Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 12 - Chủ đề: Est - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Mỹ Hạnh
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 12 - Chủ đề: Est - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Mỹ Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_hoa_hoc_12_chu_de_est_nam_hoc_2020.doc
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Hóa học 12 - Chủ đề: Est - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Mỹ Hạnh
- TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học 2020-2021 Môn: Hóa Học Lớp 12 Tổ CM: Hóa học Giáo viên: Cao Thị Mỹ Hạnh Tên chủ đề: Este Mức độ nhận biết Câu 101: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là: A. etyl axetat.B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. propyl axetat. Câu 102: Propyl fomat được điều chế từ: A. axit fomic và ancol metylic.B. axit fomic và ancol propylic. C. axit axetic và ancol propylic. D. axit propionic và ancol metylic. Câu 103: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất: A. CH3COOC2H5 B. CH3COOC3H7 C. C3H7COOCH3 D. C2H5COOCH3 Câu 104: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH – COOCH3 . Tên gọi của X là A. propyl fomat.B. etyl axetat.C. metyl axetatD. metyl acrylat. Câu 105: Metyl fomat có thể phản ứng với chất nào sau đây? A. Dung dịch NaOH B. Natri kim loại C. Dung dịch NaCl D. Dung dịch NaBr Câu 106: Etyl axetat la tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo nào sau đây? A. HCOOC3H7 B. C2H5COOCH3 C. C3H7COOH D. CH3COOC2H5 Câu 107: Sản phẩm phản ứng xà phòng hóa vinyl axetat có chứa: A. CH2=CHCl B. C2H2 C. CH2=CHOH D. CH3CHO Câu 108: Chất nào dưới đây không phải là este? A. HCOOCH3 B. CH3COOH C. CH3COOCH3 D. HCOOC6H5 Câu 109: Chất nào dưới đây không phải là este? A. HCOOCH3 B. CH3COCH3 C. CH3COOCH3 D. HCOOC6H5 Câu 110: Chất nào dưới đây không phải là este? A. HCOOCH3 B. CH3COONa C. CH3COOCH3 D. HCOOC6H5
- Câu 111: Este etyl fomat có công thức là : A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3. Câu 112: Este vinyl axetat có công thức là : A. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOCH3. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. Câu 113: Este metyl acrylat có công thức là : A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3. Câu 114: Este metyl axetat có công thức là : A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3 Mức độ thông hiểu Câu 201: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là: A. CH3COONa và C2H5OH.B. HCOONa và CH 3OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH. Câu 202: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là: A. CH2=CHCOONa và CH3OH.B. CH 3COONa và CH3CHO. C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH. Câu 203: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là: A. C2H3COOC2H5.B. C 2H5COOCH3.C. CH 3COOC2H5. D. CH3COOCH3. Câu 204: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là: A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3 Câu 205: Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC3H7 B. C2H5COOCH3 C. CH3COOC2H5 D. HCOOC3H5 Câu 206: Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ? A. CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH. B. CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5. C. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH. D. CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5. Câu 207: Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là : A. (1) ; (2) ; (3). B. (3) ; (1) ; (2). C. (2) ; (3) ; (1). D. (2) ; (1) ; (3). Câu 208: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?
- A. CH3COOC2H5. B. C4H9OH. C. C6H5OH. D. C3H7COOH. Câu 209: So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi A. thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều. B. thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro. C. cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững. D. cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều. Câu 210: Một chất hữu cơ A có CTPT C3H6O2 thỏa mãn : A tác dụng được dung dịch NaOH đun nóng o và dung dịch AgNO3/NH3, t . Vậy A có CTCT là : A. C2H5COOH.B. CH 3COOCH3.C. HCOOC 2H5. D. HOCCH2CH2OH. Câu 211: Hợp chất A có CTPT C3H4O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, thuỷ phân A cũng cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Vậy A là : A. C2H3COOH.B. HOCH 2CH2CHO.C. HCOOCH=CH 2.D. CH 3CH(OH)CHO. Câu 212: Chọn phát biểu không đúng : A. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. B. Khi đun nóng glixerol với các axit béo,có H2SO4, đặc làm xúc tác, thu được chất béo. C. Ở động vật, chất béo tập trung nhiều trong mô mỡ. Ở thực vật, chất béo tập trung nhiều trong hạt, quả... D. Axit panmitic, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của chất béo trong hạt, quả. Câu 213: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối. B. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol. Câu 214: Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn do chứa A. chủ yếu gốc axit béo không no. B. glixerol trong phân tử. C. chủ yếu gốc axit béo no. D. gốc axit béo. Câu 215: Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ ? A. Hiđro hoá axit béo. B. Đehiđro hoá chất béo lỏng. C. Hiđro hoá chất béo lỏng. D. Xà phòng hoá chất béo lỏng. Câu 216: Chọn phát biểu đúng ? A. Chất béo là trieste của glixerol với axit. B. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ. C. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. D. Chất béo là trieste của ancol với axit béo.
- Câu 217: Trong các công thức sau đây, công thức nào là của chất béo ? A. C3H5(OCOC4H9)3. B. C3H5(COOC15H31)3. C. C3H5(OOCC17H33)3.D. C 3H5(COOC17H33)3. Câu 218: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng A. tách nước.B. hiđro hóa.C. đề hiđro hóa.D. xà phòng hóa. Câu 219: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là : A. C15H31COONa và etanol. B. C 17H35COOH và glixerol. C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 220: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là : A. C 17H35COONa và glixerol. B. C 15H31COOH và glixerol. C. C17H35COOH và glixerol. D. C15H31COONa và etanol. Câu 221: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là : A. C15H31COONa và etanol. B. C 17H35COOH và glixerol. C. C15H31COONa và glixerol. D. C 17H35COONa và glixerol. Câu 222: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là : A. C15H31COONa và etanol. B. C 17H35COOH và glixerol. C. C15H31COONa và glixerol. D. C 17H33COONa và glixerol. Mức độ vận dụng Câu 301: Đun este E (C4H6O2) với HCl thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. E có tên là: A. Vinyl axetat B. propenyl fomatC. Alyl fomatD. Cả A, B, C đều đúng. Câu 302: Thủy phân chất nào sau đây trong dung dịch NaOH dư tạo 2 muối? A. CH3COOCH=CH2 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOC6H5 D. CH3COOCH2C6H5 Câu 303: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là : A. 22%. B. 44%.C. 50%.D. 51%. Câu 304: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10%, (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là : A. 47,14%.B. 52,16%.C. 36,18%.D. 50,20%. Câu 305: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là : A. 12,2 gam. B. 16,2 gam. C. 19,8 gam. D. 23,8 gam.
- Câu 306: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là : A. 0,72.B. 0,48.C. 0,96.D. 0,24. Câu 307: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là : A. etyl fomat. B. etyl propionat.C. etyl axetat.D. propyl axetat. Câu 308: Làm bay hơi 7,4 gam một este X thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam X với dung dịch NaOH (phản ứng hoàn toàn) thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tên gọi của X là : A. etyl fomat. B. vinyl fomat.C. metyl axetat.D. isopropyl fomat. Câu 309: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là : A. CH3COOC2H5.B. C 2H5COOCH3. C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOCH=CH2. Câu 310: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22. Khi đun nóng 17 X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng lượng este đã phản ứng. Tên X là: 22 A. Etyl axetat.B. Metyl axetat. C. Iso-propyl fomat. D. Metyl propionat Câu 311: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần dùng hết 45 ml O2, thu được VCO2 : VH2O = 4 : 3. Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este đó là : A. C8H6O4. B. C4H6O2. C. C4H8O2 D. C4H6O4. Câu 312: Đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO 2 và H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng 6 : 5. Nếu đun X trong dung dịch H SO loãng thu được axit Y có d 36 và ancol 2 4 Y/H2 đơn chức Z. Công thức của X là : A. C2H5COOC2H5.B. CH 3COOCH3. C. C2H3COOC2H5.D. C 2H3COOC3H7. Câu 313: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa tạo ra là : A. 0,1 mol; 12 gam.B. 0,1 mol; 10 gam. C. 0,01 mol; 10 gam. D. 0,01 mol; 1,2 gam. Câu 314: Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3. Vậy công thức cấu tạo của E là : A. CH3COOCH2CH2CH3. B. HCOOCH 2CH2CH3.
- C. HCOOC2H5. D. HCOOCH 3. Câu 315: Đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO 2 và H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng 6 : 5. Nếu đun X trong dung dịch H SO loãng thu được axit Y có d 36 và ancol 2 4 Y/H2 đơn chức Z. Công thức của X là : A. C2H5COOC2H5.B. CH 3COOCH3. C. C2H3COOC2H5.D. C 2H3COOC3H7. Câu 316: Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3. Vậy công thức cấu tạo của E là : A. CH3COOCH2CH2CH3. B. HCOOCH 2CH2CH3. C. HCOOC2H5. D. HCOOCH 3. Câu 317: Khi thuỷ phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là : A. 8,82 gam ; 6,08 gam. B. 7,2 gam ; 6,08 gam. C. 8,82 gam ; 7,2 gam.D. 7,2 gam ; 8,82 gam. Câu 318: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là : A. 14,5.B. 17,5.C. 15,5.D. 16,5. Câu 319: Chất hữu cơ X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol. Biết rằng a gam X ở thể hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ; a gam X phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam muối. Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etylen glicol ta thu được 87,6 gam este. Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là : A. Etylen glicol điaxetat ; 74,4%. B. Etylen glicol đifomat ; 74,4%. C. Etylen glicol điaxetat ; 36,3%. D. Etylen glicol đifomat ; 36,6%. Câu 320: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là : A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C 15H31COO)3C3H5. C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C 17H31COO)3C3H5. Câu 321: Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit (axit hai chức) và ancol một lần ancol (ancol đơn chức) tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56%. Công thức cấu tạo của este là : A. C2H5OOC COOCH3.B. CH 3OOC COOCH3. Mức độ vận dụng cao Câu 401: Đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH (đủ), thu được 13,4 gam muối của axit đa chức và 9,2 gam ancol đơn chức, có thể tích 8,32 lít (ở 127oC, 600 mmHg). X có công thức là :
- A. CH(COOCH3)3. B. C2H4(COOC2H5)2. C. (COOC2H5)2. D. (COOC3H5)2. Câu 402: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22. Khi đun nóng 17 X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng lượng este đã phản ứng. Tên X là: 22 A. Etyl axetat.B. Metyl axetat. C. Iso-propyl fomat.D. Metyl propionat. Câu 403: Cho 0,15 mol este X mạch hở vào 150 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng thuỷ phân este xảy ra hoàn toàn thu được 165 gam dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 22,2 gam chất rắn khan. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thoả mãn ? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 404: Đốt cháy hoàn toàn 10,56 gam este no đơn mạch hở A. Sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 29,76 gam. Vậy A là : A. C4H6O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C2H4O2. Câu 405: Thủy phân 0,01 mol este của 1 ancol đa chức với 1 axit đơn chức tiêu tốn hết 1,2 gam NaOH. Mặt khác khi thủy phân 6,35 gam este đó thì tiêu tốn hết 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối. CTCT của este là : A. (CH 3COO)3C3H5. B. (C 2H3COO)3C3H5. C. C 3H5(COOCH3)3. D. C 3H5(COOC2H3)3. Câu 406: X là một este hữu cơ đơn chức, mạch hở. Cho một lượng X tác dụng hoàn toàn với dung dịch 41 NaOH vừa đủ, thu được muối có khối lượng bằng khối lượng este ban đầu. X là : 37 A. HCOOC2H5. B. CH2=CH–COOCH3. C. C17H35COO(CH2)16CH3. D. CH3COOCH3. Câu 407: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là : A. CH3COOC(CH3)=CH2. B. HCOOC(CH 3)=CHCH3. C. HCOOCH2CH=CHCH3. D. HCOOCH=CHCH 2CH3. Câu 408: Đốt cháy 1 este không no, chứa 1 nối 3, đơn chức mạch hở E phải dùng 8,96 lít O 2 (đkc), thu được 17,6 gam CO2. Số mol của E là: A. 0,2 molB. 0,1 molC. 0,15 molD. 0,2 mol
- Câu 409: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este X (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần 0,3 mol NaOH, thu 9,2 gam ancol Y và 20,4 gam một muối Z (cho biết 1 trong 2 chất Y hoặc Z là đơn chức). Công thức của X là : A. CH3CH2OOC–COOCH2CH3.B. C 3H5(OOCH)3. C. C3H5(COOCH3)3.D. C 3H5(COOCH3)3. Câu 410: Đun a gam este mạch không phân nhánh CnH2n+1COOC2H5 với 100 ml dung dịch KOH. Sau phản ứng phải dùng 25 ml dung dịch H2SO4 0,5M để trung hoà KOH còn dư. Mặt khác muốn trung hoà 20 ml dung dịch KOH ban đầu phải dùng 15 ml dung dịch H 2SO4 nói trên. Khi a = 5,8 gam thì tên gọi của este là : A. etyl axetat.B. etyl propionat.C. etyl valerat.D. etyl butirat. Câu 411: Cho 12,9 gam một este đơn chức X (mạch hở) tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được một muối và một anđehit. CTCT của este X không thể là : A. HCOOCH=CH–CH3 và CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH2CH=CH2. C. CH3COOCH=CH2. D. HCOOCH=CH–CH3.

