Ngân hàng câu hỏi ôn tập Địa lí 12 - Chủ đề 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Địa lí dân cư - Năm học 2020-2021 - Đồng Thị Minh Nguyệt
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Địa lí 12 - Chủ đề 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Địa lí dân cư - Năm học 2020-2021 - Đồng Thị Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_dia_li_12_chu_de_2_chuyen_dich_co_c.doc
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Địa lí 12 - Chủ đề 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Địa lí dân cư - Năm học 2020-2021 - Đồng Thị Minh Nguyệt
- TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học: 2020-2021 Môn: Địa lí. Lớp 12 Tổ CM: Tổng hợp Giáo viên: Đồng Thị Minh Nguyệt Tên chủ đề: Chủ đề 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Địa lí dân cư. Mức độ nhận biết Câu 120. Đặc điểm không đúng với dân cư nước ta là A. dân số đông, nhiều thành phần dân tộc. B. gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ C. dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn. D. dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi. Câu 121. Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực A. Hoa Kì, Ôxtrâylia và châu Âu. B. Bắc Mĩ, Ôxtrâylia và Đông Á. C. Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á. D. châu Âu, Ôxtrâylia , Trung Á. Câu 122. Dân số nước ta tăng trung bình mỗi năm khoảng A. 0,5 triệu người. B. 1,0 triệu người. C. 1,8 triệu người. D. 2,5 triệu người. Câu 123. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta hiện nay là A. ĐBSH. B. ĐBSCL. C. DHMT. D. Đông Nam Bộ. Câu 124. Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỉ XX trở về trước thấp là do
- A. tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp. C. tỉ suất gia tăng cơ học thấp. B. tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao. D. tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cũng cao. Câu 125. Đặc điểm không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay là A. nguồn lao động của nước ta rất dồi dào. B. chất lượng lao động ngày càng được nâng cao. C. lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất, nhất là trong nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. D. cơ cấu lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay có sự chuyển dịch nhanh chóng. Câu 126. Phần lớn lao động nước ta hiện nay tập trung ở khu vực A. nông - lâm - thủy sản. B. công nghiệp. C. xây dựng. D. dịch vụ. Câu 127. Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng A. giảm tỉ trọng lao động của các ngành dịch vụ. B. tăng tỉ trọng lao động của ngành nông - lâm - ngư nghiệp. C. tăng tỉ trọng lao động của CN-XD và dịch vụ. D. giảm tỉ trọng lao động của CN-XD và dịch vụ. Câu 128. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế công nghiệp từ năm 1995 – 2007 có sự chuyển dịch theo hướng nào? A. Giảm liên tục. B. Tăng liên tuc. C. Không ổn định. D. Biến động. Câu 129. Đặc điểm không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta là A. lao động tập trung chủ yếu trong khu vực kinh tế Nhà nước. B. số lao động trong khu vực ngoài Nhà nước tương đối ổn định và luôn chiếm tỉ trọng cao nhất. C. khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta ngày càng tăng tỉ trọng. D. lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng ngày càng giảm. Câu 130. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương? A. Đà Nẵng. B. Cần Thơ. C. Hải Phòng. D. Huế. Câu 131. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Tây Nguyên là đô thị nào? A. Đà Lạt. B. Buôn Ma Thuột. C. Pleiku. D. Kon Tum. Câu 132. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là đô thị nào? A. Đà Nẵng, Quy Nhơn. B. Quy Nhơn, Nha Trang. C. Nha Trang, Phan Thiết. D. Phan Thiết, Đà Nẵng. Câu 133. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào ở Đồng bằng sông Cửu Long có số dân từ 500 000 – 1 000 000 người? A. Long Xuyên. B. Cà Mau. C. Cần Thơ. D. Mỹ Tho. Câu 134. Theo cách phân loại hiện hành, hê thống đô thị của Việt Nam được phân thành A. 3 loại. B. 4 loại. C. 5 loại. D. 6 loại.
- Câu 135. Ở Việt Nam hiện nay, thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế là A. kinh tế ngoài Nhà nước B. kinh tế Nhà nước C. kinh tế cá thể D. kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Câu 136. Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở A. nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định B. nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lý C. cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lý D. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường Câu 137. Biểu hiện cho thấy cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH là A. nông lâm ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, tỉ trọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp B. nông lâm ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, tỉ trọng công nghiệp xây dựng tăng mạnh, dịch vụ không tăng C. nông lâm ngư nghiệp tuy còn chiếm tỉ trọng khá cao nhưng có xu hướng giảm, tỉ trọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng, nhất là công nghiệp xây dựng D. nông lâm ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao, tỉ trọng dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp tăng chậm Câu 138. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990-2007, nhận xét nào không đúng? A. Nông, lâm, thủy sản giảm tỉ trọng. B. Công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng. C. Dịch vụ tăng tỉ trọng. D. Dịch vụ khá cao nhưng chưa ổn định. Câu 139. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng? A. Thành phố Hồ Chí Minh. B. Nha Trang. C. Đà Nẵng. D. Hải Phòng. Câu 220. Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là A. các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi. B. mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng. C. sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc. D. phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi. Câu 221. Hiện nay nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do A. số người trong độ tuổi sinh đẻ ít. B. thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình. C. đời sống nhân dân khó khăn. D. xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến. Câu 222. Mật độ dân số nước ta có xu hướng A. ngày càng giảm. B. ngày càng tăng. C. giữ nguyên và ít biến động. D. thấp so với mức TB của Thế giới. Câu 223. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là A. tập trung thâm canh và tăng vụ. C. ra thành phố tìm kiếm việc làm. B. đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn. D. phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn. Câu 224. Mặt hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là A. số lượng quá đông đảo. B. thể lực và trình độ chuyên môn còn hạn chế C. tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.
- D. tập trung chủ yếu ở nông thôn với trình độ còn hạn chế. Câu 225. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta mới chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy A. điều kiện sống ở nông thôn khá cao. C. đô thị hóa chưa phát triển mạnh. B. nông nghiệp phát triển mạnh mẽ. D. điều kiện sống ở thành thị thấp. Câu 226. Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là A. công nghiệp hóa phát triển mạnh. C. mức sống của người dân cao. B. quá trình đô thị hóa giả tạo, tự phát. D. kinh tế phát triển nhanh. Câu 227. Trong khu vực nông lâm thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng chủ yếu do A. nguồn tài nguyên thủy sản phong phú đang được chú trọng khai thác B. trang thiết bị phục vụ ngành khai thác thủy sản càng hiện đại C. đã chiếm lĩnh được thị trường đầy tiềm tăng và đem lại hiệu quả kinh tế cao D. các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp ít được chú trọng đầu tư Câu 228. Nguyên nhân quan trọng dẫn đến khu vực vông nghiệp xây dựng ở nước ta có tốc độ tăng bình quân hàng năm nhanh nhất trong nền kinh tế nước ta là A. xu hướng chuyển dịch của thế giới và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật B. đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước và xu thế phát triển của thế giới C. nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào D. đẩy mạnh áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất Câu 229. Trong những năm gần đây khu vực KT có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta tăng nhanh chủ yếu do A. khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên B. tận dụng thế mạnh nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động không ngừng được nâng cao C. đường lối mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng cùng các chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển D. Việt Nam đã trở thành thành viên của các tổ chức như ASEAN, APEC, WTO Câu 320. Nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hàng năm còn nhiều mặc dù tôc độ tăng dân số đã giảm ở nước ta là A. tác động của chính sách di cư. B. tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa. C. quy mô dân số lớn. D. mức sinh cao và giảm chậm, mức tử xuống thấp và ổn định. Câu 321. Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao là nhờ A. số lượng lao động làm việc trong các công ti liên doanh tăng lên. B. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế C. mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp. D. phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn. Câu 322. Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế trong thời gian qua không phải là do A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. B. sự phát triển của khoa học - kĩ thuật. C. chính sách điều tiết của nhà nước. D. chất lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện. Câu 323. Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là A. tạo thêm việc làm cho người lao động.
- B. thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. lan tỏa ngày càng rộng rãi lối sống thành thị tới các vùng nông thôn xung quanh. D. tạo ra thị trường có sức mua lớn. Câu 324. Hướng phát triển không thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế lãnh thổ nước ta là A. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm B. phát triển hình thức khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn C. phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào D. hình thành các vùng chuyên canh Câu 420. Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tựu do tới những vùng trung du và miền núi là A. gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng ở nước ta. B. làm tăng thêm khó khăn cho vẫn đề việc làm ở vùng nhập cư C. các vùng nhập cư thiếu hụt lao động. D. tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm. Câu 421. Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do A. tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển. B. thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao. C. cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển. D. ngành dịch vụ kém phát triển. Câu 422. Nguyên nhân cơ bản làm ĐBSH có mật độ dân số cao hơn ĐBSCL là A. đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn. B. giao thông thuận tiện hơn. C. khí hậu thuận lợi hơn. D. lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn. Câu 423. Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp lâu dài và chủ yếu là A. phát triển và mở rộng mạng lưới các đô thị để tăng sức chứa dân cư. B. xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị. C. hạn chế sự gia tăng dân số tự nhiên ở cả nông thôn và thành thị. D. phát triển mạng lưới đô thị hợp lí đi đôi với xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn. Câu 424. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị hóa nói chung và ở Việt Nam nói riêng? A. Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp. B. Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị. C. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn. D. Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi. TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học: 2020-2021 Môn: Địa lí. Lớp 10 Tổ CM: Tổng hợp Giáo viên: Đồng Thị Minh Nguyệt
- Tên chủ đề: Chủ đề 2: Cơ cấu nền kinh tế và Địa lí dân cư. I. PHẦN TỰ LUẬN Câu 120. Thế nào là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên? TL: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính: %. Câu 121. Trình bày cơ cấu dân số theo giới tính? - Cơ cấu dân số theo giới: biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. - Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước và từng khu vực. Câu 122. Mô tả kiểu tháp dân số ổn định? Tháp có dạng hẹp ở phần đáy, mở rộng hơn ở phần đỉnh thể hiện tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử ở nhóm trẻ thấp nhưng ở nhóm già cao, tuổi thọ trung bình cao, dân số ổn định cả về quy mô và cơ cấu. Câu 123. Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố đó? - Đặc điểm phân bố dân cư: + Phân bố không đều trong không gian(dẫn chứng) + Biến động về phân bố dân cư theo thời gian(dẫn chứng) - Các nhân tố ảnh hưởng: + Trình độ phát triển của LLSX, tính chất của nền kinh tế. + Điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư Câu 124. Trình bày vai trò của nguồn lực. - Vị trí địa lí: tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng, các quốc gia. - Nguồn lực tự nhiên:là cơ sở tự nhiên của qua trình sản xuất, tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển. - Nguồn lực kinh tế- xã hội: có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn. Câu 220. Tại sao cần phải quan tâm đến tỉ suất tử vong trẻ em(dưới 1 tuổi) và tuổi thọ trung bình của dân số một nước?
- - Tỉ suất tử vong trẻ em(dưới 1 tuổi) là chỉ số dự báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ nuôi dưỡng và tình hình sức khỏe của trẻ em. - Tuổi thọ trung bình của dân số một nước được coi là một trong những chỉ số cơ bản đánh giá trình độ phát triển con người. Câu 221. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ. - Thuận lợi: + Cơ cấu dân số già: nguồn lao động hiện tại dồi dào. + Cơ cấu dân số trẻ: nguồn lao động dự trữ dồi dào, có thị trường tiêu thụ lớn. - Khó khăn: + Cơ cấu dân số già: thiếu lao động trong tương lai, chi phí cho phúc lợi người già cao. + Cơ cấu dân số trẻ: gây sức ép lên vấn đề kinh tế- xã hội, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống. Câu 222 .Tại sao ở những nước đang phát triển tỉ suất sinh thô thường cao và hiện nay đang có xu hướng giảm? TL: - Tỉ suất sinh thô thường cao do nhiều nguyên nhân: cơ cấu dân số, tâm lí xã hội, phong tục tập quán, trình độ phát triển KT- XH còn thấp, cần nhiều lao động chân tay, nhận thức chưa cao trong vấn đề giới và xóa bỏ hủ tục, áp dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình còn hạn chế - Hiện nay có xu hướng giảm do tác động của nhiều nhân tố: tăng cường giáo dục dân số, thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, sự phát triển KT- XH. Câu 223. Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường? a. Tích cực: - Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. - Thay đổi phân bố dân cư và lao động, thay đổi các quá trình sinh tử và hôn nhân ở các đô thị b. Tiêu cực: - Thiếu việc làm, nông thôn mất nguồn lao động lớn, - Xã hội: Nghèo đói, sinh hoạt thiếu thốn. - Môi trường: Ô nhiễm môi trường, Câu 224. Phân biệt cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ. - Cơ cấu ngành kinh tế: là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng.
- - Cơ cấu thành phàn kinh tế: bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau. - Cơ cấu lãnh thổ kinh tế: bao gồm các bộ phận lãnh thổ kinh tế( vùng kinh tế, trung tâm kinh tế ) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Câu 320. Cho bảng số liệu: Diện tích, dân số thế giới và các châu lục, năm 2005 Châu lục Diện tích(km2) Dân số( triệu người) Châu Phi 30,3 906 Châu Mĩ 42,0 888 Châu Á(trừ LB Nga) 31,8 3920 Châu Âu(kể cả LB Nga) 23,0 730 Châu Đại Dương 8,5 33 Toàn thế giới 135,6 6477 Tính mật độ dân số thế giới và các châu lục và rút ra nhận xét cần thiết. Câu 321. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế -xã hội ở nhóm nước đang phát triển? - Thuận lợi: có nguồn lao động dồi dào. - Khó khăn: + Số người trong độ tuổi đi học đông, chịu áp lực về giáo dục, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên. + Tạo ra căng thẳng đối với vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động. Câu 420. Tại sao nói đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa? - Đô thị hóa là một quá trình KT-XH mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. - Công nghiệp hóa là quá trình một xã hội chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang một nền kinh tế cơ bản dựa vào sản xuất công nghiệp. Sự phát triển và phân bố công nghiệp là cơ sở quan trọng nhất để hình thành và phát triển đô thị. Khi đô thị đã hình thành , đã có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển thì trở thành nơi hấp dẫn cho tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 120. Sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) do hai nhân tố chủ yếu quyết định là
- A. sinh đẻ và tử vong B. sinh đẻ và di cư C. di cư và tử vong D. di cư và chiến tranh dich bệnh Câu 121. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa A. tỉ suất thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em B. tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô C. tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học D. tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học Câu 122. Dân số thế giới đạt mức 6 tỉ người vào năm: A. 1999 B. 2000 C. 2001 D. 2002 Câu 123. Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại là A. cơ cấu sinh học và cơ cấu theo trình độ. B. cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi. C. cơ cấu theo lao động và cơ cấu theo trình độ. D. cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội. Câu 124. Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm A. trong độ tuổi lao động. B. trên độ tuổi lao động. C. dưới độ tuổi lao động. D. độ tuổi chưa thể lao động . Câu 125. Sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu xã hội được gọi là A. đô thị. B. sự phân bố dân cư. C. lãnh thổ. D. cơ cấu dân số. Câu 126. Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là A. khí hậu. B. đất đai.
- C. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. D. nguồn nước Câu 127. Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở A. Châu Mĩ B. Châu Đại Dương C. Châu Phi D. Châu Á Câu 128. Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực? A. Vai trò. B. Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ. C. Mức độ ảnh hưởng. D. Thời gian. Câu 129. Cơ cấu nền kinh tế bao gồm A. nông – lâm - ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng dịch vụ. B. cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư. C. cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ. D. cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu lãnh thổ Câu 220. Động lực làm tăng dân số thế giới là A. gia tăng cơ học B. gia tăng dân số tự nhiên. C. gia tăng dân số tự nhiên và cơ học. D. tỉ suất sinh thô. Câu 221. Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới A. phân bố sản xuất B. tổ chức đời sống xã hội. C. trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
- D. hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Câu 222. Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là A. nguồn lao động. B. lao động đang hoạt động kinh tế . C. lao động có việc làm. D. những người có nhu cầu về việc làm. Câu 223. Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của A. quá trình đô thị hóa. B. sự phân bố dân cư không hợp lí. C. mức sống giảm xuống. D. số dân nông thôn giảm đi. Câu 224. Cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là A. tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp rất cao. B. tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm nhanh. C. tỉ trọng các ngành tương đương nhau D. tỉ trọng ngành nông- lâm –ngư nghiệp tăng nhanh. Câu 320. Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25 %, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có A. dân số trẻ. B. dân số già. C. dân số trung bình. D. dân số cao. Câu 321.Hậu quả của đô thị hóa tự phát là A. làm thay đổi sự phân bố dân cư. B. làm thay đổi tỉ lệ sinh tử. C. thiếu việc làm, môi trường ô nhiễm, tệ nạn xã hội.
- D. làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 322. Sự phát triển nền kinh tế nước ta từ những năm đổi mới đến nay đã khẳng định vai trò của nguồn lực A. vị trí địa lí B. dân cư và nguồn lao động C. vốn, thị trường D. chính sách, chiến lược phát triển kinh tế. Câu 420. Cho bảng số liệu: Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của một số quốc gia năm 2014 Đơn vị: % Tên nước Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Pháp 3,8 21,3 74,9 Mê- hi – cô 14,0 23,6 62,4 Việt Nam 46,7 21,2 32,1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 2014 là A. Biểu đồ miền. B. Biểu đồ tròn. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ cột ghép Câu 421. Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2014 là A. 7257,8 triệu người. B. 7287,8 triệu người. C. 7169,6 triệu người. D. 7258,9 triệu người.

