Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 12 - Chủ đề: Việt Nam 1945-1954 - Năm học 2020-2021 - Phạm Hùng Tráng
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 12 - Chủ đề: Việt Nam 1945-1954 - Năm học 2020-2021 - Phạm Hùng Tráng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_tap_lich_su_12_chu_de_viet_nam_1945_195.doc
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn tập Lịch sử 12 - Chủ đề: Việt Nam 1945-1954 - Năm học 2020-2021 - Phạm Hùng Tráng
- TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 1 Năm học 2020-2021 Môn:Lịch sử. Lớp 12 Tổ CM:Tổng hợp Giáo viên: Phạm Hùng Tráng Tên chủ đề: Việt Nam 1945 - 1954 MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 161: Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia A. Tự do. B. Tự trị. C. Tự chủ D. Độc lập. Câu 162: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói trước mắt trong những năm 1945 – 1946? A. Tăng gia sản xuất. B. Bãi bỏ thuế thân. C. Nhường cơm sẻ áo. D. Giảm tô 25%. Câu 163: Với Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về A. Kinh tế - văn hoá. B. Kinh tế - quân sự. C. Kinh tế - chính trị. D. Chính trị - quân sự. Câu 164: Từ ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra sách lược gì? A. Hòa hoãn với cả hai thế lực ngoại xâm để có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng. B. Chống lại cả hai thế lực ngoại xâm để bảo vệ chủ quyền dân tộc. C. Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc để tập trung đánh Pháp ở Nam Bộ. D. Hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa dân quốc ra khỏi nước ta. Câu 165: Từ năm 1951 Đảng đã ra hoạt động công khai với tên gọi A. Đảng Lao động Việt Nam B. Đảng cộng sản Đông Dương C. Đảng cộng sản Việt Nam D. Chủ nghĩa cộng sản Đảng Câu 166: Việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam được giao cho quân đội nước nào? A. Quân đội Anh và quân đội Mĩ. B. Quân đội Anh và quân đội Pháp. C. Quân đội Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc. D. Quân đội Pháp và quân Trung Hoa Dân Quốc Câu 167: Ta đã chọn giải pháp nào sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946) được kí kết? A. “Hòa để tiến”. B. Hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc. C. Cầm súng đánh Pháp. D. Đánh Pháp và Trung Hoa Dân Quốc. Câu168: Nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đã phải kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ vào thời gian nào? A. Ngày 2/9/1945 B. Ngày 6 /9/1945 C. Ngày 23/9/1945 D. Ngày 5/16/1945 Câu 169: Nội dung nào sau đây được đề cập đến trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946? A. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự trị B. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia độc lập C. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia thống nhất D. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên Hiệp Pháp Câu 1610: Từ ngày 6-3-1946 Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương “hoà để tiến“ với thế lực ngoại xâm nào A. Quân Trung Hoa Dân quốc B. Quân Pháp C. Quân Nhật D. Quân Anh. Câu 1611: Để bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, ngày 6-1-1946, chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tổ chức A. Cuộc bầu cử hội đồng nhân dân các cấp. Trang 1
- B. Thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến. C. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. D. Thành lập Ủy ban hành chính các cấp Câu 1612: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “Tuần lễ vàng’, “quỹ độc lập” nhằm A. Phát triển kinh tế nông nghiệp B. Hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ C. Giải quyết căn bản nạn đói D. Giải quyết khó khăn về vấn đề tài chính Câu 1613: Cùng với việc xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu xây dựng chế độ mới, Quốc hội khóa I đã thông qua A. Bản Hiếp pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. Danh sách Chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh là chủ tịch. C. Tuyên ngôn độc lập do Hồ Chí Minh soạn thảo. D. Danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh là chủ tịch. Câu 1614: Môt trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1956 – 1953 là A. “Phục vụ nhân dân” B. “Dân tộc hóa” C. “Phục vụ kháng chiến”. D. “Đại chúng hóa”. Câu 1615: Ngày 2/3/1946, ở nước ta diễn ra sự kiện A. Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa B. Lưu hành tền Việt Nam trong cả nước C. Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa D. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa Câu 1616: Báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh tai đại hội Đảng lần thứ 2 – 1951 đã A.Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh oanh liệt B. Trình bày rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam. C. Trình bày phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc. D. Nhấn mạnh phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Câu 1617: Khi quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào nước ta, chúng đã có những hành động A. Sử dụng một bộ phận quân đội Nhật chờ giải giáp, đánh úp trụ sở chính quyền cách mạng. B. Ngầm giúp đỡ, trang bị vũ khí cho quân Pháp, ủng hộ các hành động khiêu khích quân sự của Pháp C. Cản trở về mặt ngoại giao, vận động các nước lớn không công nhận nước VNDCCH. D. Sách nhiễu chính quyền cách mạng, đòi cải tổ Chính phủ, thay đổi quốc kỳ, Hồ Chí Minh phải từ chức Câu 1618: Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam? A. Đế quốc Mĩ và đế quốc Anh. B. Đế quốc Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc. C. Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ. D. Đế quốc Anh và thực dân Pháp. Câu 1619: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra chủ trương gì để giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Thành lập hệ thống trường học các cấp. B. Kêu gọi nhân dân cả nước tham gia xóa nạn mù chữ. C. Ra Sắc lệnh thành lập “Nha Bình dân học vụ”. D. Nhanh chóng mở khai giảng các trường học cấp phổ thông Câu 1620: Chủ trương của Đảng và Chính phủ cách mạng đối với quân Trung Hoa Dân quốc ở nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì? A. Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột. B. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp ở Nam Bộ. C. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc để chống Anh ở Nam Bộ. D. Kiên quyết đấu tranh đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước. Trang 2
- Câu 1621: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, chứ không chịu làm nô lệ”. Câu văn này trích trong văn bản nào? A. Tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh B. “Tuyên ngôn độc lập” C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh D. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ trung ương Đảng Câu 1622: Từ 16/9/1956 – 22/16/1956 là thời gian diễn ra chiến dịch A. Biên giới thu – đông 1956 B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 C. Quang Trung D. Điện Biên Phủ Câu 1623: Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào? A. Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện. B. Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường. C. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp D. Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch. Câu 1624: Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang A. phòng ngự. B. đánh phân tán C. đánh tiêu hao D. đánh lâu dài. Câu 1625: Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định vấn đề quan trọng gì? A. Phát động toàn quốc kháng chiến B. Hòa hoãn với Pháp để kí hiệp định Phông-ten-nơ-blo C. Quyết định ủng hộ nhân dân miền Nam kháng chiến chống Pháp D. Quyết định kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp Câu 1626: Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng cộng sản Đông Dương là A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế B. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế C. Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế D. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế Câu 1627:, vào ngày 19/12 trong lịch sử nước ta là ngày gì A. Ngày chiến dịch Việt Bắc kết thúc B. Ngày toàn quốc kháng chiến chống Pháp bùng nổ C. Ngày ta kí với Pháp bản tạm ước D. Ngày thực dân Pháp bội ước với nước ta Câu 1628: Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì? A. Đề nghị đàm phán với chính phủ ta B. Tiến công Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc C. Gây hấn, khiêu khích với ta ở Bắc Bộ D. Gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự về chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội Câu 1629: Người viết của tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” là ai? A. Hồ Chí Minh. B. Võ Nguyên Giáp. C. Phạm Văn Đồng. D. Trường Chinh. Câu 1630: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi khắp cả nước ngày A. 19/16/1945. B. 19/12/1945. C. 19/12/1946. D. 19/12/1947. Câu 1631: Với mong muốn giành thắng lợi và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, ngày 13/5/1949, Pháp đề ra kế hoạch A. Bôlae. B. Rơve. C. Đờ lát đơ Tátxinhi. D. Nava. Câu 1632: Chiến dịch Việt Bắc kết thúc vào thời gian nào? A. Ngày 19/12/1945 B. Ngày 19/12/1948 Trang 3
- C. Ngày 19/12/1947 D. Ngày 19/12/1949 Câu 1633: Nội dung chính của kế hoạch Rove của Pháp là A. Thực hiện tiến công chiến lược miền Trung và miền Nam B. Đánh phá hậu phương của ta C. Tập trung binh lực, xây dựng các đội quân cơ động mạnh D. Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông – Tây Câu 1634: Ngày 7/16/1947, binh đoàn dù của quân Pháp đổ xuống vị trí nào thuộc Việt Bắc A. Lạng Sơn B. Cao Bằng C. Bắc Cạn D. Tuyên Quang Câu 1635: Đầu tháng 3 năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Liên Việt hợp nhất thành tổ chức nào? A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trân quốc dân Việt Nam. C. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam. D. Mặt trận Liên hiệp Việt Nam. Câu 1636: Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi (1956) thực dân Pháp chú trọng A. Tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh. B. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm. C. Xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt. D. Đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ Câu 1637: Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi với mong muốn A. xây dựng nguỵ quân B. giành lại quyền chủ động C. kết thúc nhanh chiến tranh D. tiêu diệt chủ lực của ta Câu 1638: Mĩ kí với Pháp “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23-12-1956 nhằm mục đích A. Viện trợ kinh tế- tài chính cho Pháp B. Giúp đỡ chính quyền tay sai, biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới C. Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương D. Hất cẳng Pháp để độc chiếm Đông dương Câu 1639: Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2 – 1951) quyết định xuất bản tờ báo nào sau đây? A. Báo Búa liềm. B. Báo Nhân dân. C. Báo Người cùng khổ. D. Báo Thanh niên Câu 1640: Ngày 11-3-1951, Hội nghị đại biểu nhân dân ba nước Đông Dương đã quyết định thành lập tổ chức nào? A. Đảng Lao động Việt Nam B. Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào C. Mặt trận Liên Việt D. Đảng Nhân dân Lào Câu 1641: Sau cuộc bầu cử Quốc hội, hội đổng nhân dân, ủy ban hành chính các cấp đã được thành lập ở khu vực nào? A. Bắc Bộ, Nam Bộ. B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Bắc Bộ, Trung Bộ. D. Bắc Bộ, Nam Trung Bộ. Câu1642: Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói? A. Phát động phong trào tăng gia sản xuất. B. Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ. C. Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hộ thống đê diều. D. Điều tiết lượng thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm cấm nạn đầu cơ lương thực. Câu 1643: Bầu cử Quốc hội khoá I được tiến hành trong thời gian nào? Có bao nhiêu đại biểu được bầu vào Quốc hội? A. 6/ 1/1946, 233 đại biểu. B. 1/6/1946, 296 đại biểu. C. 6/1/1946, 333 đại biểu. D. 16/1/1946, 286 đại biểu. Câu 1644: Tại đại hội chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất, tổng kết và biểu dương thành tích của phong trào thi đua ái quốc đã chọn được A. 7 anh hùng B. 5 anh hùng C. 8 anh hùng D. 4 anh hùng. Câu 1645: Để góp phần bồi dưỡng sức dân, tăng cường xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định gì vào đầu năm 1953? A. Tiếp tục cải cách giáo dục, đẩy mạnh công tác vệ sinh phòng bệnh. Trang 4
- B. Chấn chỉnh chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp. C. Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm. D. Phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất. Câu 1646: Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, ở Việt Nam, quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Nam – Bắc, lấy giới tuyến quân sự tạm thời theo A. Vĩ tuyến 15. B. Vĩ tuyến 16. C. Vĩ tuyến 17. D. Vĩ tuyến 18 Câu164 7: Với hi vọng trong vòng 18 tháng sẽ giành một thắng lợi quân sự quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự", thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện A. Kế hoạch Bôlae. B. Kế hoạch Rơve. C. Kế hoạch Nava. D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi Câu 1648: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ kết thúc vào thời gian nào? A. Ngày 61/65/1954 B. Ngày 67/65/1954 C. Ngày 65/67/1954 D. Ngày 68/65/1954 Câu 1649: Địa điểm trở thành nơi tập trung quân thứ 2 của thực dân Pháp sau đồng bằng Bắc Bộ là A. Xê nô B. Mường Sài và Luôngphabang C. Plâyku D. Điện Biên Phủ Câu 1650: Hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương quy định việc thống nhất đất nước Việt Nam được tiến hành bằng hình thức A. sáp nhập miền Bắc vào miền Nam B. sáp nhập miền Nam vào miền Bắc C. tổng tuyển cử tự do trong cả nước D. trưng cầu dân ý ở cả hai miền Câu 1651: Bước vào đông-xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp-Mỹ là A. Giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự” B. Giành lại quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ C. Giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam D. Giành thắng lợi để tranh thử ủng hộ của thế giới trong chiến tranh Việt Nam Câu 1652: Trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương được Pháp và các nước tham dự Hội nghị công nhận gồm A. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. B. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và phát triển. C. Độc lập, tự do, chủ quyền và mưu cầu hạnh phúc. D. Độc lập, tự do, chủ quyền và thống nhất lãnh thổ. Câu 1653: Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết, công nhận độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia nào? A. Việt Nam, Lào, Campuchia B. Campuchia C. Việt Nam D. Lào Câu 1654: Điện Biên Phủ được tổ chức thành mấy phân khu, có bao nhiêu cứ điểm? A. 2 phân khu, 45 cứ điểm. B. 2 phân khu, 49 cứ điểm. C. 3 phân khu, 59 cứ điểm. D. 3 phân khu, 49 cứ điểm. Câu 1655: Đối với cách mạng Việt Nam hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương có ý nghĩa như thế nào? A. Tạo nên bước chuyển biến căn bản có tính chất chiến lược trong so sánh lực lượng giữa ta với các nước đế quốc xâm lược B. Cuộc chiến tranh cách mạng vì độc lập và thống nhất đất nước giành được thắng lợi hoàn toàn C. Mốc đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn toàn thành công trong cả nước D. Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng Câu Câu 1656: Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn dốt có tên gọi là gì? A. Nha Học chính. B. Ty Binh dân học vụ. C. Nha Bính dân học vụ. D. Ty học vụ. Câu 1657: Thắng lợi của chính quyền cách mạng trên lĩnh vực tài chính (1946) là A. Nhân dân đã quyên góp được 376 kg vàng cho ngân quỹ quốc gia. B. Nhân dân đã quyên góp được 26 triệu đổng cho "Quỹ độc lập". Trang 5
- C. Tiền mới của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được lưu hành trong cả nước. D. Nhân dân dã quyên góp được 46 triệu đổng cho quỹ đảm phụ quốc phòng . Câu 1658: Ta đã nhân nhượng với Tưởng Giới Thạch bằng cách A .Chấp nhận mọi yêu cầu cải tổ Chính phủ, Quốc hội theo ỷ chúng. B. Chấp nhân tiêu tiền Trung Quốc, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng. C. Chấp nhận tất cả mọi yêu cầu đảm bảo trật tự trị an, phương tiện đỉ lại của quân đôi Tưởng. D. Chấp nhận cung cấp toàn bộ lương thực thực phẩm cho quân đôi Tưởng. Câu 1659: Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, có bao nhiêu quân Pháp sẽ ra Bắc và đóng quân trong thời gian bao lâu ? A. 15.666 quân , 5 năm. B. 156.666 quân, 8 năm. C. 1.566 quân, 6 năm. D. 156.666 quân, 3 năm. Câu 1660: Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám phải đối phó với nhiều khó khăn như thế nào? A. Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm. B. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng. C. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản. D. Nạn đói, nạn dốt, nội phản. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 261: Sách lược của Đảng, Chính phủ ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1945 là A. Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc B. Kháng chiến chống Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc, hoà hoãn với Pháp ở miền Nam C. Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam, hoà hoãn với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc D.Hoà hoãn với Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc. Câu262: Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Sơ bộ? A. Nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở Việt Nam. B. Ngừng bắn ở Nam Bộ chuẩn bị đi đến kí kết một hiệp ước chính thức C. Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp. D. Ta đồng ý cho 15666 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng, số quân này sẽ rút dần trong 5 năm. Câu 263: Sau Cách mạng tháng Tám khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là A. Khó khăn về kinh tế. B. Khó khăn về tài chính. C. Khó khăn về thù trong. D. Khó khăn về giặc ngoại xâm. Câu 264: “Gấp rút tập trung quân Âu – Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát trển ngụy quân”. Đó là một trong bốn nội dung của kế hoạch nào? A. Đờ Cát Tơ-ri. B. Na-va C. Đờ-lát đơ Tát-xi-nhi. D. Đờ Cát Câu 265: Ké thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. Trung Hoa Dân quốc B. Thực dân Pháp C. Thực dân Anh. D. Phát xít Nhật. Câu 266: Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là A. Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ. B. Phong trào cách mạng thế giới phát triển. C. Đất nước được độc lập tự do. D. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập. Câu 267: Trọng tâm của kế hoạch Đờlát đờ Tátxinhi là A. Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm. B. Đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích, gián điêp, thổ phỉ. Trang 6
- C. Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt và vành đai trắng bao quanh trung du đồng bằng Bắc Bộ. D. Gấp rút tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh. Câu268: Biểu hiện nào chứng tỏ Mỹ ngày càng lấn sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương? A. Mỹ đưa người Việt sang học tại Mỹ. B. Mĩ đồng ý với kế hoạch Rơve của Pháp. C. Cố vấn quân sự Mĩ đến Việt Nam ngày càng nhiều. D. Mỹ kí với Bảo Đại “Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt- Mỹ”. Câu 269: Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ? A. Thù trong, giặc ngoài: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nguy cơ ngoại xâm, B. Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt. C. Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách. D. Quân Pháp tấn công Nam Bộ. Câu 2610: Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), động thái của thực dân Pháp ra sao? A. Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã kí kết. B. Đưa quân ra Bắc và đóng ở những địa điểm quy định. C. Vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa D. Chủ trương tiếp tục đàm phán với ta để đòi thêm quyền lợi ở Việt Nam. Câu 2611: Các thế lực ngoại xâm và nội phản gây khó khăn cho ta sau cách mạng tháng Tám nhằm A. bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim B. hậu thuẫn cho thực dân Pháp C. mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam D. chống phá chính quyền cách mạng vừa mới thành lập Câu 2612: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc là vì A. Tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc. B. Đất nước còn nhiều khó khăn, đang rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc". C. Tránh trường hợp một mình giải quyết nhiều khó khăn cùng một lúc. D. Lo sợ sự uy hiếp của quân Trung Hoa dân quốc. Câu 2613: Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công? A. Khôi phục và ách thống tri thực dân cũ ở ba nước Đông Dương. B. Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam. C. Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng. D. Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam. Câu 2614: Vì sao thực dân Pháp không thực hiện âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả nước ngay khi đánh chiếm Nam Bộ A. vì chưa có thêm viện binh B. vì phải khôi phục đất nước sau chiến tranh thế giới thứ hai C. vì phải giái giáp quân Nhật tại Nam Bộ D. vì vấp phải tinh thần đoàn kết kháng chiến của nhân dân Việt Nam Câu 2615: Trong các biện pháp giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945), biện pháp nào là quan trọng nhất? A. Lập hũ gạo tiết kiệm B. Tổ chức ngày đồng tâm C. Tăng cường sản xuất D. Chia lại ruộng đất cho nông dân Câu 2616: Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng? A. Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946). B. Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946). C. Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946). D. Quốc hội khóa I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội. Trang 7
- Câu 2617: Nguyên nhân đầu năm 1946, thực dân Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp ước Hoa – Pháp là chúng muốn A. Tiêu diệt quân Trung Hoa Dân quốc B. Nhượng bộ với Trung Hoa Dân quốc C. Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để được thế chân ở miền Bắc Việt Nam D. Bắt tay với Trung Hoa Dân quốc để lật đổ chế độ chính quyền cách mạng nước Việt Nam Câu 2618: Để xây dựng chính quyền cách mạng, sau khi hoàn thành bầu cử Quốc hội khóa I, các địa phương đã thực hiện nhiệm vụ gì? A. Thành lập Tòa án nhân dân các cấp. B. Thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương. C. Bầu cử Hội đồng nhân dân, Ủy ban hành chính các cấp. D. . Thành lập quân đội ở các địa phương. Câu 2619: Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6/1/1946 ở nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân, phát xít. B. Giáng một đòn mạnh vào âm mưu lật đồ, chia rẽ của kẻ thù. C. Thể hiện sức mạnh đoàn kết dân tộc. D. Nâng cao uy tín của Đảng và Nhà nước ta trên trường quốc tế Câu 2620: Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) từ ngày 6-7-1946 không thu được kết quả vì A. Pháp đẩy mạnh xâm lược vũ trang ở Nam Bộ Việt Nam. B. Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam. C. Pháp lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ khỏi Việt Nam. D. Pháp có những hành động khiêu khích, chuẩn bị chiến tranh. Câu 2621: Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên? A. Sài Gòn. B. Hà Nội. C. Nam Định. D. Huế Câu 2622: Đảng ta đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược ngay sau khi A. Thực dân Pháp cho đánh úp trụ dở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ (23/9/1945) B. Thời gian hai bên ngừng bắn giữa ta và Pháp theo Hiệp định Sơ bộ (6/3/1954) C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng Lạng Sơn (11/1946) D. Thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18/12/1946) Câu 2623: Thắng lợi nào của nhân dân ta đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang “đánh lâu dài”? A. Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 B. Chiến thắng Biên Giới thu đông 1956 C. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội năm 1946 D. Chiến cuộc đông xuân 1953-1954 Câu 2624: “Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4, lập hành lang Đông – Tây“, đó là âm mưu của Pháp trong chiến dịch nào A. Biên giới thu đông 1956 B. Điện Biên Phủ 1954 C. Việt Bắc thu đông 1947 D. Hoà Bình 1951. Câu 2625: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến thắng nào đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơve của Pháp? A. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1956. B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. C. Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946-1947. D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. Câu 2626: Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ? A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch. B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm. Trang 8
- C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy D. Thực dân Pháp tấn công phố Hàng Bún-Hà Nội Câu 2627: Câu văn nào được trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” thể hiện cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân? A. “ Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa ” B. “ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc ” C. “ Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ ” D. “ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập ” Câu 2628: Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tại Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 của quân dân ta là A. giải phóng được thủ đô Hà Nội B. phá hủy nhiều kho tàng của địch C. giam chân địch trong thành phố một thời gian để ta chuẩn bị lực lượng D. tiêu diệt một bộ phận quân Pháp ở Hà Nội Câu 229: Tại sao Đại hội đại biểu lần thứ II là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” A. Đề ra được nhiệm vụ đấu tranh cách mạng trong thời kì mới. B. Quyết định đưa đảng ra hoạt đông công khai với tên mới là Đảng Lao Động Việt Nam. C. Xuất bản báo Nhân dân làm cơ quan ngôn luận của Đảng. D. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng. Câu 2630: Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc” thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta? A. Toàn dân kháng chiến. B. Toàn diện kháng chiến. C. Trường kì kháng chiến. D. Tự lực cánh sinh. Câu 2631: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ trong hoàn cảnh A. Phát xít Nhật tăng cường những hoạt động chống phá cách mạng Đông Dương B. Quân Trung Hoa Dân quốc cấu kết với thực dân Pháp tiến hành đàn áp cách mạng Đông Dương. C. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta ở Nam Bộ. D. Thực dân Pháp ngày càng trắng trợn phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946). Câu 2632: Trận thắng tiêu biểu trên đường số 4 của quân ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là trận nào? A. Ngân Sơn. B. Chợ Mới. C. Bông Lau. D. Đoan Hùng Câu 2633: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954, chiến thắng nào của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp? A. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1956. C. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. D. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 Câu 2634: Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho A. Chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương B. Thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á. C. Quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. D. Sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ. Câu 2635: Ý nào dưới đây không phải là mục đích của ta khi mở chiến dịch biên giới thu đông năm 1956 A. Buộc Pháp thay đổi chiến lược từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài B. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc C. Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch Trang 9
- D. Khai thông biên giới mở đường liên lạc với thế giới dân chủ Câu 2636: Vì sao ta mở chiến dịch biên giới 1956 A. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng B. Để đánh bại kế hoạch Rơve C. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới D. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta tiến lên một bước mới. Câu 2637: Trong các chiến dịch sau, chiến dịch nào đã mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 B. Chiến dịch Việt Bắc 1947 C. Chiến dịch biên giới thu đông năm 1956 D. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 Câu 2638: Những hành động của quân Pháp tấn công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích gì A. đập tan cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến B. khoá biên giới Việt – Trung C. tiêu diệt cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến nhanh chóng kết thúc chiến tranh. D. bẻ gãy quân chủ lực của ta tại Việt Bắc Câu 2639: Cuối năm 1956, sau khi thất bại tại chiến dịch Biên giới, Pháp có âm mưu gì mới? A. Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại thế chủ động đã mất. B. Bình định kết hợp với phản công và tiến công lực lượng cách mạng. C. Bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng. D. Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng cường viện binh. Câu 2640: Mục đích sâu xa của Mĩ khi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương trong những năm 1956 - 1954 là A. Giúp đỡ cho chính quyền tay sai của Mĩ ở Đông Dương. B. Nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại. C. Giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. D. Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP Câu 361: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21/7/1954) là A. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng. B. Đảm bảo dành thắng lợi từng bước. C. Không vi phạm chủ quyền quốc gia. D. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù Câu 362: Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài từ tháng 9/1945 đến trước 19/12/1946 được đánh giá là A. cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. B. cứng rắn về nguyên tắc và sách lược. C. cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc. D. vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược Câu 363: Cho các sự kiện sau 1.Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước thay thế cho tiền Đông Dương của Pháp 2.diễn ra tổng tuyển cử khoá đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà 3.Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố tự giải tán 4. chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp hiệp định Sơ bộ Lựa chọn đáp án đúng với tư cách sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian Trang 10
- A. 4,3,1,2 B. 1,2,3,4 C. 3,2,4,1. D. 3,4,1,2 Câu 364: Hãy điền nội dung phù hợp vào đoạn trống trong câu sau đây: “Bằng việc kí Hiệp định Sơ Bộ 6/3 và Tạm ước Việt – Pháp 14/9/1946, chúng ta đã đập tan âm mưu của .để chống lại ta” A. Tưởng câu kết với Pháp. B. Đế quốc Pháp câu kết với Anh. C. Đế quốc Mĩ câu kết với Tưởng. D. Đế quốc Pháp câu kết với Tưởng. Câu 365: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc Đảng ta thực hiện đối sách hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/ 1946 là gì? A. Làm thất bại âm mưu chông phá của kẻ thù. B. Chính quyền cách mạng được giữ vững. C. Nhân dân càng tin tưởng vào vai trò lãnh đạo của Đảng. D. Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động phá hoại và làm thât bại âm mưu lật đô chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân quốc. Câu 366: Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là chiến dịch nào? A. Chiến dịch Việt Bắc (1947). B. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). C. Chiến dịch Đông Xuân 1953 - 1954. D. Chiến dịch Biên giới(1956). Câu 367: Vị trí của chiến dịch Biên giới thu đông 1956 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) là A. Chiến dịch phản công đầu tiên của quân và dân ta B. Chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất của quân và dân ta C. Chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của quân và dân ta D. Chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất của quân và dân ta. Câu 368: Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1956 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947? A. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước. B. Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta. C. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta. D. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân ta chủ động mở. Câu 369: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946-1954 mang tính chất gì? A. dân chủ nhân dân B. khoa học và đại chúng C. dân tộc và dân chủ D. chính nghĩa và nhân dân Câu 3610: trong kháng chiến chống pháp Thắng lợi đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào? A. Chiến dịch Việt Bắc 1947. B. Chiến dịch Biên Giới 1956. C. Chiến dịch Tây Bắc 1952. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ Câu 3611: Kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc ta "lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh, lấy chính nghĩa thắng hung tàn" được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (1946 – 1954)? A. Kháng chiến toàn dân. B. Kháng chiến trường kì. C. Kháng chiến toàn diện. D. Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế Câu 3612: Rút ra ý nghĩa lớn nhất cuộc chiến đấu của nhân dân trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 - đầu năm 1947) A. Tạo nên thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài B. Kìm chân địch, không cho chúng mở rộng vùng chiếm đóng C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phá huỷ một số phuog tiện chiến tranh D. Thực hiện được kế hoạch vườn không nhà trống Câu 3613: Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối năm 1949 đầu năm 1956 là gì? A. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn. Trang 11
- B. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo chiều hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta. C. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh. D. Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. Câu 3614: Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là A. Tiêu diệt sinh lực địch B. Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đầu C. Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc D. Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh của Pháp Câu 3615: Ý nghĩa lớn nhất của Biên giới thu đông 1956 là A. Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân và dân ta giành được thắng lợi B. Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính C. Phá tan thế bao vây mở đường liên lạc với phe xã hội chủ nghĩa D. Quân đội trưởng thành. Câu 3616: Sự kiện đánh dấu thắng lợi quan trọng nhất về mặt chính trị mà ta đạt được trong năm 1951 là A. Hội Liên Việt mở rộng cơ sở trong quần chúng. B. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II. C. Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào. D. Đại hội thống nhất Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh. Câu 3617: Phương châm được đề ra trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ là A. Đánh nhanh thắng nhanh B. Đánh điểm diệt viện C. Đánh chắc tiến chắc D. Đánh lâu dài Câu 3618: Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử như .của thế kỷ XX” A. Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa B. Một Bạch Đằng, một Rạnh Gầm- Xoài Mút, một Đống Đa C. Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa D. Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa Câu 3619: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về ta chọn Điện Bên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp? A. Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ. B. Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-va. C. Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương. D. Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ. Câu 3620: Chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 kết thúc thắng lợi có ý nghĩa A. Phá sản bước đầu kế hoạch Nava B. Đập tan ý chí xâm lược của thực dân Pháp C. Làm thay đổi kế hoạch của Pháp D. Phá sản kế hoạch Nava của Pháp MỨC ĐỘ VẬN DUNG CAO Câu 461: Những thắng lợi nào đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)? A. Chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ. B. Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 và Hiệp định Giơnevơ. C. Chiến dịch Biên giới thu - đông và chiến dịch Điện Biên Phủ. D. Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ. Câu 462: Kế hoạch Nava khi vừa mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì A. Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động B. Phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang phát triển C. Bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương D. Ra đời trong khó khăn bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán sâu sắc Trang 12
- Câu 463: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu Chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"? A. Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947. B. Chiến thắng Biên giới thu đông 1956. C. Chiến thắng Ðiện Biên Phủ 1954. D. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954. Câu 464: So với hiệp định Pa-ri, hiệp định Giơ-ne-vơ, có điểm khác biệt về ý nghĩa là A. Kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược B. Buộc các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản. C. Buộc các nước đế quốc phải rút quân. D. Làm thất bại âm mưu can thiệp, xâm lược của Mĩ. Câu 465: Kết quả lớn nhất của ta trong cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 là A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp. B. Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng, giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của Pháp. C. Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của địch bị phân tán, giam chân ở những vùng rừng núi. D. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. Câu 466: Điểm chung của ba kế hoạch: Rơ-ve, Đờ Lát đơ Tátxinhi và Na-va là A. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh. B. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh của Pháp. C. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra. D. muốn nhanh chóng giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh Câu 467: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là A. Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. B. Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất. C. Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố. D. Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ, Câu 468: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp vì A. Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới B. Buộc Pháp phải kí Hiệp định Gionever về Đông Dương C. Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương D. Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava Câu 469: Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm A. Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc B. Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp. C. Hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm. D. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp. Câu 4610: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là A. đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại. B. tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực. C. đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn. D. tranh thủ các nước lớn để đấu tranh. Câu 4611: Hãy sắp xếp các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp ở Đông Dương theo trình tự thời gian 1.kế hoạch Rơ-ve 2.kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi Trang 13
- 3.kế hoạch Na-va A. 3,2,1 B. 3,1,2 C. 1,2,3 D. 2,1,3 Câu 4612: Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận đầy đủ là A. Hiệp định Ianta 1945 B. Hiệp định Sơ bộ 1946 C. Hiệp định Giơnevơ 1954 D. Hiệp định Paris năm 1973 Câu 4613: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở Châu Phi A. Tuynidi. B. Ănggôla. C. Angiêri. D. Ai Cập. Câu 4614: Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ? A. Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch. B. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng. C. Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ. D. Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp. Câu 4615: Điền thêm từ còn thiếu trong lời kêu gọi của Hồ Chủ tịch: "... , ... ngay,... nữa. Đó là khẩu hiệu cửa ta ngày nay, đó là cách thiết thực để ta giữ vững quyền tự do độc lập". A. Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất nữa. B. Thực hành tiết kiệm, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất. C. Không bỏ hoang ruộng đất, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất. D. Khôi phục thuỷ lợi, tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất. Câu 4616: Nhận xét chung về thái độ của Chính phù Việt Nam Dân chù Cộng hoà với quân dội Tường Giới Thạch là: A. Ta nhân nhượng tuyệt đối. B. Ta nhân nhượng từng bước. C. Ta nhân nhượng có nguyên tắc. D. Ta nhân nhượng quá nhiều. Câu 4617: Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới Thu-đông 1956? A. "Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp". B. "Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược". C. "Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng". D. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng". Câu 4618: Đánh giá thế nào về kế hoạch Đờ-Lát đơ Tát-xi-nhi? A. Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp và Mĩ nhằm kết thúc chiến tranh ở Đông Dương. B. Là một kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ dể tiếp tục cuộc chiến tranh ở Đông Dương. C. Là một kế hoạch phản ánh sự nỗ lực cao của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm kết thúc sớm cuộc chiến tranh. D. Là một kế hoạch quân sự phản ánh thế thua không gì cứu vãn nổi của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Câu 4619: Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Hồ Chủ Tịch: "Chúng ta càng đánh, chính quyền nhân dân càng thêm vững chắc, tinh thần quân dân ngày càng cao, các lực lượng ... trên thể giới càng ủng hộ nhiệt liệt". A. Cách mạng. B. Yêu chuộng hoà bình. C. Xã hội chủ nghĩa. D. Hoà bình và dân chủ. Câu 4620: Tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến của ta biểu hiện ở A. Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta. B. Mục đích kháng chiến của Đảng ta. C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta. D. Đường lối kháng chiến của Đảng ta Trang 14

