2. B. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH. C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2. *D. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3. Câu 50. Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (aniline). Chất trong dãy có lực base yếu nhất. *A. C6H5NH2. B. C2H5NH2. C. CH3NH2. D. NH3. ♦ Mức độ VẬN DỤNG Câu 51. Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực base giảm dần là A. (4), (1), (5), (2), (3). B. (4), (2), (3), (1), (5). C. (3), (1), (5), (2), (4). *D. (4), (2), (5), (1), (3). Lời giải Lực base giảm dần: Amine no bậc II > amine no bậc I > NH3 > amine thơm bậc I > amine thơm bậc II BM-SK02 Trang 18
  19. Câu 52. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được khi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tìm Quỳ tím chuyển màu xanh o Y Dung dịch AgNO3/NH3, t Tạo kết tủa Ag Z Nước bromine Tạo kết tủa trắng Các chất X, Y, Z lần lượt là: *A. Ethylamine, glucose, aniline. B. Aniline, glucose, ethylamine. C. Glucose, ethylamine, aniline. D. Ethylamine, aniline, glucose. Lời giải Z tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒ loại A, C Y tráng bạc ⇒ loại D Câu 53. Kết quả thí nghiệm của các chất X; Y; Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I2 Có màu xanh tím Y Dung dịch AgNO3/NH3 Tạo kết tủa Ag Z Nước bromine Tạo kết tủa trắng Các chất X; Y; Z lần lượt là: A. ethyl formate; tinh bột; aniline. B. tinh bột; aniline; ethyl formate. *C. tinh bột; ethyl formate; aniline. D. aniline; ethyl formate; tinh bột. Lời giải Z tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒ loại A, D Y tráng bạc ⇒ loại B Câu 54. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh o Y Dung dịch AgNO3/NH3, t Kết tủa Ag trắng sáng X, Y Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam Z Nước bromine Kết tủa trắng X, Y, Z, T lần lượt là: A. Saccharose, aniline, glucose, ethylamine. B. Ethylamine, glucose, saccharose, aniline. C. Aniline, ethylamine, saccharose, glucose. *D. Saccharose, glucose, aniline, ethylamine. Lời giải T làm quỳ tím chuyển xanh ⇒ loại C, D Y tráng bạc ⇒ loại B Câu 55. Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng? BM-SK02 Trang 19
  20. (1) Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí mùi khai khó chịu. (2) Để khử mùi tanh của cá người ta có thể rửa cá với giấm. (3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm. (4) Lực base của các amine luôn lớn hơn lực base của ammonia. A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). *C. (1), (2). D. (1), (2), (4). Lời giải Bao gồm: 1, 2. (3) Sai vì aniline có tính base yếu không làm đổi màu quỳ tím. (4) Sai vì lực base của amine thơm yếu hơn ammonia. BÀI 2: AMINO ACID ♦ Mức độ BIẾT Câu 1. Số nguyên tử oxygen trong phân tử glutamic acid là A. 3. B. 1. C. 2. *D. 4. Câu 2. Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH)? A. Lysine. B. Alanine. *C. Glutamic acid. D. Acid fomic. Câu 3. Hợp chất H2NCH2COOH có tên là A. alanine. B. lysine. C. valine. *D. glycine. Câu 4. Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nhóm carboxyl (COOH)? A. Methylamine. B. Phenylamine. *C. aminoacetic acid. D. Ethylamine. Câu 5. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong alanine là A. 17,98%. B. 18,67%. C. 15,05%. *D. 15,73%. Câu 6. Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử A. chỉ chứa nhóm carboxyl. B. chỉ chứa nitrogen hoặc carbon. C. chỉ chứa nhóm amino. *D. chứa nhóm carboxyl và nhóm amino. Câu 7. Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen trong phân tử? *A. Alanine. B. Tristearin C. Ethyl formate D. Saccharose Câu 8. Số đồng phân amino acid có công thức phân tử C3H7O2N là A. 4. B. 1. *C. 2. D. 3. Câu 9. Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là A. CH3NH2. *B. H2NCH2COOH. C. C2H5OH. D. C6H5NH2. Câu 10. Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là A. 2 và 1. *B. 1 và 2. C. 1 và 1. D. 2 và 2. Câu 11. Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử glycine là *A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. BM-SK02 Trang 20