Một số câu hỏi kiểm tra đánh giá thuộc chương linh kiện điện tử (Công nghệ 12) theo định hướng phát triển năng lực học sinh

pdf 53 trang An Diệp 10/01/2026 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Một số câu hỏi kiểm tra đánh giá thuộc chương linh kiện điện tử (Công nghệ 12) theo định hướng phát triển năng lực học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfmot_so_cau_hoi_kiem_tra_danh_gia_thuoc_chuong_linh_kien_dien.pdf

Nội dung tài liệu: Một số câu hỏi kiểm tra đánh giá thuộc chương linh kiện điện tử (Công nghệ 12) theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  1. A. MỞ ĐẦU I. ĐẶT VẤN ĐỀ. 1. Thực trạng của vấn đề. Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục. Trong phần Kĩ thuật điện tử Công nghệ 12, có các linh kiện điện tử thụ động và tích cực. Các linh kiện điện tử này có sự liên quan mật thiết trong mạch điện tử. Để tạo mối liên thông về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu cũng như nguyên lí làm việc của linh kiện điện tử thụ động và tích cực, tôi chọn đề tài: MỘT SỐ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THUỘC CHƯƠNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ (CÔNG NGHỆ 12) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH nhằm tập hợp các nội dung, câu hỏi theo một trình tự logic giúp học sinh dễ dàng tiếp nhận kiến thức và ứng dụng thực tiễn khi học xong một chuyên đề. 2. Ý nghĩa của đề tài. Sau khi đề tài hoàn thành sẽ có được một tài liệu tham khảo phục vụ cho việc dạy học môn Công nghệ 12. Đề tài là kết quả của quá trình đầu tư tìm hiểu với mong muốn góp phần vào việc thúc đẩy dạy và học môn Công nghệ ở trường THPT. 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đề tài tập trung nghiên cứu cách dạy chương Linh kiện điện tử theo chuyên đề và các câu hỏi theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và phát triển năng lực học sinh liên quan đến linh kiện điện tử thụ động và linh kiện điện tử tích cực cũng như các mạch điện có các linh kiện này. II. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH. 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Đề tài MỘT SỐ CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THUỘC CHƯƠNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ (CÔNG NGHỆ 12) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn như sau: + Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của học sinh. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lí thông tin, giải thích thực trạng việc 1
  2. đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp học sinh học tập ngày càng tiến bộ. Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Đánh giá kết quả học tập đối với môn học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. + Linh kiện điện tử là môn học về cấu tạo, nguyên lí hoạt động và một số ứng dụng của các linh kiện điện tử trong các mạch điện tử để thực hiện một chức năng kĩ thuật nào đó của một bộ phận trong một thiết bị điện tử chuyên dụng cũng như thiết bị điện tử dân dụng. Linh kiện điện tử có rất nhiều loại thực hiện các chức năng khác nhau trong mạch điện tử. Muốn tạo ra một thiết bị điện tử chúng ta phải dùng nhiều linh kiện điện tử, từ những linh kiện đơn giản như điện trở, tụ điện, cuộn cảm đến các linh kiện không thể thiếu như điôt, tranzito và các linh kiện điện tử tổ hợp phức tạp. Chúng được đấu nối với nhau theo sơ đồ mạch đã được thiết kế, tính toán khoa học để thực hiện chức năng của thiết bị thông thường như tivi, máy tính, các thiết bị điện tử, y tế đến các thiết bị thông tin liên lạc như tổng đài điện thoại, trạm thu phát thông tin hay các thiết bị vệ tinh vũ trụ. Chúng rất quan trọng trong đời sống khoa học kĩ thuật. Muốn sử dụng có hiệu quả thì phải hiểu biết và nắm chắc các đặc điểm của chúng. 2. Thời gian và phương pháp tiến hành. a. Thời gian tiến hành. Đề tài này được tiến hành nghiên cứu khi dạy khối 12 tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định trong năm học 2013 - 2014 và tiếp tục bổ sung hoàn thiện trong học kì I năm học 2014 – 2015. b. Phương pháp tiến hành. Nghiên cứu về các công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu, các số liệu kĩ thuật và những ứng dụng của các linh kiện điện tử thông qua các sách giáo trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, mạng internet và các kĩ sư điện tử. Từ đó, có những chọn lọc về nội dung phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng và sự phát triển năng lực của học sinh phổ thông. 2
  3. B. NỘI DUNG. I. MỤC TIÊU. Linh kiện điện tử thụ động và linh kiện điện tử tích cực là những linh kiện điện tử có ứng dụng rất lớn trong kĩ thuật điện tử. Đề tài này được viết dưới dạng chuyên đề nhằm cung cấp cho học sinh biết các kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu, các số liệu kĩ thuật cũng như cũng như những phương pháp đọc, đo thông thường để nhận biết chất lượng từng linh kiện điện tử. Biết cách lựa chọn các thông số phù hợp với từng linh kiện. Thông qua đề tài này để đạt được nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI. PHẦN MỘT: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG. 1. Mô tả tình trạng, sự việc hiện tại. Sau khi học xong phần Linh kiện điện tử thụ động: Điện trở - Tụ điện – Cuộn cảm, học sinh cần đạt những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ sau: -Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của điện trở, tụ điện, cuộn cảm. -Đọc và đo các số liệu kĩ thuật của điện trở, tụ điện, cuộn cảm. -Thực hiện đúng các quy trình, quy định về an toàn lao động khi thực hành. 2. Mô tả nội dung giải pháp mới. 2.1. Cơ sở lý thuyết. *Hình thành kiến thứ c về điện trở. -Hình thành kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu điện trở. Hình ảnh về điện trở. Câu 1: Quan sát mạch điện gồm có điện trở R và bóng đèn Đ. Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời một số câu hỏi sau: hãy cho biết khi tăng giá trị biến trở thì bóng đèn sáng hơn hay tối hơn? Vì sao? Từ đó nêu ra công dụng của điện trở trong mạch điện? 3
  4. -Khi tăng giá trị của biến trở thì bóng đèn sẽ trở nên tối hơn vì cường độ dòng điện qua đèn giảm, điện áp đặt lên đèn giảm. -Công dụng của điện trở là hạn chế, điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp. Câu 2: Phát biểu cách tính điện trở của vật dẫn dựa vào các yếu tố điện trở suất, chiều dài vật dẫn, tiết diện vật dẫn. Từ đó rút ra kết luận những vật liệu nào thường được sử dụng để làm điện trở? Cách tính điện trở R= (ρ.l)/S +Ta thấy điện trở suất của từng vật liệu khác nhau là khác nhau. Do đó, những vật liệu để làm điện trở thường có đặc điểm là điện trở suất lớn. +Điện trở dây quấn làm bằng dây congtantan, nicrom. +Dùng bột than phun lên lõi sứ để làm điện trở. Câu 3: Có những cách phân loại điện trở nào? -Các loại điện trở thường gặp là: +Phân loại theo công suất: công suất nhỏ, lớn. +Phân loại theo trị số: cố định, biến đổi. +Phân loại theo đại lượng vật lí tác động lên điện trở làm trị số điện trở của nó thay đổi: điện trở nhiệt, điện trở biến đổi theo điện áp, quang điện trở. -Các loại điện trở như điện trở nhiệt, điện trở biến đổi theo điện áp, quang điện trở bản chất là các linh kiện bán dẫn. Câu 4: Ghi các kí hiệu về điện trở mà em thường gặp trên mạch điện? Một số kí hiệu điện trở trong mạch điện tử. -Hình thành kiến thức về các số liệu kĩ thuật của điện trở. +Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời các câu hỏi sau: 4
  5. -Câu 1: Nêu biểu thức định luật Ôm và công thức tính công suất của điện trở thông qua điện trở và cường độ dòng điện? +Định luật Ôm: I=U/R +Công thức tính công suất: P=RI2. Ta thấy rằng khi trị số điện trở thay đổi thì các số liệu kĩ thuật cũng thay đổi theo. -Câu 2: Từ các công thức đã có hãy phát biểu về trị số điện trở và công suất định mức? +Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở. +Công suất định mức là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài không bị quá nóng. Đơn vị là W. -Khái niệm về mức độ cản trở dòng điện của điện trở chính xác với dòng một chiều. Đối với dòng điện xoay chiều, khái niệm sự cản trở dòng điện được mở rộng thành trở kháng, thể hiện dưới dạng một đại lượng phức Z= R+jX. Trong đó X là thành phần điện kháng, điện trở là thành phần trở kháng thuần. -Câu 3: Một điện trở trên thân có ghi 10W1Ω. Hãy giải thích các số liệu kĩ thuật trên? +Công suất định mức: 10W. +Trị số điện trở 1Ω.. -Câu 4 : Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau đây ? +Có phải các điện trở tính toán trong bái toán đều có trên thực tế ? Nếu không có thì muốn có được một điện trở có trị số gần như tính toán thì làm thế nào ? +Điện trở công suất là gì ? +Trên thực tế người ta chỉ sản xuất ra một số điện trở có trị số xác định. Muốn có các điện trở có trị số khác nhau thì cần mắc nối tiếp, song song, hoặc hỗn hợp để có các điện trở có giá trị gần đúng. +Khi mắc các điện trở nối tiếp thì : Rtđ= R1+R2+ .+Rn. 1 1 1 1 +Khi mắc các điện trở song song thì : .... R R1 R2 Rn +Điện trở công suất là các điện trở dùng trong các mạch điện tử có dòng điện lớn đi qua, hay nói cách khác các điện trở này khi mạch hoạt động sẽ tạo ra một nhiệt năng khá lớn. Vì thế chúng được cấu tạo từ các vật liệu chịu nhiệt. Điện trở thường là các loại điện trở có công suất trung bình và nhỏ, chỉ cho phép các dòng điện nhỏ đi qua. -Hình thành kĩ năng về đọc và đo các số liệu kĩ thuật của điện trở. +Hoạt động cá nhân và nhóm để quan sát loại điện trở có vòng màu và điện trở có số liệu kĩ thuật ghi trực tiếp trên thân và giáo viên đặt câu hỏi: Câu 1: Hãy cho biết có bao nhiêu cách kí hiệu các số liệu kĩ thuật của điện trở? 5
  6. -Có hai cách kí hiệu các số liệu kĩ thuật thường gặp là: +Đối với điện trở có vòng màu. Màu Vòng 1, 2 Vòng 3 (số Vòng 4 (sai mũ) số) Đen 0 ×100 Nâu 1 ×101 ±1% Đỏ 2 ×102 ±2% Cam 3 ×103 Vàng 4 ×104 Lục 5 ×105 Lam 6 ×106 Tím 7 ×107 Xám 8 ×108 Trắng 9 ×109 Nhũ vàng ±5% Nhũ bạc ±10% Màu thân ±20% điện trở Vd: một điện trở có các vòng màu là nâu-đen-nâu-kim nhũ thì trị số điện trở là: 100Ω±5%. +Đối với điện trở có ghi trị số trực tiếp trên thân. Sai số trên điện trở: D :0.5%, F:1%, G:2%, J:5%, K:10%, M:20%. Vd: một điện trở có ghi trị số trên thân là : 10W1ΩJ Công suất định mức: 10W.Trị số điện trở 1Ω.Sai số J: ±5%. Câu 2: Đọc các trị số điện trở của một số điện trở có các vòng màu sau: +Nâu – đen – đen – nhũ bạc. 10Ω±10%. +Nâu – đỏ - đỏ - nâu. 12×102 Ω ±1%. +Cam – trắng – nâu – nhũ vàng. 39×10 Ω ±5%. +Đỏ - đỏ - cam – đỏ. 22×103 Ω ±2%. +Vàng – tím – cam – nhũ bạc. 47×103 Ω ±10%. Câu 3: Quan sát các điện trở biểu thị trị số điện trở bằng số và chữ, sau đó đọc các trị số: +Điện trở kí hiệu 3M3: R= 3.3MΩ +Điện trở kí hiệu 3K9: R=3.9kΩ +Điện trở kí hiệu R47: R=0.47Ω Câu 4: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết, có bao nhiêu loại đồng hồ thường gặp để đo điện trở? Cách đưa thang đo của đồng hồ để đo điện trở như thế nào? 6
  7. Các loại đồng hồ đo điện thường gặp. -Có hai loại đồng hồ thường gặp là đồng hồ vạn năng VOM và đồng hồ số DMM. -Đối với đồng hồ VOM +Que đỏ cắm ở cực dương của đồng hồ là cực âm của pin 1.5V trong đồng hồ. +Que đen cắm ở cực âm của đồng hồ là cực dương của pin 1.5V trong đồng hồ. -Để đo điện trở chúng ta đưa về thang đo điện trở của đồng hồ. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH. Sau khi đo trị số điện trở bằng đồng hồ, hãy cho biết trị số điện trở bằng cách đọc và cách đo có sự chênh lệch nhau hay không? Vì sao? Sau đó ghi các ghi trị điện trở đã đọc và đo vào bảng sau: Loại điện trở có vạch màu. Stt Vạch màu trên thân Trị số đọc Trị số đo Nhận xét điện trở 1 2 3 Loại điện trở có số liệu kĩ thuật ghi trên thân. Stt Điện trở có số liệu kĩ Trị số đọc Trị số đo Nhận xét thuật ghi trên thân 1 2 3 *Hình thành kiến thứ c về tụ điện. 7
  8. Quan sát một số tụ điện trên thức tế kèm với hình ảnh trên máy chiếu. Sau đó cho học sinh hoạt động cá nhân và nhóm để hình thành các kiến thức về tụ điện. Hình ảnh về tụ điện. -Hình thành kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của tụ điện. Câu 1: Nêu cấu tạo của tụ điện? Tụ điện có bao nhiêu điện cực? +Tụ điện là tập hợp của hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bới lớp điện môi. +Thường gặp là tụ điện có hai điện cực, đối với tụ điện có nhiều điện cực thì thường là tụ xoay để dò đài trong máy thu thanh. Câu 2: Làm thí nghiệm như sau: Trường hợp 1: Mắc tụ điện nối tiếp với một bóng đèn và đặt vào nguồn điện một chiều với điện áp phù hợp, quan sát sự sáng của bóng đèn. Trường hợp 2: Mắc tụ điện nối tiếp với một bóng đèn và đặt vào nguồn điện xoay chiều có điện áp phù hợp, quan sát sự sáng của bóng đèn? Qua hai trường hợp trên, nêu lên tác dụng của tụ điện? +Trường hợp đặt vào nguồn một chiều thì đèn không sáng, nếu đặt vào nguồn xoay chiều thì đèn sáng. +Tụ điện có tác dụng ngăn cách dòng một chiều và cho dòng xoay chiều đi qua. Câu 3: Mạch cộng hưởng điện được hình thành khi nào? Tác dụng của mạch cộng hưởng điện? +Khi mắc phối hợp tụ điện với cuộn cảm sẽ hình thành mạch cộng hưởng. +Giáo viên giới thiệu một số mạch cộng hưởng LC trên sơ đồ mạch điện. 8
  9. +Dùng sóng điên tự ̀ trường để mang âm thanh đến các máy thu thanh, hay mang hình ảnh đến các máy thu hình. +Dùng nó để mang các lênh đến tạ́c đông vạ̀o các thiết bi điều khiệ ̉n ở xa. Câu 4: Cách phân loại tụ điện dựa vào yếu tố nào? +Người ta phân loại tụ điện dựa vào lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ. +Có các loại tụ như: tụ xoay, tụ giấy, tụ mica, tụ gốm, tụ nilon, tụ hóa, tụ dầu. Câu 5: Kí hiệu tụ điện trong mạch điện tử? -Hình thành kiến thức về các số liệu kĩ thuật của tụ điện. +Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời một số câu hỏi sau đây. Câu 1: Trị số điện dung của tụ điện có đơn vị đo là gì? Trên thực tế người ta thường sử dụng đơn vị đo nào? Vì sao? +Trị số điện dung cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của nó. +Đơn vị của trị số điện dung là Fara. +Tuy nhiên trên thực tế người ta thường dùng ước số của Fara như µF, nF và pF. Câu 2: Trên thực tế, có phải có tất cả các tụ điện có trị số điện dung như mong muốn hay không? Vậy làm cách nào để tạo ra tụ điện có trị số điện dung mong muốn? +Trên thực tế, người ta chỉ sản xuất ra tụ điện có một số trị số điện dung xác định, để có những trị số điện dung khác ta có thể mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp các tụ điện với nhau. +Khi song song các tụ điện thì: Ctđ= C1+C2+ .+Cn. 9
  10. 1 1 1 1 +Khi mắc nối tiếp các tụ điện thì : ... . C C Ctd 1 2 Cn +Người ta cũng dùng tụ điện để phân chia điện áp giống như điện trở nhưng chỉ dùng được ở mạch điện xoay chiều. Câu 3: Vì sao cần phải quan tâm đến điện áp định mức khi đặt tụ điện vào trong mạch điện? Đối với tụ hóa thì cách mắc tụ điện vào mạch điện như thế nào? +Quan tâm đến điện áp định mức để khi tụ điện mắc vào mạch không bị đánh thủng. +Tụ hóa chỉ mắc ở nguồn một chiều và mắc đúng cực tính của tụ, nếu sai cực tính tụ sẽ bị hỏng. Câu 4: Dung kháng của tụ điện là gì? Công thức tính dung kháng? Dung kháng của tụ điện là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó. 1 2 fc -Hình thành kĩ năng về đọc và đo các số liệu kĩ thuật của tụ điện. Đọc các số liệu kĩ thuật của tụ điện. +Quan sát các số liệu kĩ thuật ghi trên tụ gốm và tụ hóa. Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời các câu hỏi sau đây. Câu 1: Có bao nhiêu cách ghi trị số điện dung của tụ điện? -Có hai cách kí hiệu thường gặp các số liệu kĩ thuật của tụ điện. +Đối với tụ gốm: ghi trị số điện dung bằng các kí hiệu con số. +Đối với tụ hóa: ghi trị số điện dung trực tiếp trên thân. -Cách đọc trị số điện dung của tụ gốm: thường ghi bằng các con số và chữ. +Nếu các con số kèm theo dấu chấm hay phẩy thì đơn vị là µF, vị trí dấu chấm hay phẩy thể hiện chữ số thập phân. Các sai số của tụ điện thường gặp là: C: ±0.25%. K: ±10%. D: ±0.5%. F: ±1%. G: ±2% J: ±5%. M: ±20% S: ±50% +Nếu các con số không kèm theo dấu, thì đơn vị là pF và con số cuối cùng biểu thị số lũy thừa của 10. Đặc biệt số cuối cùng là số 0 thì con số đó là giá trị thực. Câu 2: Từ các kiến thức đã được trang bị, hãy đọc các số liệu kĩ thuật của các tụ điện sau đây? 3 +Tụ điện kí hiệu 763: C=76×10 pF. +Tụ điện kí hiệu 160: C=160pF. 2 +Tụ điện kí hiệu 102J: C= 10×10 pF±5%. 10
  11. +Tụ điện kí hiệu 1000µF-50V: trị số điện dung của tụ là 1000µF và điện áp định mức là 50V. Đây là tụ hóa nên càn phải mắc ở nguồn một chiều và mắc đúng cực tính của tụ. Nếu mắc sai cực tính sẽ hỏng tụ. Đo các số liệu kĩ thuật của tụ điện bằng đồng hồ. -Cho học sinh quan sát đồng hồ VOM, hướng dẫn cách đặt thang đo đúng để đo sự phóng nạp của tụ và kiểm tra tụ còn tốt hay đã hỏng. Câu 1: Trị số điện dung của các loại tụ có giống nhau hay không? Từ đó rút ra kĩ năng gì khi sử dụng thang đo đồng hồ VOM để đo chất lượng tụ điện? Vì trị số điện dung của mỗi loại tụ điện là khác nhau nên khi đo cần phải đưa về thang đo phù hợp. Khi kiểm tra tụ gốm và tụ giấy nên để về thang đo ×1kΩ hoặc ×10kΩ. Để kiểm tra tụ hóa thường đưa về thang đo ×1Ω hoặc ×100Ω Câu 2: Nêu các trường hợp thường gặp khi đo các số liệu kĩ thuật của tụ điện bằng đồng hồ VOM ? +Tụ còn tốt. +Tụ bị đánh thủng. +Tụ bị rò. +Tụ bị đứt. +Tụ khô. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH. Stt Loại tụ điện Kí hiệu số liệu kĩ thuật ghi trên Giải thích tụ 1 Tụ không cực tính 2 Tụ có cực tính *Hình thành kiến thứ c về cuộn cảm. -Hình thành kiến thức về công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của cuộn cảm. 11
  12. +Quan sát các cuộn cảm có trên thực tế như cuộn cảm lõi không khí, lõi sắt, lõi ferit. Sau đó, học sinh hoạt động cá nhân hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi sau đây Câu 1: Cuộn cảm thường có công dụng gì? Và có cấu tạo như thế nào? -Cuộn cảm có công dụng: dẫn dòng một chiều, chặn dòng cao tần. +Khi mắc phối hợp với tụ điện sẽ tạo thành mạch cộng hưởng. +Cuộn cảm thường dùng để lọc nguồn. +Cuộn cảm dùng làm máy biến áp, tăng phô. -Thường sử dụng dây dẫn điện để quan thành cuộn cảm. Câu 2: Có các cách nào để phân loại cuộn cảm. Các kí hiệu của cuộn cảm thường gặp? +Cuộn cảm cao tần. +Cuộn cảm trung tần. +Cuộn cảm âm tần. -Hình thành kiến thức về các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm. +Hoạt động các nhân và hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi sau đây. Câu 1: Ý nghĩa trị số điện cảm? Trị số điện cảm có đơn vị là gì? +Khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua. +Đơn vị là Henri, người ta thường dùng các ước số của Henri như mH, µH. Câu 2: Hệ số phẩm chất đặc trưng cho điều gì của cuộn cảm? +Hệ số phẩm chất đặc trưng cho tổn hao năng lượng của cuộn cảm. +Tỉ số của cảm kháng với điện trở thuần. 2 fL Q r Câu 3: Công thức tính cảm kháng của cuộn cảm? Sử dụng công thức tính cảm kháng để giải thích vì sao cuộn cảm cho dòng một chiều đi qua và chặn dòng cao tần? +Cảm kháng được tính theo công thức: XL= L2πf. +Đối với dòng 1 chiều thì f=0, đối với dòng xoay chiều f càng lớn thì cảm kháng càng lớn. -Hình thành kĩ năng về cách phân biệt các loại cuộn cảm. Giáo viên cho học sinh quan sát các loại cuộn cảm có trên thực tế, sau đó HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi sau đây. Câu 1: Cách nhận dạng cuộn cảm cao tần, âm tần và trung tần? +Cuộn cảm cao tần thường không có lõi, hay nói khác hơn là lõi không khí. 12
  13. +Cuộn cảm trung tần thường dùng lõi Ferit. +Cuộn cảm âm tần thường dùng lõi sắt. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH. Stt Loại cuộn cảm Kí hiệu và vật liệu lõi Nhận xét 1 2 2.2. Các câu hỏi phát triển năng lực dựa trên cơ sở lý thuyết. 1. NHẬN BIẾT Câu 1: Mạch cộng hưởng điện được hình thành khi mắc phối hợp các linh kiện điện tử nào? A Cuộn cảm và điện trở. B Tụ điện và cuộn cảm. C Cuộn cảm và điốt. D Tụ điện và điện trở. Câu 2: Linh kiện điện tử nào có tác dụng ngăn cách dòng một chiều và cho dòng xoay chiều đi qua? A Điện trở B Tranzito. C Cuộn cảm. D Tụ điện. Câu 3: Khi có ánh sáng rọi vào quang điện trở thì R: A Tăng. B Không đổi. C Giảm. D Bằng 0. Câu 4: Varixto là tên gọi khác của: A Điện trở biến đổi theo điện áp B Chiết áp. C Điện trở nhiệt. D Quang điện trở Câu 5: Số liệu kĩ thuật nào đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm? A Hệ số phẩm chất B Cảm kháng C Trị số điện cảm. D Tần số làm việc. Câu 6: Các loại điện trở nào khi đại lượng vật lí tác động lên nó làm trị số của nó thay đổi? A Chiết áp, thermixto. B Biến trở, chiết áp. C Thermixto, varixto, quang điện trở. D Quang điện trở, varixto. Câu 7: Thermixto là tên gọi khác của: A Điện trở nhiệt. B Quang điện trở. C Biến trở. D Điện trở biến đổi theo điện áp. Câu 8: Linh kiện điện tử nào thường dùng để dẫn dòng một chiều và chặn dòng cao tần? A Cuộn cảm. B Điôt. C Tranzito D Triac. Câu 9: Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào yếu tố nào của tụ điện? 13
  14. A Dung kháng. B Vật liệu làm lớp điện môi. C Vật liệu làm hai bản cực. D Vật liệu làm vỏ Câu 10: Điện trở nhiệt có hệ số: A âm khi nhiệt độ tăng thì R bằng 0. B dương khi nhiệt độ tăng thì R giảm. C dương khi nhiệt độ tăng thì R bằng 0. D dương khi nhiệt độ tăng thì R tăng. Câu 11: Tụ điện có trị số điện dung thay đổi được gọi là tụ: A gốm. B Xoay. C cố định D hóa. Câu 12: Điện trở biến đổi theo điện áp: khi U A giảm thì R giảm. B giảm thì R tăng. C tăng thì R tăng. D tăng thì R giảm. Câu 13: Để đảm bảo cho tụ điện không bị đánh thủng khi mắc vào mạch điện thì số liệu kĩ thuật quan tâm là: A điện áp định mức. B dung sai. C trị số điện dung. D dung kháng. Câu 14: Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực? A Tụ xoay B Tụ hóa C Tụ giấy D Tụ gốm. Câu 15: Cuộn cảm gồm có những loại nào? Công dụng của cuộn cảm? +Cuộn cảm cao tần, trung tần và âm tần. +Chặn dòng cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng. Câu 16: Công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài không bị quá nóng gọi là công suất gì và đơn vị đo? +Công suất định mức. +Đơn vị đo là W. Câu 17: Đại lượng nào biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó là gì và đơn vị đo? Công thức tính? +Dung kháng. +Đơn vị là Ω. +XC=1/2πfC. Câu 18: Số liệu kĩ thuật nào cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua? Đơn vị đo của nó là gì? +Trị số điện cảm. +Đơn vị Henri. Câu 19: Đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó là gì và đơn vị? Công thức tính? +Cảm kháng, đơn vị Ôm. 14
  15. +XL=L2πf. Câu 20: Số liệu kĩ thuật nào cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở? Đơn vị đo của nó? +Trị số điện trở. +Đơn vị đo là Ω. Câu 21: Số liệu kĩ thuật nào cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của nó? Đơn vị đo là gì? Trị số điện dung, đơn vị Fara. 2. THÔNG HIỂU Câu 1: Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở, trước tiên ta dùng biến trở chỉnh kim về vị trí nào? A Vị trí số 0. B Vị trí số 1. C Vị trí chính giữa. D Vị trí ∞. Câu 2: Giá trị của điện trở thường được đo ở dòng điện: A xoay chiều. B một chiều hoặc tần số thấp. C cao tần. D cường độ lớn. Câu 3: Trị số điện trở thường phụ thuộc vào tính chất nào? A Độ ẩm. B Cường độ dòng điện. C Điện áp. D Tính dẫn điện và kích thước vật liệu chế tạo. Câu 4: Linh kiện điện tử nào được sử dụng trong cảm biến nhiệt độ nước và cảm biến nhiệt độ không khí nạp trên ô tô? A Điện trở nhiệt. B Điôt. C Điac. D Tranzito. Câu 5: Khi mắc nối tiếp các cuộn cảm với nhau, giá trị điện cảm tương đương sẽ: A Giảm B Bằng tích các giá trị thành phần. C Tăng. D Bằng tổng các giá trị thành phần. Câu 6: Khi mắc song song các cuộn cảm với nhau, giá trị điện cảm tương đương sẽ: A Bằng tích các giá trị thành phần. B Bằng tổng các giá trị thành phần. C Được tính giống như cách mắc song song điện trở. D Tăng. Câu 7: Nếu tụ điện mắc vào nguồn điện một chiều f=0Hz thì dung kháng của tụ điện có giá trị là: A ∞. B 1/2πC. C 2πC D 0. Câu 8: Linh kiện điện tử nào hoạt động dựa vào hiệu ứng quang dẫn? A LED. B Chiết áp. C Quang điện trở. D Điện trở nhiệt. Câu 9: Dây kim loại dùng làm điện trở thường có tính chất: 15
  16. A Có tiết diện lớn. B Có điện trở suất thấp. C Có chiều dài lớn. D Có điện trở suất cao. Câu 10: Để kiểm tra giá trị của điện trở, ta dùng: A Oát kế B Vôn kế C Ampe kế. D Ôm kế. Câu 11: Những đại lượng vật lí nào thường tác động lên điện trở và làm cho trị số điện trở thay đổi? A Ánh sáng, áp suất. B Nhiệt độ, điện áp, ánh sáng. C Nhiệt độ, áp suất. D Điện áp, cường độ dòng điện. Câu 12: Cuộn dây thường được sử dụng trong các bộ lọc một chiều là cuộn: A lọc lõi sắt. B chặn cao tần. C dây lõi không khí D cộng hưởng. Câu 13: Đối với điện trở có 4 vòng màu thì vòng thứ 4 chỉ : A Công suất định mức. B Điện áp chịu đựng. C Số tương ứng với vòng màu D Sai số . Câu 14: Linh kiện nào thường sử dụng để điều chỉnh âm sắc và âm lượng trong các máy thu? A Varixto B Chiết áp. C Quang điện trở. D Thermixto. Câu 15: Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào SAI? A Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó. B Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng, nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm. C Cuộn cảm không có tác dụng ngăn chặn dòng điện một chiều. D Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng dễ. Câu 16: Nếu điện trở vòng màu có sai số là ±1% thì vòng màu chỉ sai số là : A Nâu. B Đỏ. C Kim nhũ. D Xanh lục. Câu 17: Những thiết bị điện nào sau đây trong cấu tạo của nó có cuộn dây? A Động cơ điện. B Máy biến áp. C Tất cả các phương án trên đều đúng. D Máy phát điện. Câu 18: Trong các linh kiện điện tử sau đây gồm: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điôt, tranzito, tirixto, triac, điac, quang điện tử, IC. Hãy: a. Phân loại các linh kiện trên thành nhóm linh kiện điện tử thụ động và tích cực. b. Giải thích vì sao các linh kiện được gọi là linh kiện điện tử thụ động và tích cực? Linh kiện điện tử thụ động (điện trở, tụ điện, cuộn cảm) có khả năng tiêu thụ tín hiệu điện. Linh kiện điện tử tích cực là linh kiện điện tử có khả năng tạo ra, khuếch đại và biến đổi tín hiệu điện. 16
  17. Câu 19: Quan sát hình ảnh và trả lời: bóng đèn nào sáng mạnh nhất và bóng đèn nào sáng yếu nhất? Cuộn dây nối tiếp với bóng đèn sau đó được đấu vào các nguồn điện 12V nhưng có tần số khác nhau thông qua các công tắc K1, K2 , K3 , khi K1 đóng dòng điện một chiều đi qua cuộn dây mạnh nhất (Vì XL = 0) => do đó bóng đèn sáng nhất, khi K2 đóng dòng điện xoay chỉều 50Hz đi qua cuộn dây yếu hơn ( do XL tăng ) => bóng đèn sáng yếu đi, khi K3 đóng , dòng điện xoay chiều 200Hz đi qua cuộn dây yếu nhất ( do XL tăng cao nhất) => bóng đèn sáng yếu nhất. Kết luận: Cảm kháng của cuộn dây tỷ lệ với hệ số tự cảm của cuộn dây và tỷ lệ với tần số dòng điện xoay chiều, nghĩa là dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua cuộn dây càng khó, dòng điện một chiều có tần số f = 0 Hz vì vậy với dòng một chiều cuộn dây có cảm kháng XL = 0. Câu 20: Thảo luận và trả lời câu hỏi sau: -Vì sao chúng ta có thể nghe âm thanh to nhỏ, âm sắc trầm bổng trong các máy thu? -Quang điện trở có đặc điểm gì và ứng dụng của quang điện trở? +Trong các máy thu thanh chúng tư thấy có các âm sắc trầm bổng, âm lượng to nhỏ, đó là nhờ vào điện trở kiểu chiết áp dùng trong các máy thu đó. +Đối với quang điện trở khi ánh sáng rọi vào thì R giảm, người ta ứng dụng quang điện trở vào các mục đích như mạch chống trộm, mạch tắt sáng của đèn đường 3.VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Một điện trở có ghi kí hiệu trên thân 8K2J, trị số điện trở: A.8.2k Ω. B. 82k Ω. C. 8.2k Ω ±5%. D. 8.2k Ω ±10%. Câu 2: Một điện trở có các vòng màu là nâu, đen, nâu, kim nhũ thì trị số điện trở là: A 100Ω±5%. B 100Ω±10%. C 10Ω±5%. D 10Ω±10%. Câu 3: Trên tụ có ghi kí hiệu 102J thì trị số điện dung của tụ là: A.10×102F±10%. B. 10×102nF±5%. C. 10×102pF±10%. D. 10×102pF±5%. Câu 4: Trên tụ gốm có ghi 101 thì trị số điện dung của tụ điện là : 17
  18. A 10 µF. B 10pF. C 100pF. D 100µF. Câu 5: Một tụ điện có ghi kí hiệu 160 thì trị số điện dung của tụ là : A 160pF B 160nF C 16F D 160F. Câu 6: Trên tụ điện có ghi số 763 thì trị số điện dung của tụ là: A 7.6×103pF. B 76×103F. C 76×103pF. D 76×103nF. Câu 7: Một điện trở có kí hiệu 3M3 trên thân, trị số điện trở là: A 3.3k Ω B. 3.3M Ω C. 33M Ω D. 33k Ω. Câu 8: Một điện trở có ghi kí hiệu R47 trên thân, trị số điện trở là: A 47 Ω B. 0.47 Ω C. 47k Ω D. 0.47k Ω. Câu 9: Một điện trở trên thân có ghi 10W3ΩJ. Hãy giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật đó? Điện trở có công suất 10W và trị số điện trở là 3Ω±5% Câu 10: Một tụ điện trên thân có ghi 1000µF-50V. Hãy giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật đó? Tụ điện có trị số điện dung là 1000µF và điện áp định mức là 50V. Câu 11: Quan sát mạch chỉnh lưu dưới đây và cho biết tác dụng của tụ điện C khi mắc song song với tải tiêu thụ Rt? Tụ điện thường mắc song song so với tải để cân bằng độ gợn sóng, giúp cho điện áp một chiều ra trên tải trở nên bằng phẳng hơn. Vì khi mắc song song với tải tiêu thụ, tụ lọc đã được nạp điện và duy trì ở mức trị số đỉnh của điện áp xoay chiều nên trị số điện áp khi có tụ cao hơn trị số hiệu dụng. Câu 12: Nêu các trường hợp thường gặp khi đo các số liệu kĩ thuật của tụ điện bằng đồng hồ? +Kim vọt lên rồi trả về hết: khả năng nạp xả của tụ còn tốt. +Kim vọt lên 0Ω: tụ bị đánh thủng, bị chạm. +Kim vọt lên nhưng trở về không hết : tụ bị rò. 18
  19. +Kim vọt lên nhưng trở về lờ đờ: tụ khô. Điều này thường hay gặp ở tụ hóa vì lớp hóa chất bên trong của tụ khô làm cho điện dung của tụ giảm. +Kim không lên : tụ bị đứt. Câu 13: Quan sát hình và cho biết khi đóng khóa K , đèn có sáng hay không ?Vì sao? Khi đấu tụ điện vào mạch điện một chiều, do chiều của điện áp một chiều không thay đổi theo chu kì, chỉ ở thời điểm đấu vào có dòng điện nạp nhưng thời gian rất ngắn, nạp điện xong sẽ không còn dòng điện chạy qua nữa, cho nên dòng điện một chiều không thể chạy qua tụ điện. Do đó đèn không sáng khi đóng khóa K. 4.VẬN DỤNG CAO Câu 1: Giả thiết điện áp nguồn là 220V, nếu có hai bóng đèn Đ1(110V- 25W) và Đ2(110V -100W), liệu có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạch điện hay không? +Dòng điện định mức qua đèn 25W là 0.23A. +Dòng điện định mức qua đèn 100W là 0.91A. +Trong khi đó cường độ dòng điện trong mạch là 0.37A vượt quá cường độ định mức của đèn 25W, vì vậy không thể mắc nối tiếp hai bóng này vào nguồn điện 220V. Câu 2: Với Rt=100Ω, U1=+12V. Hãy chọn giá trị điện trở R để điện áp U2 =5V? Giả thiết cần mức U2=5V, khi đó mức điện áp dịch rơi trên R là 12- 5=7V. Dòng trên Rt =100Ω được xác định bởi It= U2/Rt=0.5A. 19
  20. Vậy cần chọn giá trị điện trở dịch R là: R=UR/IR=7/0.5=140Ω. Câu 3: Vì sao trong máy quạt hoặc máy bơm nước một pha công suất nhỏ thường sử dụng tụ điện? Sơ đồ mắc các cuộn dây khởi động và làm việc. +Ở loại động cơ này ngoài dây quấn chính còn có dây quấn phụ, dây quấn phụ có thiết kế để chỉ làm việc khi mở máy. Dây quấn phụ đặt trong một số rãnh stato sao cho sinh ra một từ thông lệch với từ thông chính một góc 900, và dòng điện trong dây quấn phụ lệch pha với dòng điện trong dây quấn chính một góc 900. Dong điện ở dây quấn phụ và dây quấn chính sinh ra từ trường quay để tạo momen mở máy. +Để dòng điện trong dây quấn phụ lệch pha với dòng điện trong dây quấn chính một góc 900 ta thường mắc nối tiếp dây quấn phụ tụ điện C có trị số điện dung lớn. Câu 4: Với các thiết bị đang có như: chấn lưu, stacte, đèn huỳnh quang, dây dẫn nguồn điện. Hãy: +Mắc mạch đèn huỳnh quang? +Giải thích tác dụng của chấn lưu trong mạch đèn huỳnh quang? Sơ đồ cách mắc: Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang. 1. Đèn huỳnh quang. 2. Chấn lưu. 3. Tắc te. +Khi bật công tắc, lúc này điện áp giữa hai đầu cực là 220V chưa đủ lớn để phóng điện. Khi đó, tăc te mắc song song với bóng đèn nên nó cũng có điện áp là 220V và đóng vai trò như con mồi sẽ phóng điện khiến hai mạch của nó nóng lên chạm vào nhau khép kín mạch điện. +Tuy nhiên sau một lúc nó sẽ bị nguội đi và co lại gây hở mạch đột ngột. Khi đó chấn lưu sẽ bị mất điện áp và sẽ sinh ra một suất điện động chống lại sự mất của dòng điện ban đầu. Lúc này trên hai điện cực của đèn có điện áp bằng tổng điện áp trên chấn lưu cộng với điện áp 20