Kế hoạch bài dạy Giáo dục địa phương 7 - Bài 6: Tục ngữ, câu đố Bắc Giang

pdf 21 trang An Diệp 10/01/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Giáo dục địa phương 7 - Bài 6: Tục ngữ, câu đố Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_giao_duc_dia_phuong_7_bai_6_tuc_ngu_cau_do.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Giáo dục địa phương 7 - Bài 6: Tục ngữ, câu đố Bắc Giang

  1. Kế hoạch bài dạy minh hoạ BÀI 6: TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ BẮC GIANG (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Năng lực: - Nhận biết được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần, nhịp...) của một số câu tục ngữ, câu đố tiêu biểu của Bắc Giang. - Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu tục ngữ, câu đố của Bắc Giang dưới dạng viết hoặc nói. - Sưu tầm và trình bày được một số câu tục ngữ, câu đố khác của Bắc Giang ngoài các câu, các bài đã học. 2. Phẩm chất: - Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang - Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản tục ngữ, câu đố Bắc Giang; có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sản đó. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy - Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ - Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử, sự vật có liên quan. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc tài liệu. - Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên - Sưu tầm về các tục ngữ của Bắc Giang. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu 1.1. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh, huy động những kiến thức đã có của học sinh để kết nối với bài học Tục ngữ, Câu đố Bắc Giang. 1.2. Tổ chức thực hiện: - GV giới thiệu các câu nói dân gian: 1. Tiền Đông Lỗ, cỗ Mai Đình 2. Quả gì to nhất trên đời Có biển, có đất, có trời bao la? Và đặt câu hỏi: Theo em, các câu trên có phương thức biểu đạt tự sự hay trữ tình? Vì sao? Từ câu trả lời của HS, GV nhấn mạnh sự khác biệt giữa tục ngữ và ca dao rồi kết nối vào bài học.
  2. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Mục tiêu: - Nhận biết được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần, nhịp...) của một số câu tục ngữ, câu đố tiêu biểu của Bắc Giang. - Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu tục ngữ, câu đố của Bắc Giang dưới dạng viết hoặc nói. - Sưu tầm và trình bày được một số câu tục ngữ, câu đố khác của Bắc Giang ngoài các câu, các bài đã học. - Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang - Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản tục ngữ, câu đố Bắc Giang; có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sản đó. 2.2. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm A. TỤC NGỮ BẮC GIANG * HĐ 1: Tìm hiểu nội dung của tục ngữ 1. Nội dung của tục ngữ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu - GV cho HS tổ chức cho HS trò chơi “Ai tục Nội dung nhanh hơn ai” ngữ - Luật chơi: Có 8 câu tục ngữ với các nội 1 c. Khi trời mưa nhiều, mưa dai thì làng Hả được mùa dung được sắp xếp ngẫu nhiên. HS cần nối 2 b. Ở Mỏ Vọ, khi thấy chớp là sắp có câu tục ngữ với nội dung tương ứng. mưa to, người dân sẽ chuẩn bị rọ để Sau hiệu lệnh của GV, HS nào giơ tay nhanh đơm cá nhất thì được gọi để chọn câu tục ngữ và nối. 4 f. Liềm và dao ở Kẻ Rào và Thống, Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng điểm. Nếu Vát rất chất lượng trả lời không đúng thì cơ hội trả lời sẽ dành 5 d. Những đặc sản của vùng quê Việt cho HS khác. Yên 6 h. Hai đặc sản, sản vật của huyện Yên Các câu tục ngữ: Dũng 1. Trời mưa ra rả, làng Hả được mùa. 7 a. Hai đặc sản của huyện Tân Yên 2. Chớp mỏ Vọ lấy rọ mà đơm 8 g. Sự tài năng của hai vị thủ lĩnh trong 3. Lắm của phủ Lân, lắm quân vua Hán, cuộc kháng chiến chống thực dân lắm bạn quan Nghè Pháp 4. Liềm Kẻ Rào, dao Thống, Vát 5. Cá rô đồng Nếnh, nước mắm Vạn Vân, rau cần Kẻ Chúc, bánh đúc chợ Chay - Những hiểu biết, kinh nghiệm được đúc rút từ 6. Cua Đồng Quan, lụa vàng Cảnh Thụy các câu tục ngữ: 7. Sâm núi Dành, hành Liên Bộ Câu 1: Kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp 8. Thứ nhất ông Cai, thứ hai ông Đề Câu 2: Kinh nghiệm quan sát hiện tượng thời tiết Các nội dung cần nối: để đánh bắt cá a. Hai đặc sản của huyện Tân Yên Câu 3: Hiểu biết về một vùng đất giàu có Câu 4: Kinh nghiệm mua dao và liềm tốt
  3. b. Ở Mỏ Vọ, khi thấy chớp là sắp có mưa Câu 5: Kinh nghiệm lựa chọn đặc sản ở Việt Yên to, người dân sẽ chuẩn bị rọ để đơm cá Câu 6: Kinh nghiệm lựa chọn đặc sản ở Yên Dũng c. Khi trời mưa nhiều, mưa dai thì làng Câu 7: Kinh nghiệm lựa chọn đặc sản ở Tân Yên Hả được mùa Câu 8: Hiểu biết về lịch sử địa phương Yên Thế d. Những đặc sản của vùng quê Việt Yên e. Phủ Lân là mảnh đất lắm tiền nhiều của - Sắp xếp vào các nhóm: f. Liềm và dao ở Kẻ Rào và Thống, Vát rất + Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất: 1,2,4 chất lượng + Tục ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt: 3,8 g. Sự tài năng của hai vị thủ lĩnh trong + Tục ngữ về sản vật quê hương: 5,6,7 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp h. Hai đặc sản, sản vật của huyện Yên Dũng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân theo luật chơi mà GV đã phổ biến Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV: HS trả lời cá nhân Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức GV hỏi thêm: ? Từ những nội dung trên, mỗi câu tục ngữ đã mang lại cho em những hiểu biết hay những kinh nghiệm gì? ? Hãy sắp xếp các câu tục ngữ vào nhóm thích hợp. (Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất; Tục ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt; Tục ngữ về sản vật quê hương) HĐ 2: Tìm hiểu một số yếu tố hình thức cơ 2. Đặc điểm hình thức của tục ngữ bản của tục ngữ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu tục Số tiếng, Vần và kiểu Vế - Yêu cầu HS hoạt động nhóm (8 nhóm) hoàn ngữ số dòng vần 8 tiếng Vần rả-hả Trời mưa ra rả>< làng thành phiếu học tập: (10 phút) 1 1 dòng Hả được mùa Câu tục ngữ Số Vần và Vế 7 tiếng Vần ọ Chớp mỏ Vọ>< Rọ tiếng, kiểu 2 1 dòng (vọ)-(rọ) mà đơm số vần dòng 12 tiếng Vần ân Lắm của >< lắm quân 3 1 dòng (lân)- (quân) >< lắm bạn. 1.Trời mưa ra rả,làng Hả được mùa.
  4. 2. Chớp mỏ 4 6 tiếng Vần ao Liềm Kẻ Rào>< dao 1 dòng ( rào-dao) Thống, Vát Vọ lấy rọ mà 16 tiếng Vần ân Cá rô đồng đơm 5 1 dòng (vân- cần); Nếnh><nước mắm 3. Lắm của vần úc Vạn Vân><rau cần Kẻ (chúc-đúc) Chúc><bánh đúc chợ phủ Lân, lắm Chay quân vua 6 7 tiếng Vần an Cua Đồng Quan>< Hán, lắm bạn 1 dòng (quan-vàng) lụa vàng Cảnh Thụy quan Nghè. 7 6 tiếng Vần ành Sâm núi Dành>< hành 1 dòng (dành- hành) Liên Bộ 4. Liềm Kẻ 8 8 tiếng Vần ai Thứ nhất ông Cai>< Rào, dao 1 dòng ( cai-hai) thứ hai ông Đề Thống, Vát Nhận HìnH tHức: Ngắn gọn, hàm súc, 5. Cá rô đồng xét có vần, nhịp, thường có kết cấu NếnH, nước đối xứng. mắm Vạn Vân, rau cần Kẻ CHúc, bánh đúc chợ Chay. è Kết luận: 6.Cua Đồng Quan, lụa Tục ngữ Bắc Giang - Hình thức: Ngắn gọn, hàm súc, có vần, nhịp, vàng Cảnh thường có kết cấu đối xứng. - Nội dung: Phản ánh những kinh nghiệm về lao động Thụy sản xuất, những vùng đất gắn liền với những đặc sản 7.Sâm núi nổi tiếng, những vị anh hùng có công với quê hương Bắc giang nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung. DànH, HànH Đồng thời nó cũng là lời khẳng định , tự hào mạnh mẽ về những giá trị văn hóa, sản vật do con người Bắc Liên Bộ Giang tạo dựng nên. 8. THứ nHất - Mục đích: Cung cấp những tri thức, kinh nghiệm về đời sống của con người Bắc Giang qua các chặng ông Cai, thứ đường phát triển. hai ông Đề - Hoàn cảnh: Trong quá trình lao động sản xuất và trong công cuộc đấu tranh giải phóng và xây dựng quê Nhận xét hương. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS hoạt động theo nhóm + GV quan sát, khích Lệ, hỗ trợ các nhóm ( nếu cần) Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV: + Tổ chức trình bày kết quả các nhóm + Các nhóm chia sẻ, thảo luận, bổ sung Bước 4: Đánh giá, kết luận NV:
  5. GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức cơ bản về tục ngữ. HĐ 3: Tìm lời giải của một số câu đố Bắc Giang Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: B. CÂU ĐỐ BẮC GIANG - GV cho HS tổ chức cho HS trò chơi “Ai nhanh 1. Giải đáp các câu đố: hơn ai” - Luật chơi: Có 8 câu đố. Sau hiệu Lệnh của GV, HS nào giơ tay nhanh nhất thì được gọi để chọn câu đố và giải đố. Nếu trả Lời đúng sẽ được thưởng điểm. Nếu trả Lời không đúng thì HS nào giơ tay nhanh sẽ được gọi trả lời. 1. Quê em vốn ở Thổ Hà Ai ai cũng gọi em là con quan Dốc lòng giúp khách lo toan Đầy vơi phó mặc thế gian ít nhiều Văn Gợi ý Đáp án - GV đưa ra gợi ý và chiếu hình ảnh giới thiệu bản về ấm nước pha trà, về làng Thổ Hà: 1 Một đồ vật dùng để pha trà Cái ấm nước 2 Một nhân vật lịch sử, anh hùng Hoàng Hoa dân tộc Thám 3 Một người phụ nữ vừa là vợ, vừa Bà Ba Cẩn là cộng sự đắc lực của lãnh tụ (Đặng Thị cuộc khởi nghĩa Yên Thế Nhu) 4 Một đồ vật trên tàu, thuyền (một Cánh buồm phương tiện vận chuyển) 5 Một đồ vật có thể dùng hằng Cái nón ngày (để che mưa, che nắng) 6 Một loại củ dùng làm gia vị trong Củ hành nấu ăn 7 Một loại cây ăn quả Cây đu đủ 8 Một sự vật thiên nhiên Mặt trăng
  6. Thổ Hà thuộc xã Vân Hà, huyện Việt Yên. Thổ Hà xưa kia vốn là một trong ba trung tâm gốm sứ cổ xưa nhất của người Việt( bên cạnh Phù Lãng và Bát Tràng), là cái nôi đầu tiên của nghề gốm sứ. Gốm Thổ Hà nức danh khắp chốn Kinh Bắc về chất lượng, kỹ thuật nung, màu sắc và độ tinh xảo. Nhưng trước sự thay đổi của thị trường, nghề gốm xưa kia đã mai một dần. Dù vậy, đi dọc ngôi làng vẫn thấy bóng dáng của gốm hiện hữu trên từng vách tường nhà, đường làng và ngay cả hàng rào. Và chính nghề gốm đã góp phần làm nên nét đẹp văn hóa của làng quê Thổ Hà. Ngày nay, Thổ Hà lại nổi tiếng với một nghề truyền thống: nghề làm bánh tráng, mì gạo. 2. Núi rừng Yên Thế âm u, Mười năm kháng Pháp, mặc dù gió mưa Khi quyết đánh khi vờ thua Hùm thiêng nổi tiếng bấy giờ là ai? - GV cho HS xem video về người anh hùng Hoàng Hoa Thám: - Hoàng Hoa Thám không chỉ là vị anh hùng nổi tiếng của quê hương Bắc Giang, mà tên tuổi của ông còn vang khắp cả nước. Và để tưởng nhớ, tỏ lòng biết ơn vị anh hùng của quê hương, hàng năm người dân Yên Thế lại tổ chức lễ hội lớn.
  7. 3. Cầm binh lắm trí nhiều mưu Nổi danh là một nữ lưu anh hùng Hỏi ai vợ bé giúp chồng Nhiều phen chống Pháp ở vùng Nhã Nam. - GV giới thiệu thêm về người anh hùng Bà ba Cẩn: Bà tên thật là Đặng Thị Nhu, tên thường dùng gọi là Nho, vợ ba Hoàng Hoa Thám nên thường được gọi là bà Ba Cẩn, bà vừa là vợ vừa là cộng sự đắc lực của Hoàng Hoa Thám. 4. Tôi đây hỏi hết anh hùng Chim gì một cánh bay cùng nước non?
  8. - GV chiếu hình ảnh cánh buồm: Đây Là một vật không thể thiếu được trên những con tàu, thuyền khi ra khơi, giúp cho con tàu, thuyền di chuyển dễ dàng, Lướt băng băng trên mặt biển. 5. Đi thì đứng trốc ngồi trên Về thì len lét ngồi bên xó hè. - GV chiếu hình ảnh Cái nón: Đây Là một vật dụng vô cùng quen thuộc, gắn bó với người nông dân, dùng để che nắng, che mưa 6. Râu dài trắng muốt, Tóc mượt xanh rì Sống hôi xì xì Chín thơm phưng phức - GV chiếu hình ảnh Củ hành:
  9. Đây Là một Loại củ dùng Làm gia vị trong nấu ăn, không thể thiếu được đối với các bà nội chợ. 7. Quả mọc bốn bên Xanh trên chín dưới Cứ nghe tên gọi Chẳng thiếu, chẳng thừa - GV chiếu hình ảnh cây đu đủ: Và đây Là một Loại cây ăn quả rất phổ biến ở trên mảnh đất Bắc Giang quê mình. Không những vậy nó còn Là một Loại thuốc có thể chữa được một số bệnh: giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan, hỗ trợ điều trị nhiều vấn đề ở đường hô hấp như: ho,viêm họng, 8. Vừa bằng cái vung, vùng xuống ao Đào không thấy, lấy không được - GV chiếu hình ảnh mặt trăng.
  10. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chơi trò chơi cá nhân theo luật chơi giáo viên đã công bố. Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV: HS giải đáp các câu đố của trò chơi Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: - GV hỏi thêm trước khi kết luận: ? Những câu đố trên đã mang lại cho em những hiểu biết gì? ? Từ những hiểu biết đó gợi cho em tình cảm, cảm xúc gì? HĐ4: Tìm hiểu đặc điểm của câu đố Bắc 2. Đặc điểm của câu đố Giang - Bài 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Số lượng từ ngữ ngắn gọn (4 câu). Các tiếng - Yêu cầu HS hoạt động nhóm ( 6nhóm) gieo vần: Hà-là, quan-toan, toan-gian; Từ ngữ hoàn thành phiếu học tập: ( 8phút) mô tả: Thổ Hà, con quan, dốc lòng giúp khách; Biện pháp tu từ nhân hóa Văn bản Bài 1 Bài 2 Bài 6 + Câu đố đề cập đến một đồ vật dùng để pha trà 1. ................. ................. ................. + Câu đố nhằm mục đích giải trí và cung cấp - Nhận xét về .................. .................. .................. số lượng từ .................. .................. .................. những tri thức về đời sống. ngữ trong câu .................. .................. .................. + Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất cứ nơi đố ................. ................. ................. - Chỉ ra các ................. ................. ................. đâu và trong mọi hoàn cảnh. tiếng gieo vần ................. ................. ................. với nhau ( nếu ................. ................ ................ có) - Bài 2 - Chỉ ra các hình ảnh, từ + Số lượng từ ngữ ngắn gọn (4 câu). Các tiếng ngữ mô tả vật gieo vần: u-dù, mưa-thua; Từ ngữ mô tả: Núi đố. - Chỉ ra biện rừng Yên Thế, kháng Pháp, Hùm thiêng pháp tu từ ( nếu có) + Câu đố đề cập đến một nhân vật lịch sử, anh 2. Nội dung đố ................. ................. ................. hùng dân tộc ( sự vật, hiện ................. ................. ................. tượng,...) + Câu đố nhằm mục đích giải trí và cung cấp những tri thức về đời sống. + Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất cứ nơi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ : đâu và trong mọi hoàn cảnh. + HS hoạt động theo nhóm - Bài 6 + GV quan sát, khích lệ, hỗ trợ các nhóm ( + Số lượng từ ngữ ngắn gọn (4 câu). Gieo vần nếu cần) lưng ở câu 1- 2 (muốt-mượt), gieo vần chân ở câu Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV: 2-3 (rì- xì); Từ ngữ mô tả: râu dài trắng muốt, tóc + Tổ chức trình bày kết quả các nhóm + Các nhóm chia sẻ, thảo luận, bổ sung
  11. Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng mượt xanh rì, sống hôi, chín thơm; Biện pháp tu hợp ý kiến, chốt kiến thức từ nhân hóa Bước 1: GV giao nhiệm vụ : + Câu đố đề cập đến một loại củ thường dùng làm - Yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi: gia vị trong nấu ăn hàng ngày. ?Từ việc phân tích các câu đố trên, em rút + Câu đố nhằm mục đích giải trí và cung cấp ra những đặc điểm gì của câu đố? (về hình những tri thức về đời sống. thức, nội dung) + Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất cứ nơi ?Theo em, những câu đố được đưa ra nhằm đâu và trong mọi hoàn cảnh. mục đích gì? ? Câu đố có thể được đưa ra với ai? Ở đâu? Khi nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ : + HS độc lập suy nghĩ, khái quát đặc điểm của câu đố; liên hệ bản thân Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV: + HS trình bày kết quả + HS nhận xét lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng è Kết luận hợp ý kiến, chốt kiến thức: Câu đố là một trong những thể loại văn học dân gian đặc trưng của Việt Nam nói chung Đặc điểm câu đố Bắc Giang và của quê hương Bắc Giang chúng ta nói - Hình thức: Ngắn gọn, cô đúc, có vần riêng. Câu đố của Bắc Giang ta cũng mang điệu nhịp nhàng, uyển chuyển, dễ nhớ; mô đầy đủ đặc điểm của thể loại câu đố trong dân tả vật đố bằng những hình ảnh, từ ngữ để gian ( về hình thức, nội dung, mục đích, đối người nghe tìm Lời giải; câu đố sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật như so sánh, tượng và hoàn cảnh đố). Và đố vui là một hoạt động vui chơi mang tính trí tuệ mà ai nhân hóa, ... cũng yêu thích. Từ đời này sang đời khác, các - Nội dung: Phong phú, đa dạng, có thể Liên câu đố được truyền miệng và sáng tạo không quan đến tất cả các sự vật, sự việc, hiện tượng xung quanh con người. ngừng, góp phần làm cho kho tàng câu đố - Mục đích: Giải trí, rèn Luyện tư duy và dân gian của Bắc Giang luôn giàu có, đa cung cấp những tri thức về đời sống, hiện dạng. thực khách quan ?Em sẽ làm gì cho câu đố Bắc Giang quê - Hoàn cảnh: Cuộc đố có thể diễn ra ở bất mình được gìn giữ và ngày càng phong phú? cứ nơi đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, (Sưu tầm các câu đố, học thuộc các câu đố, càng đông người tham gia thì càng Lôi cuốn, đố cho người thân, bạn bè, sáng tạo ra các thú vị. câu đố để làm phong phú thêm kho tàng câu đố của BG) 3. Hoạt động 3: Luyện tập 3.1. Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức đã học về tục ngữ, câu đố thông qua thực hiện một cuộc đố vui với các bạn trong lớp bằng những câu đố phổ biển ở Bắc Giang
  12. - Giải đáp được một số câu đố của Bắc Giang, trong dân gian. 3.2. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi (2 phút) để tìm ra các câu đố về Bắc Giang hoặc phổ biến ở Bắc Giang. - GV mời một số cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Các cặp đôi thảo luận, tìm ra câu đố - Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động 4. Hoạt động 4: Vận dụng 4.1. Mục tiêu: - Học sinh viết được đoạn văn trình bày được cảm nhận của mình về một câu tục ngữ đã học (khuyến khích học sinh sử dụng ngữ liệu ngoài văn bản đã học) 4.2. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Viết đoạn văn từ 5-10 câu trình bày cảm nhận của em về một câu tục ngữ. Gợi ý: Dân tộc ta nói chung, con người của quê hương Bắc Giang nói riêng luôn được nhắc tới là một dân tộc anh hùng. Điều đó đã được thể hiện rất rõ ở câu tục ngữ “Thứ nhất ông cai, thứ hai ông Đề”. Câu tục ngữ đã gợi cho ta về mảnh đất Yên Thế - Địa danh được nhắc đến với bao niềm tự hào về một vùng quê thượng võ, gắn liền với tên tuổi người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám- Vị anh thủ lĩnh của nghĩa quân Yên Thế. Câu tục ngữ ngắn gọn gồm hai vế đối xứng nhau (thứ nhất ông Cai><thứ hai ông Đề) phép đối hài hòa làm cho câu tục ngữ có sự chặt chẽ cả về hình thức và nội dung. Câu tục ngữ không chỉ là sự biết ơn, sự ngợi ca, với công lao to lớn của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám, mà nó còn như một lời nhắn nhủ với mọi người về công lao của vị thủ lĩnh nghĩa quân Yên Thế. Ngày hôm nay, quê hương đang trên đà đổi mới mỗi người dân cần nâng cao tinh thần trách nhiệm giữ gìn và phát huy những truyền thống quý báu, vẻ vang của của quê hương. Đặc biệt thế hệ học sinh - Những mầm non tương lai của quê hương cần phải không ngừng học tập, rèn luyện tu dưỡng đạo đức để sau này góp sức vào công cuộc dựng xây, phát triển quê hương thêm ngày một giàu mạnh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Cá nhân học sinh viết bài Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau - HS trình bày cá nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm. * Hướng dẫn về nhà: - Nắm chắc đặc điểm của thể loại tục ngữ
  13. - Hoàn thành nhiệm vụ phần vận dụng Tư liệu tham khảo 1. Cụm di tích đình, chùa Hả từ lâu đã nổi tiếng khắp vùng Kinh Bắc, nơi đây từng gắn liền với tên tuổi của một vị anh hùng áo vải trong lịch sử khởi nghĩa nông dân Việt Nam. Vị thủ lĩnh đó chính là Lương Văn Nắm - người con ưu tú trên quê hương làng Hả thuộc xã Tân Trung, huyện Tân Yên. Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, địa danh này thuộctổng Yên Lễ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Từ thành phố Bắc Giang theo quốc lộ 1A (cũ), qua cầu Sông Thương, rẽ phải theo đường tỉnh lộ 398 tuyến Bắc Giang - Nhã Nam. Từ thị trấn Nhã Nam rẽ tay phải đi tiếp theo tuyến Nhã Nam - Bố Hạ khoảng lkm đến Dốc Đanh. Từ đây rẽ phải vào khoảng hơn lkm nữa là tới cụm di tích đình - chùa Hả. 2. Ven đường quốc lộ 398, đối diện với di tích Xa Lâu điện, đoạn thuộc địa phận làng Bình An, xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng có một di tích được tân tạo mấy năm gần đây nhưng được nhiều cán bộ nghiên cứu lịch sử văn hoá địa phương quan tâm, đó là di tích Phủ Lân. Hiện di tích có quy mô nhỏ, chỉ có một toà nhà xây bình đầu bít đốc 3 gian, bước gian hẹp, được dân làng Bình An dựng lên cách đây gần chục năm để kế nối truyền thống phụng thờ Lân Quận công Lương Đăng Minh, người có công với dân với nước ở thế kỷ 17. 3. Thôn Việt Vân (hay còn gọi là làng Vát) là một làng cổ nằm ở phía Tây Nam xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, với các dòng họ cư trú lâu đời gồm: Nguyễn Văn, Bùi Văn, Phạm Văn, Lê Xuân, Hạ Bá, Nhữ Đình Người dân Việt Vân sống chủ yếu bằng nghề nông, ngoài ra còn có nghề rèn nổi tiếng từ lâu đời đem lại việc làm và thu nhập cho người dân. 4. Bánh đúc chợ Chay là một trong những món ăn dân dã được làm từ loại gạo tẻ dẻo thơm. Bánh đúc dẻo, có mùi dừa thơm ngậy quyện cùng vị bùi của lạc rất bắt miệng. Đặc biệt, nếu ăn cùng với tương bần sẽ tạo ra một hương vị ngất ngây. 5. Cua da có kích cỡ to bằng con ghẹ, có thể chế biến thành nhiều món như cua hấp bia, cua chiên,...Loại cua này khi nấu chín có màu vàng cam, vỏ ngoài mềm, thịt trong ngọt. Cua da luộc ăn cùng nước chấm chua ngọt rất tuyệt vời. 6. Hoàng Hoa Thám không chỉ là vị anh hùng nổi tiếng của quê hương Bắc Giang, mà tên tuổi của ông còn vang khắp cả nước. Và để tưởng nhớ, tỏ lòng biết ơn vị anh hùng của quê hương, hàng năm người dân Yên Thế lại tổ chức lễ hội lớn. 7. Sâm núi Dành có nguồn gốc từ hai xã Liên Chung và Việt Lập, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Người Việt vẫn có câu: sâm, nhung, quế, phụ là những vị thuốc quý. Trong danh mục thuốc quý, sâm luôn đứng đầu và sâm núi Dành nổi tiếng bởi dược tính của nó. Qua nghiên cứu cho thấy, nhóm chất chính trong sâm núi dành là saponin, flavonoid (hoạt chất chống lão hóa) acid hữu cơ, acid amin. Hàm lượng saponin của sâm núi dành tương đương sâm Hàn Quốc, chỉ đứng sau sâm Ngọc Linh – một trong số những loài sâm quý hiếm và chất lượng nhất thế giới.
  14. BÀI 7. THỰC HÀNH TÌM HIỂU TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG BẮC GIANG A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận diện được một số đặc điểm cơ bản của phương ngữ Bắc Giang trong tương quan với ngôn ngữ toàn dân. - Nhận diện, phân tích và khắc phục được lỗi ngữ âm Bắc Giang trong giao tiếp hằng ngày. - Biết sử dụng phương ngữ Bắc Giang một cách phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp. 2. Năng lực: - Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học từ ngữ địa phương Bắc Giang. 3. Phẩm chất: - Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt, phát âm chuẩn và viết đúng chính tả. - Có ý thức tìm hiểu và có sử dụng hợp lý từ ngữ địa phương Bắc Giang. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Sách giáo khoa - Máy tính - Ti vi - Bảng phụ, bút dạ C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các từ ngữ địa phương để kết nối với bài học. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài. b) Tổ chức thực hiện hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV cho hs chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, phổ biến luật chơi: Có 6 bức tranh, HS quan sát tranh để trả lời nội dung các bức tranh trong ảnh. Nếu HS trả lời sai, HS khác có quyền trả lời. Câu hỏi: Quan sát tranh, bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho biết sự vật được thể hiện trong bức tranh có tên gọi ở miền Bắc và miền Nam là gì? Tên sự vật Tên gọi ở miền Nam Tên gọi ở miền Bắc Hình 1: Trái thơm Quả dứa
  15. Hình 2: Đậu phộng Củ lạc Hình 3: Cái nón Cái mũ Hình 4: Trái bắp Bắp ngô Hình 5: Con heo Con lợn Hình 6: Trái tắc Quả quất Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát tranh để gọi tên các sự vật theo đặc trưng ngôn ngữ ở miền Bắc và miền Nam. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu. Trình bày ý kiến Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. Dẫn dắt vào bài. GV kết nối vào tiết học: Chúng ta đã từng nghe câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Một trong những yếu tố tạo nên sự phong phú, giàu đẹp cho ngôn ngữ Tiếng Việt ấy chính là các từ ngữ địa phương, ngôn ngữ đặc trưng ở mỗi vùng miền. Tiết học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu thực hành tìm hiểu từ ngữ địa phương của tỉnh Bắc Giang để hiểu thêm về ngôn ngữ của chính địa phương mình.
  16. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: - Nhận diện được một số đặc điểm cơ bản của phương ngữ Bắc Giang trong tương quan với ngôn ngữ toàn dân. - Có ý thức tìm hiểu và có sử dụng hợp lý từ ngữ địa phương Bắc Giang. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm của từ ngữ địa 1. Từ ngữ địa phương Bắc Giang phương Bắc Giang a. Ngữ liệu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên trình chiều một số từ ngữ địa phương Bắc Từ ngữ Huyện Từ ngữ Giang thường gặp và đặt câu hỏi: địa phưng toàn dân + Mỗi từ ngữ được dùng ở huyện nào trong địa bàn Củ Yên Dũng, Khoai lang tỉnh Bắc Giang? Việt Yên + Từ ngữ toàn dân tương ứng là gì? Gạo giò Lạng Gạo nếp Một số từ ngữ địa phương: Giang - Củ Dao vọ Hiệp Hoà, Dao chặt - Gạo giò Yên Dũng củi - Dao vọ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b. Nhận xét: - Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV - Khái niệm Bước 3: Báo cáo, thảo luận Trong giao tiếp đời sống, nảy sinh một - HS trả lời cá nhân. số từ ngữ được sử dụng hạn chế ở một - Học sinh khác có thể nhận xét, bổ sung hay một vài địa phương trên khắp địa Bước 4: Kết luận bàn tỉnh Bắc Giang, các từ ngữ này được - GV thông báo, giải thích: GV đưa ra khái niệm từ gọi chung là từ ngữ địa phương Bắc ngữ địa phương Bắc Giang. GV và HS có thể cùng Giang lấy ví dụ trong một văn bản văn học Bắc Giang để - Đặc điểm minh hoạ. + Từ ngữ địa phương Bắc Giang tạo ra lớp từ đồng nghĩa với từ toàn dân, làm - GV tiếp tục nêu một số đặc điểm cơ bản của từ ngữ phong phú kho từ ngữ của dân tộc. địa phương Bắc Giang trong tương quan với ngôn - Thể hiện sự độc, bản sắc riêng trong lời ngữ toàn dân ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân Bắc Giang. + Tác dụng Việc tìm hiểu từ ngữ địa phương Bắc Giang sẽ giúp em không chỉ hiểu về ngôn ngữ của địa phương mình mà còn sử dụng các từ ngữ ấy một cách phù hợp, linh hoạt trong các hoàn cảnh giao tiếp.
  17. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Nhận diện, phân tích và khắc phục được lỗi ngữ âm Bắc Giang trong giao tiếp hằng ngày. - Biết sử dụng phương ngữ Bắc Giang một cách phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp. - Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học từ ngữ địa phương Bắc Giang. - Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt, phát âm chuẩn và viết đúng chính tả. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 2. Thực hành Nhiệm vụ 1: Làm bài tập 1 a. Bài 1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Từ ngữ địa pHương Từ ngữ toàn - GV yêu cầu HS dựa vào bảng thống Bắc Giang dân kê với các tiêu chí đã biết để làm cơ Từ chỉ Bá Bác (anH trai sở xác định hoặc dự đoán từ ngữ toàn quan của cha) dân tương ứng: hệ gia Già Bác (vợ anH - Thực hiện vào phiếu học tập trong đình trai của cha) thời gian 5p Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Ông cậu/ bà cậu Ông ngoại/ bà - Học sinh hoạt động cặp đôi ngoại Bước 3: Báo cáo, thảo luận Ông chú/ bà chú Ông nội/ bà - Học sinh trình bày miệng ý kiến của nội cặp đôi mình - Cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (Dây) củ Khoai lang Bước 4: Kết luận, đánh giá Cá cHuối Cá quả GV nhấn mạnh: Qua bài tập trên, em Cá nHõn/cá cHõn Cá trạcH đã biết thêm một số từ ngữ ở địa Cá gáy Cá cHép phương Bắc Giang. Chúng ta thấy, Khau giai/ kHau Gàu tát 2 người không chỉ vùng Bắc, Trung, Nam mới Từ gọi đôi/khau dây/ gàu có sự khác nhau về ngôn ngữ mà ngay tên sự giai tại Bắc Giang thôi, ở mỗi huyện đã có vật, sự khác nhau về từ ngữ. Khau sòng/ kHau Gàu tát 1 người hiện giảng/ gàu sòng tượng Đạng Chỗ để tHoát nước
  18. Gạo giò/ gạo cHục Gạo nếp Nủ cua Giỏ cua (Quả) bòng (Quả) bưởi Cây mủa HànH lá Dao vọ Dao cHặt củi Cách (cái) cưn (Cái) cân nói, (Quả) bửi (Quả) bưởi cách Bẩu Bảo viết Nhau Nhớ khác Đương Đang (biến âm) b. Bài 4 Nhiệm vụ 2: Làm bài tập 4 - Các nhóm tự lên ý tưởng sáng tác đoạn hội thoại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Địa phương Bắc Giang thường mắc các lỗi ngữ âm l/n; - GV nêu yêu cầu HS làm việc theo tr/ch; s/x, do thói quen phát âm. nhóm 6, hoàn thành bài tập 4 và trả - Hiệu quả: Tăng tính biểu cảm, tô đậm màu sắc địa lời câu hỏi: phương, tạo sự thân mật, gần gũi 1. Hãy sáng tác một đoạn hội thoại - Hạn chế: ngắn về chủ đề nhà trường hoặc sinh + Gây khó hiểu cho những người ở địa phương (thôn, xã, hoạt thường ngày có sử dụng từ ngữ huyện, tỉnh) khác. địa phương Bắc Giang. + Không đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt. 2. Đóng vai để đọc lại đoạn hội thoại đó? Khi đọc em thấy mình (hoặc bạn) thường hay mắc các lỗi ngữ âm nào? Tại sao? Chỉ ra cách khắc phục? 3. Trong đoạn hội thoại có các từ ngữ địa phương nào? Giải nghĩa? 4. Nhận xét hiệu quả hoặc hạn chế của của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong tình huống ấy Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời các nhóm lên trình bày kết quả. - Đại diện nhóm khác nhận xét, góp ý
  19. Bước 4: Kết luận GV hướng dẫn một số cách khắc phục phát âm sai l/n như: - Có thể tìm từ ngữ khác thay thế. - Điều chỉnh tốc độ nói chậm hơn để có thể kiểm soát cách phát âm. - Luyện phát âm để khắc phục theo các bước: + Bước 1: Luyện phát âm đúng các phụ âm L/N. + Bước 2: Luyện phát âm các tiếng, từ có chứa phụ âm L/N. + Bước 3: Luyện đọc văn bản có chứa các từ, ngữ có phụ âm đầu L/N. + Bước 4: Luyện phát âm L/N qua hoạt động giao tiếp thàng ngày. Nhiệm vụ 3: Làm bài tập 5 c. Bài 5 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương khi: - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy + Trong sáng tác văn học: Khi cần tô đậm màu sắc địa nghĩ và trả lời phương, làm nổi bật tính cách nhân vật, tăng tính biểu - Theo em khi nào nên sử dụng từ ngữ cảm trong tác phẩm địa phương nói chung, từ ngữ địa + Trong cuộc sống hàng ngày: sử dụng tại địa phương phương Bắc Giang nói riêng? mình hoặc giao tiếp với người cùng địa phương với mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ để tạo tính thân mật, gần gũi. - HS lắng nghe, suy nghĩ độc lập và trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày tại chỗ Bước 4: Kết luận (Như Dự kiến sản phẩm) 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về từ ngữ địa phương và đặc sắc ngôn ngữ vùng miền b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: + Sưu tầm thêm các tác phẩm văn học hoặc báo chí có sử dụng từ ngữ địa phương Bắc Giang và chỉ ra từ ngữ địa phương Bắc Giang trong đó. + Chỉ ra tác dụng của việc dùng từ ngữ địa phương trong các đoạn thơ sau: a. “Con ra tiền tuyến xa xôi
  20. Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền” (Trích Bầm ơi – Tố Hữu) b. “Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên: – Cơm sôi rồi chắt nước giùm cái! – Nó lại nói trổng – Con kêu rồi mà người ta không nghe” (Trích “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng) + Viết bài văn kể về cuộc đời một nhà văn/nhà thơ ở tỉnh Bắc Giang yêu cầu bài viết có sử dụng từ địa phương và chú thích các từ đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1, 3 HS thực hiện ở nhà. - Nhiệm vụ 2, HS thực hiện cá nhân trên lớp Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV mời HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét, góp ý Bước 4: Kết luận: - Một số tác phẩm văn học hoặc báo chí có sử dụng từ ngữ địa phương Bắc Giang: + “Phù Lãng bán những chậu ang, Vân Cầu đất tốt cả làng trồng rau. Làng Bãi sao khéo bảo nhau, Chửa ra đến ngõ đã màu ổi xanh. Làng Am ăn nói thập thành, Chửa ra đến ngõ đã vành đò đưa. Hang Chàm bắt ốc bắt cua, Hà Liễu lắm cá ai mua thì vào.” (Ca dao Bắc Giang) + Vâng! Ngày xưa người nông dân phải "trông trời, trông đất, trông mây”, phải "lạy giời mưa xuống/ lấy nước tôi uống/ lấy ruộng tôi cày/ lấy đầy bát cơm ”. Nhưng, kêu trời, nào trời có thấu? Thế là người dân quê phải tự cứu lấy mình. Để có nước cấy cày, họ phải đào mương, dẫn nước về đồng, rồi phải làm ra những chiếc gầu (trước hết là gầu giai) để tát nước vào ruộng. Chiếc gầu giai được đan bằng nan giang, hoặc nan nứa. Người đan gầu phải đan sao cho gầu vừa mỏng, vừa nhẹ nhưng lại đủ bền. Gầu giai có hình đầu cá trê. Gầu hình đầu cá trê múc nước vừa đằm lại múc được nhiều nước. Gầu đan xong được buộc cạp, buộc nẹp gầu, thang gầu và lắp lưỡi gầu. (Nguồn: baobacgiang.com.vn/bg/van-hoa/tac-gia-tac-pham/116509/chiec-gau-giai- .htmL.) - Tác dụng của việc dùng từ ngữ địa phương trong các đoạn thơ: Đoạn a: “Bầm” ở đây chỉ “mẹ”. Việc Tố Hữu sử dụng từ ngữ địa phương Nam Bộ dùng “bầm” để thể hiện tình yêu da diết, thắm thiết của mình với mẹ. “Bầm” còn có