Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 12 - Chủ đề: Amin. Amino axit. Protein - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Bảo
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 12 - Chủ đề: Amin. Amino axit. Protein - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Bảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_hoa_hoc_12_chu_de_amin_amino_axit_p.docx
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 12 - Chủ đề: Amin. Amino axit. Protein - Năm học 2020-2021 - Trần Văn Bảo
- TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học 2020 – 2021 Môn: Hoá học Lớp: 12 Tổ CM: Hoá học Giáo viên: Trần Văn Bảo Tên chủ đề: 03 – Amin – amino axit – protein Mức độ nhận biết: Câu 021: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất amin? A. C2H5NH2.B. CH 3COONH4.C. NH 3.D. C 2H5OH. Câu 022: Cho amin CH3NH2 có tên gốc chức là A. metylamin.B. metanamin.C. aminmetan.D. etylamin. Câu 023: Amin nào dưới đây là amin bậc 2? A. (CH3)2NH.B. CH 3NH2.C. (CH 3)3N.D. CH 3CH(NH2)CH3. Câu 024: Công thức phân tử của đimetylamin là A. C2H7N.B. C 2H8N2.C. C 3H9N.D. CH 5N. Câu 025: Chất nào dưới đây là anilin? A. C6H5NH2.B. CH 3NH2.C. C 2H5NH2. D. CH3NHCH3. Câu 026: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? A. C2H5NH2.B. C 2H5OH.C. CH 3COOH. D. H2NCH2COOH. Câu 027: Dung dịch metylamin (CH3NH2) không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây? A. NaOH.B. FeCl 3.C. CH 3COOH.D. HCl. Câu 028: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Anilin.B. Axit axetic.C. Metylamin.D. Đimetylamin. Câu 029: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là A. 2.B. 1.C. 3.D. 4. Câu 0210: Phần trăm khối lượng của N trong metylamin là A. 45,16%.B. 31,11%.C. 23,73%.D. 19,18%. Câu 0211: Cho dung dịch chứa 0,1 mol etylamin tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 0,1.B. 0,2.C. 0,3.D. 0,4. Câu 0212: Amino axit H2NCH2OOH có tên thường gọi là A. Glyxin.B. Alanin.C. Anilin.D. Valin. Câu 0213: Anino axit CH3CH(NH2)COOH có tên thường gọi là A. Glyxin.B. Alanin.C. Anilin.D. Valin. Câu 0214: Aminoaxit glyxin có công thức phân tử là A. C2H5O2N.B. CH 3O2N.C. C 2H7O2N. D. C3H7O2N. Câu 0215: Dung dịch chất nào sau đây không đổi màu quỳ tím? A. Alanin.B. Metylamin.C. Etyl axetat.D. Axit axetic. Câu 0216: Chất nào sau đây thuộc loại α-amino axit? A. H2NCH(CH3)COOH.B. H 2NCH2CH2COOH. C. H2NCH2C(CH3)COOH.D. H 2N[CH2]4COOH. Câu 0217: Phần trăm khối lượng của N trong phân tử glyxin là A. 18,67%.B. 22,95%.C. 15,73%.D. 13,59%. Câu 0218: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ? A. Glu.B. Ala.C. Val.D. Lys. Câu 0219: Cho glyxin (H2N-CH2-COOH) tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được sản phẩm hữu cơ là A. ClH3N-CH2-COOH.B. H 2N-CH2-COOH2Cl. C. H2N-CH3Cl-COOH.D. Cl 2H4N-CH2-COOH. Câu 0220: Cho dung dịch chứa 0,1 mol axit glutamic (Glu) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol NaOH. Giá trị của a là A. 0,2.B. 0,1.C. 0,3.D. 0,4. Câu 0221: Chất nào sau đây thuộc loại đipeptit? A. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
- B. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH. C. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH. D. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH. Câu 0222: Chất nào sau đây thuộc loại tripeptit? A. Ala-Gly-Val.B. Ala-Ala-Ala-Ala.C. Ala-Gly.D. Gly-Gly. Câu 0223: Dung dịch chất nào sau đây tham gia phản ứng màu biure? A. Ala-Ala-Ala.B. Ala-Gly.C. Glixeorol.D. Glucozơ. Câu 0224: Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là A. 3.B. 1.C. 4.D. 2. Câu 0225: Dung dịch lòng trắng trứng có thành phần chính là: A. anbumin. B. Cazein. C. hemoglobin. D. insulin. Mức độ thông hiểu: Câu 121: Số đồng phân amin bậc 2 có công thức phân tử C4H11N là A. 3.B. 1.C. 2.D. 4. Câu 122: Cho amin CH3-CH(CH3)-NH2 có tên thay thế là A. Propan-2-amin.B. 1-metyletan-1-amin C. isoproylaminD. Prop-2-ylamin Câu 123: Dãy gồm các chất mà dung dịch của nó đều tác dụng với etylamin? A. FeCl3 và HCl.B. NH 3, NaOH.C. NaCl, H 2SO4. D. NaOH, HCl. Câu 124: Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo thứ tự tính bazơ tăng dần là: A. phenylamin, amoniac, etylamin.B. metylamin, metylamin, amoniac. C. metylamin, amoniac, phenylamin.D. metylamin, phenylamin, amoniac. Câu 125: Cho các chất hữu cơ CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y). Tên thay thế của X và Y lần lượt là A. Propan–2–amin và axit 2–aminopropanoic.B. Propan–1–amin và axit aminoetanoic. C. propan – 2 – amin và axit aminoetanoic.C. propan–1–amin và axit 2–aminopropanoic. Câu 126: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là A. 3.B. 4.C. 2.D. 1. Câu 127: Các hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác? A. Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin, dung dịch chuyển màu xanh. B. Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện khói trắng. C. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kểt tủa trắng. D. Nhúng quì tím vào dung dịch etylamin thấy quì tím chuyển sang xanh. Câu 128: Hiện tượng xảy ra khi cho đồng (II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng? A. Xuất hiện màu tím đặc trưng.B. Xuất hiện màu vàng. C. Xuất hiện màu đen. D. Xuất hiện màu đỏ. Câu 129: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), (CH3)2NH, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH(CH3)COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein sang màu hồng là A. 2.B. 3.C. 4.D. 1. Câu 1210: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Alanin là hợp chất có tính lưỡng tính.B. Đimetylamin có công thức CH 3CH2NH2. C. Valin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa. D. Anilin là hợp chất có tính lưỡng tính. Câu 1211: Đun nóng chất H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm hữu cơ là: A. ClH3N-CH2-COOH, ClH3N-CH(CH3)-COOH. B. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH. C. ClH3N-CH2-COOH, ClH3N-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH. Câu 1212: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit. B. Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. C. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-aminoaxit. D. Tripeptit Gly–Ala–Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. Câu 1213: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
- A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. dung dịch NaCl. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch HCl. Câu 1214: Cho 9,3 gam amin đơn chức, bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl 3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của amin A. CH3NH2. B. C 2H5NH2.C. C 3H7NH2. D. C4H9NH2. Câu 1215: Cho 0,1 mol α-amino axit có công thức dạng H2N-R-COOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo 11,15 gam muối. Tên của α-amino axit là A. glyxin B. alanin C. phenyl alanin D. axit glutamic Câu 1216: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 1217: Hiện tượng xảy ra khi cho đồng (II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng? A. Xuất hiện màu tím đặc trưng.B. Xuất hiện màu vàng. C. Xuất hiện màu nâu đỏ.D. Xuất hiện màu xanh thẫm. Câu 1218: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tất cả các dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu. B. Lớp váng nổi lên khi nấu thịt, cá là hiện tượng đông tụ protein. C. Với lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 cho sản phẩm màu tím. D. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-aminoaxit. Mức độ vận dụng thấp Câu 221: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích của dung dịch HCl 1M đã dùng? A. 320mlB. 150mlC. 200mlD. 240ml Câu 222: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, mạch hở, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí O 2 ở đktc. Công thức phân tử của amin? A. CH3NH2.B. C 2H5NH2. C. C4H9NH2.D. C 3H7NH2. Câu 223: Trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức X cần vừa đủ 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử X là? A. CH5NB. C 2H5NC. C 3H9ND. C 3H7N Câu 224: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, chưa no, có một liên kết đôi ở mạch cacbon, thu được CO2 và hơi nước tỷ lệ thể tích CO2 : H2O = 8 : 9. Công thức phân tử của amin? A. C3H6NB. C 4H9N C. C 4H8ND. C 3H7N Câu 225: Cho 0,1 mol -aminoaxit phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch A thì thấy cần vừa hết 600ml. Số nhóm –NH2 và –COOH của axitamin lần lượt là? A. 1 và 2.B. 1 và 3. C. 1 và 1. D. 2 và 1. Câu 226: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67g muối khan. Mặt khác, 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40g dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là? A. H2NC3H5(COOH)2.B. H 2NC2H3(COOH)2. C. H2NC3H6COOH. D. (H2N)2C3H5COOH. Câu 227: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH phản ứng là A. 0,65.B. 0,60.C. 0,70.D. 0,55. Câu 228: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 44,65. B. 50,65. C. 22,35. D. 33,50. Câu 229: Ứng với CTPT C 2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với HCl? A. 2.B. 3.C. 1.D. 4. Câu 2210: Cho 2 hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C 3H7NO2. Khi phản ứng với NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và hợp chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH 2=CH COONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là A. CH3OH và NH3. B. C2H5OH và N2. C. CH3OH và CH3NH2.D. CH 3NH2 và NH3. Câu 2211: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO 2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H 2N-CH2- COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
- A. H2N-CH2-COO-CH3. B. H 2N-CH2-COO-C3H7. C. H2N-CH2-CH2-COOH. D. H 2N-CH2-COO-C2H5. Câu 2212: Oligopeptit X tạo nên từ α-aminoaxit Y, công thức phân tử của Y là C3H7O2N. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thu được 15,3 g nước. Oligopeptit X thuộc loại A. Tripeptit.B. Đipeptit.C. Tetrapeptit. D. Pentapeptit. Câu 2213: Cho H2SO4 trung hoà 6,84 gam một amin đơn chức X thu được 12,72 gam muối. Công thức của Amin X là A. C3H5NH2. B. C3H7NH2. C. C2H5NH2. D. CH3NH2. Câu 2214: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là A. 30,0 B. 15,3 C. 7,5 D. 22,5 Câu 2215: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin thu được. X là A. tetrapeptit. B. đipeptit C. tripeptit. D. pentapeptit. Câu 2216: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H9N. B. C2H7N. C. C 3H7N. D. C2H5N. Câu 2217: Trung hoà 0,9 gam 1 amin đơn chức X cần vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 có pH =1. Phát biểu không chính xác về X là: A. Tên gọi X là etylamin.B. Ở điều kiện thường, X là chất khí. C. Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh. D. X tác dụng FeCl3 cho kết tủa nâu đỏ. Câu 2218: Cho 1,52g hỗn hợp hai amin đơn chức no X, Y có số mol bằng nhau tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối. Kết luận nào sau đây không chính xác? A. Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin.B. Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2M. C. Số mol mỗi chất là 0,02 mol.D. Công thức của amin là CH5N và C2H7N. Câu 2219: Trong số các phát biểu sau về anilin? (a) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH. (b) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím. (c) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime. (d) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen. Các phát biểu đúng là A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3). Mức độ vận dụng cao Câu 321: Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam chất hữu cơ X, sau phản ứng thu được 26,88 lít hỗn hợp khí CO2, N2 và hơi H2O. Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 88,65 gam kết tủa và có 1,68 lít khí thoát ra khỏi bình. Dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 56,7 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Biết X có một nguyên tử nitơ, các thể tích khí đo ở đktc. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 4.B. 2.C. 8.D. 6. Câu 322: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng khong khi vừa đủ thu được 1,76 gam CO2, 1,26 gam H2O và V lít N2 (dktc). Giả thiết không khỉ chỉ gồm N 2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là A. C2H7N và 6,944.B. C 3H9N và 6,944. C. C2H7N và 0,224.D. C 2H7N và 6,720. Câu 323: Cho m gam hỗn hợp hai α-aminoaxit no đều có chứa một chức cacboxyl và một chức amino tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M, được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 140ml dung dịch KOH 3M. Đốt cháy m gam hỗn hợp hai aminoaxit trên và cho tất cả sản phẩm cháy qua bình NaOH dư thì khối lượng bình này tăng thêm 32,8 gam. Biết khi đốt cháy nito tạo thành ở dạng đơn chất. Tên gọi của aminoaxit có khối lượng phân tử nhỏ hơn là A. Glyxin.B. Alanin.C. Valin.D. Lysin. Câu 324: Cho 0,02 mol chất X (X là một α-amino axit) phản ứng hết với 160 ml dung dịch HCl 0,152 M thì tạo ra 3,67 gam muối. Mặt khác 4,41 gam X khi phản ứng với một lượng NaOH vừa đủ thì tạo ra 5,73 gam muối khan. Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Công thức cấu tạo của X là A. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH.B. HOOC-CH(NH 2)-CH(NH2)COOH. C. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH.D. CH 3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Câu 325: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác,
- đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợpX cần 3,192 lít O 2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO 2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. 13 gam. B. 20 gam. C. 15 gam. D. 10 gam. Câu 326: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước.Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức của hai hiđrocacbon là: A. C2H4 và C3H6.B. CH 4 và C2H6.C. C 2H6 và C3H8.D. C 3H6 và C4H8. Câu 327: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 90. B. 80. C. 40. D. 30. Câu 328: X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amoni axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sp gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20% ), sau phản ứng cô cạn dd thu được bao nhiêu gam chất rắn ? A. 94,5 gam B. 87,3 gam C. 99,9 gam D. 107,1 gam Câu 329: X là một tripeptit,Y là một pentapeptit,đều mạch hở. Hỗn hợp Q gồm X và Y có tỷ lệ mol tương ứng là 2:3. Thủy phân hoàn toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác axit) thu được 178,5 gam hỗn hợp các aminoaxit. Cho 149,7 gam hỗn hợp Q vào dung dịch chứa 1 mol KOH; 1,5 mol NaOH, đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch T. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch T có giá trị là A. 256,7gam. B. 199,8gam. C. 212,3gam. D. 185,2gam. Câu 3210: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai - amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH 2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là: A. 1,935.B. 2,295. C. 2,806. D. 1,806.

