Tài liệu Chuyên đề ôn thi THPT Hóa học - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Chuyên đề ôn thi THPT Hóa học - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_chuyen_de_on_thi_thpt_hoa_hoc_nam_hoc_2023_2024.doc
Nội dung tài liệu: Tài liệu Chuyên đề ôn thi THPT Hóa học - Năm học 2023-2024
- MỤC LỤC CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN ĐỀ 01: ESTE – LIPIT ......................................................................................................................2 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN ................................................................................................................................2 B. BÀI TẬP.......................................................................................................................................................4 I. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT....................................................................................................................4 II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN................................................................................................................7 CHUYÊN ĐỀ 02: CACBOHIĐRAT ...............................................................................................................16 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN ..............................................................................................................................16 B. BÀI TẬP.....................................................................................................................................................17 I. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT..................................................................................................................17 II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN..............................................................................................................22 CHUYÊN ĐỀ 03: AMIN – AMINO AXIT .....................................................................................................30 A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT CƠ BẢN.......................................................................................................30 B. BÀI TẬP.....................................................................................................................................................31 I. LÝ THUYẾT ..............................................................................................................................................31 II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN..............................................................................................................35 CHUYÊN ĐỀ 04: PEPTIT – PROTEIN.........................................................................................................41 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN ..............................................................................................................................41 B. BÀI TẬP CỦNG CỐ..................................................................................................................................42 DẠNG 1: THỦY PHÂN PEPTIT ..................................................................................................................42 DẠNG 2: ĐỐT CHÁY PEPTIT.....................................................................................................................44 CHUYÊN ĐỀ 05: POLIME .............................................................................................................................46 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN TỔNG HỢP POLIME .........................................................................................46 B. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.............................................................................................................48 CHUYÊN ĐỀ 06: LÝ THUYẾT ĐẾM SỐ CHẤT HỮU CƠ........................................................................51 I. ĐIỀU KIỆN THAM GIA VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP THƯỜNG GẶP. .....................................................51 II. BÀI TẬP CỦNG CỐ..................................................................................................................................53 ĐỀ PHẢN XẠ TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT HÓA HỮU CƠ..................................................................56 CHUYÊN ĐỀ 07: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI...........................................................................................62 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN ..............................................................................................................................62 B. BÀI TẬP.....................................................................................................................................................63 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN .............................................................................................................63 II. CÁC DẠNG TOÁN HAY GẶP................................................................................................................65 CHUYÊN ĐỀ 08: KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM VÀ HỢP CHẤT...........................................73 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN ..............................................................................................................................73 B. BÀI TẬP.....................................................................................................................................................75 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN .............................................................................................................75 II. CÁC DẠNG TOÁN HAY GẶP................................................................................................................80 CHUYÊN ĐỀ 09: SẮT, CROM VÀ HỢP CHẤT ..........................................................................................88 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN ..............................................................................................................................88 B. BÀI TẬP....................................................................................................................................................90 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN .............................................................................................................90 II. MỘT SỐ BÀI TOÁN CƠ BẢN VỀ Fe, Cr...............................................................................................95 TỔNG HỢP CÂU HỎI LÝ THUYẾT HAY VÀ KHÓ 2022 ........................................................................97
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 CHUYÊN ĐỀ 01: ESTE – LIPIT A. KIẾN THỨC CƠ BẢN ESTE 1. Khái niệm: Khi thay thế nhóm OH trong –COOH bằng nhóm OR → este. 2. Nhóm chức: “COO” 3. Công thức tổng quát este đơn chức (hay gặp): RCOOR’ (R’ # H). 4. Công thức chung este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2). 5. Số đồng phân este (no, đơn chức, mạch hở): 2n-2 (n < 5). 6. Danh pháp: Tên este = Tên gốc R’ + Tên gốc axit (ic → at). TT Gốc ankyl/ axit cacboxylic Tên 1 CH3- Metyl 2 C2H5- Etyl 3 C2H3- (CH2=CH-) Vinyl 4 C6H5- Phenyl 5 C6H5CH2- Benzyl 6 HCOOH Axit fomic 7 CH3COOH Axit axetic 8 C2H5COOH Axit propionic 9 C2H3COOH Axit acrylic 10 HOOC-COOH Axit oxalic 11 HOOC-CH2-COOH Axit malonic 12 HOOC-(CH2)2-COOH Axit sucxinic 13 HOOC-(CH2)3-COOH Axit glutaric 14 HOOC-(CH2)4-COOH Axit ađipic 7. Phản ứng hóa học đặc trưng: Phản ứng thủy phân a) Thủy phân trong môi trường axit * Đặc điểm: phản ứng có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng; phản ứng xảy ra thuận nghịch. o * Phương trình: RCOOR’ + H2O (xt: H2SO4 đặc, t ) ↔ RCOOH + R’OH. b) Thủy phân trong môi trường kiềm (NaOH/KOH) )/phản ứng xà phòng hóa * Đặc điểm: phản ứng xảy ra một chiều. * Phương trình: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH. 8. Điều chế este a) Este thông thường (RCOOR’): Điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng (Phản ứng este hóa) RCOOH + R’OH ↔ RCOOR’ + H2O (H2O được tạo thành từ sự kết hợp giữa OH/axit và H/ancol) b) Este đặc biệt Este của phenol: phenol + anhidric axit este + axit 2
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 C6H5OH + (RCO)2O → RCOOC6H5 + RCOOH Este RCOOCH=CH2: RCOOH + CH≡CH → RCOOCH=CH2 * Chú ý: Este có dạng HCOOR’ có tham gia phản ứng tráng gương (+AgNO3/NH3), làm mất màu dung dịch brom. -----------------------------0o0----------------------------- CHẤT BÉO 1. Khái niệm: Chất béo = Trieste của glixerol với axit béo. 2. Axit béo = axit đơn chức, mạch không phân nhánh, mạch C dài. * Các axit béo thường gặp (phải nhớ): C15H31COOH Axit panmitic C17H35COOH Axit stearic C17H33COOH Axit oleic (1 nối đôi) C17H31COOH Axit linoleic (2 nối đôi) 3. Công thức tổng quát của chất béo: (RCOO)3C3H5. Gốc R có thể giống nhau hoặc khác nhau, thường gặp 3 gốc R giống nhau! 4. Tính chất vật lý + Là chất lỏng hoặc rắn, nhẹ hơn nước, không tan trong nước. ➢ Nếu các gốc R trong chất béo đa số là no → chất béo ở dạng rắn → còn gọi là mỡ. ➢ Nếu các gốc R trong chất béo đa số là không no → chất béo ở dạng lỏng → còn gọi là dầu. 5. Tính chất hóa học đặc trưng: Phản ứng thủy phân ➢ Thủy phân trong môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa): (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 ➢ Thủy phân trong môi trường axit: o (RCOO)3C3H5 + 3H2O (xt: H2SO4 đặc, t ) ↔ 3RCOOH + C3H5(OH)3 * Chú ý: 1. Tất cả các chất béo khi thủy phân trong môi trường kiềm luôn thu được muối của axit béo và glixerol. 2. Tất cả các chất béo khi thủy phân trong môi trường axit luôn thu được axit béo và glixerol. B. BÀI TẬP I. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1: Chất nào sau đây là este? A. HCOOH. B. CH 3CHO.C. HCOOCH 3. D. CH 3COOH. Câu 2: Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2nO2 (n ≥ 2).B. C nH2nO (n ≥ 1). C. CnHnO2 (n ≥ 1).D. C nH2n-2O2 (n ≥ 1). Câu 3: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (to) được gọi phản ứng A. xà phòng hóa. B. tráng gương.C. este hóa. D. hiđro hóa. Câu 4: Este CH3COOCH3 có tên gọi là A. metyl fomat. B. metyl axetat.C. metyl fomic. D. vinyl axetat. 3
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 Câu 5: Este HCOOCH3 có tên là A. metyl fomat. B. metyl axetat.C. metyl fomic. D. vinyl axetat. Câu 6: Hợp chất X có công thức cấu tạo là C2H5COOCH3. Tên gọi của X là A. metyl fomat. B. metyl propionat.C. metyl fomic. D. vinyl axetat. Câu 7: Este CH3COOC2H5 có tên là A. metyl fomat. B. etyl axetat.C. metyl fomic. D. vinyl axetat. Câu 8: Este có mùi thơm của chuối chín là A. metyl fomat. B. isoamyl axetat.C. metyl fomic. D. vinyl axetat. Câu 9: Chất nào sau đây không phải là este? A. HCOOCH3. B. CH3COOH. C. C2H5COOCH3. D. CH 3COOCH3. Câu 10: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và CH3OH. B. CH 3COONa và C2H5OH. C. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH. Câu 11: Este HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng sinh ra các sản phẩm hữu cơ là A. CH3COONa và CH3OH. B. CH 3COONa và C2H5OH. C. HCOONa và CH3OH. D. C 2H5COONa và CH3OH. Câu 12: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 3. B. 4.C. 5. D. 6. Câu 13: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là A. 2.B. 3.C. 4. D. 5. Câu 14: Este nào sau đây có phân tử khối là 88? A. etyl fomat. B. etyl axetat. C. metyl fomic. D. vinyl axetat. Câu 15: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. Công thức cấu tạo của este X là A. HCOOCH3. B. CH3CHO.. C. CH3COOCH3. D. CH 3COOC2H5. Câu 16: Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là A. HCOOCH3. B. CH3CHO. C. CH3COOCH3. D. CH 3COOC2H5. Câu 17: Cho phương trình phản ứng sau: CH 3COOCH3 + KOH → X + CH3OH. X có công thức cấu tạo là A. HCOONa. B. C 2H5COOK. C. CH3COONa. D. CH 3COOK. Câu 18: Cho phương trình phản ứng sau: HCOOCH3 + KOH → HCOOK + X. X có công thức cấu tạo là A. CH3OH.B. C 2H5OH. C. CH3COONa. D. CH 3COOK. Câu 19: Cho các phát biểu sau (a) Tất cả các este đều tồn tại ở thể lỏng. (b) Tất cả các este đều được tạo ra từ axit và ancol tương ứng. (c) Số nguyên tử C trong este etyl axetat là 4. 4
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 (d) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit, đun nóng là phản ứng một chiều. Số phát biểu đúng là A. 1.B. 2. C. 3. D. 4. Câu 20: Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Công thức phân tử của este có thể là A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH 2CH=CH2. C. HCOOCH=CHCH3. D. CH 2=CHCOOCH3. Câu 21: Chất béo là trieste của glixerol với các A. axit béo.B. ancol.C. anđehit.D. phenol. Câu 22: Chất béo là trieste của các axit béo với A. glixerol.B. etanol.C. metan.D. etilen. Câu 23: Trong các công thức sau đây, công thức nào là của chất béo A. HCOOH.B. (HCOO) 2Cu. C. (C15H31COO)3C3H5. D. HCOONa. Câu 24: Nhóm chức có trong tristerin là A. este.B. ancol.C. anđehit. D. axit. Câu 25: Hợp chất (C15H31COO)3C3H5 có tên là A. tripanmitin.B. tristearin.C. triolein. D. trioleic. Câu 26: Trong số các axit sau, axit nào là axit béo A. HCOOH.B. C 3H7COOH. C. C15H31COOH.D. C 2H5COOH. Câu 27: Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái A. lỏng.B. rắn.C. khí. D. lỏng hoặc rắn. Câu 28: Số nhóm –COO trong phân tử của một chất béo là A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 29: Tristerin có công thức cấu tạo là A. (C17H31COO)3C3H5. B. (C 15H31COO)3C3H5. C. (C15H33COO)3C3H5. D. (C17H35COO)3C3H5. Câu 30: Tripanmitin có công thức cấu tạo là A. (C17H31COO)3C3H5. B. (C 15H31COO)3C3H5. C. (C15H33COO)3C3H5. D. (C17H33COO)3C3H5. Câu 31: Số nguyên tử C trong phân tử tristerin là A. 55.B. 56.C. 57.D. 58. Câu 32: Cho phương trình phản ứng sau: (C 17H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C 17H31COONa + X. X có công thức là A. C3H5(OH)3.B. C 17H31COOH.C. (C 17H31COO)3C3H5.D. HCOOH. Câu 33: Cho phương trình phản ứng sau: X + 3NaOH → 3C 17H35COONa + C3H5(OH)3. X có công thức là A. C3H5(OH)3.B. C 17H35COOH.C. (C 17H35COO)3C3H5.D. HCOOH. Câu 34: Nhận định nào sau đây là đúng ? A. Chất béo là đieste của glixerol với axit béo. B. Công thức tổng quát của chất béo là (RCOO)2C3H5. 5
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 C. Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm xảy ra thuận nghịch. Câu 35: Cho phương trình phản ứng sau: (C 15H31COO)3C3H5 + 3KOH → 3X + C3H5(OH)3. X có công thức là A. C3H5(OH)3.B. C 15H31COOK.C. (C 17H35COO)3C3H5.D. C 15H31COONa. Câu 36: Axit panmitic có công thức hóa học là A. C3H5(OH)3. B. C15H31COOH.C. C 17H35COOH. D. C15H31COONa. Câu 37: Nhận xét nào dưới đây là đúng A. Chất béo là chất rắn không tan trong nước. B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Chất béo là trieste của glixerol với axit. Câu 38: Cho dãy các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, etyl fomat, phenyl axeat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 39: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không cực. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN Dạng 1: Đốt cháy este Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este A thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của este A là A. C2H4O2.B. C 3H6O2.C. C 4H8O2.D. C 3H4O2. Hướng dẫn giải: Phương pháp: Đây là dạng bài đốt cháy este nên ta sẽ gọi công thức este dưới dạng công thức phân tử → dựa vào số mol CO2 hoặc H2O để lập phương trình → tìm ra hệ số n trong công thức phân tử của este. Ta có: Số mol CO2 = 0,06 mol; số mol H2O = 0,06 mol Vì số mol CO2 = số mol H2O → este đã cho là este no, đơn chức, mạch hở. Gọi công thức este: CnH2nO2 (n ≥ 2) Phương trình cháy (Quá trình): CnH2nO2 → nCO2 0,06/n 0,06 Ta có phương trình khối lượng: m = n.M ↔ 1,48 = 0,06/n.(14n + 32) → n = 3 → Công thức este là: C3H6O2. Chọn B. Câu 2: Đốt hoàn toàn 4,2 gam một este E thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Công thức cấu tạo của E là A. HCOOC2H5.B. CH 3COOC2H5. C. CH3COOCH3.D. HCOOCH 3. 6
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 Hướng dẫn giải: Số mol CO2 = số mol H2O = 0,14 mol → este đã cho là este no, đơn chức, mạch hở. Gọi công thức este: CnH2nO2 (n ≥ 2) Phương trình cháy (Quá trình): CnH2nO2 → nCO2 0,14/n 0,14 Ta có phương trình khối lượng: m = n.M ↔ 4,2 = 0,14/n.(14n + 32) → n = 2 → Công thức este là: HCOOCH3. Chọn D. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ X cần 4,48 lít khí oxi (đkc) thu được nCO2 : nH2O = 1 : 1. Biết rằng X tác dụng với NaOH tạo ra hai chất hữu cơ. CTCT của X là A. HCOOC3H7.B. HCOOCH 3.C. CH 3COOC2H5.D. C 2H5COOCH3. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là A. 5.B. 4.C. 6.D. 2. Câu 5*: Đốt cháy hoàn toàn 1,32 gam một este X thu được 1,344 lít CO 2 (đktc) và 1,08 gam nước. Khi đun nóng m gam X với dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn thu được 41m/44 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH3.B. HCOOC 3H7.C. CH 3COOC2H5.D. C 2H5COOCH3. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X thì thu được 0,3 mol CO 2 và 0,3 mol H2O. Số công thức cấu tạo của X là A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO 2 sinh ra bằng số mol O 2 đã phản ứng. Tên gọi của este là A. metyl fomat.B. etyl axetat.C. propyl axetat.D. metyl axetat. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam một este đơn chức X thu được 13,44 lít CO 2 (đktc) và 10,8 gam nước. Công thức phân tử của X là A. C2H4O2.B. C 5H8O2.C. C 4H8O2.D. C 3H6O2. Câu 9*: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no đơn chức, mạch hở rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy khối lượng của bình tăng thêm 6,2 gam. Khối lượng phần dung dịch trong bình sau phản ứng thay đổi như thế nào ? A. tăng 6,2 gam.B. giảm 10 gam.C. giảm 6,2 gam.D. giảm 3,8 gam. Câu 10*: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình I đựng 100 gam dung dịch H2SO4 98% và bình II đựng dung dịch KOH dư. Sau các thí nghiệm thấy nồng độ dung dịch H 2SO4 trong bình I là 92,98% và bình II có 55,2 gam muối. Số đồng phân của X là A. 3.B. 4.C. 5.D. 6. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm 2 este cùng dãy đồng đẳng rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy xuất hiện 70 gam kết tủa và m bình tăng m gam. Giá trị của m là A. 37,8 gam.B. 43,4 gam.C. 31,2 gam.D. 44,4 gam. Câu 12: Cho hỗn hợp X gồm 2 este A và B (M B = MA + 28). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 8,4 lít O2 (đktc) thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Số đồng phân của este A là 7
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 13*: Cho hỗn hợp X gồm vinylaxetat, metylaxetat và etylfomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam hỗn hợp X thu được 2,16 gam nước. Phần trăm khối lượng vinylaxetat là A. 55,84.B. 27,92.C. 72,08.D. 44,16. Câu 14*: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm a.acrylic, vinylaxetat, metylacrylat và a.oleic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng của dung dịch X so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào? A. giảm 7,74 gam.B. tăng 7,92 gam.C. tăng 2,70 gam.D. giảm 7,38 gam. Câu 15*: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết pi < 3), thu được thể tích CO2 bằng 6/7 thể tích O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 8,88.B. 10,56.C. 6,66.D. 7,20. Dạng 2: Thủy phân đơn este Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este X có công thức phân tử C 4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được 8,2 gam muối. Tên gọi của X là A. metyl propionat.B. etyl axetat.C. propyl fomat.D. isopropyl fomat. Hướng dẫn giải: Phương pháp giải: Đây là dạng bài thủy phân este nên ta ưu tiên gọi công thức dưới dạng tổng quát RCOOR’, điểm quan trọng là tìm ra gốc R hoặc R’ thông qua M. Số mol este X = 8,8/88 = 0,1 mol RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0,1 0,1 Ta có: M muối = m/n = 8,2/0,1 = 82 Công thức tổng quát của muối là RCOONa ↔ R + 67 = 82 → R = 82 – 67 = 15 (-CH3) → Công thức este: CH3COOR’. Mặt khác, este X là C4H8O2 → R’ là C2H5. → Công thức este X: CH3COOC2H5 (etyl axetat). Chọn B. Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 4,4 gam este đơn chức X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 4,8 gam muối và 1,6 gam ancol. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH3.B. CH 3COOC2H5. C. HCOOC3H7.D. HCOOC 2H5. Hướng dẫn giải: Số liệu dưới dạng gam không đổi được thành mol → áp dụng BTKL Este + NaOH = muối + ancol → Khối lượng của NaOH = 4,8 + 1,6 – 4,4 = 2 gam → Số mol NaOH = 0,05 mol M este X = 4,4/0,05 = 88 Khối lượng mol ancol = 1,6/0,05 = 32 → CH3OH Công thức của este là: C2H5COOCH3. Chọn A. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 4,4 gam một este X có phân tử khối là 88 đvC bằng 75 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 6,3 gam. Số nguyên tử H trong phân tử X là 8
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 A. 4.B. 6.C. 8.D. 10. Câu 4: Thủy phân hoàn toàn a gam một este đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứn thu được (a + 1,66) gam muối. Công thức của X là A. HCOOC2H5.B. CH 3COOCH3.C. CH 3COOC2H5.D. HCOOCH=CH 2. Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 14,80.B. 10,20.C. 12,30.D. 8,20. Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức.Hai axit đó là A. C2H5COOH và C3H7COOH. B. HCOOH và C2H5COOH. C. HCOOH và CH3COOH.D. CH 3COOH và C2H5COOH. Câu 7. Xà phòng hóa hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là A. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g D. 12,0g Câu 8. Xà phòng hóa 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng hết 200 ml dd NaOH . Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH là. A. 0,5 B. 1 MC. 1,5 M D. 2M Câu 9. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là A. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml. D. 600 ml. Câu 10: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (M X < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là A. metyl propionat.B. metyl axetat.C. etyl axetat.D. vinyl axetat. Câu 11: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH3.B. CH 3COOC2H5. C. C2H3COOC2H5.D. C 2H5COOC2H5. Câu 12: Chất X đơn chức có công thức phân tử là C 3H6O2. Cho 7,4 gam X vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 6,8 gam chất rắn khan. Công thức của X là A. HCOOC2H5.B. C 2H5COOH.C. CH 3COOCH3.D. HOC 2H4CHO. Câu 13: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là A. CH3COOC2H5.B. HCOOC 3H7.C. C 2H5COOCH3.D. C 2H5COOC2H5. Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở với 100 ml dung dịch NaOH 1,3 M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là A. Etyl propionat.B. Propyl axetat.C. Etyl fomat.D. Etyl axetat. Câu 15: Đun nóng 21,9 gam este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 12 gam NaOH phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên cần dùng vừa đủ 42,56 lít O 2 (đktc). Giá trị của m là A. 26,28.B. 43,80.C. 58,40.D. 29,20. Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam este X có công thức CH 3COOCH3 bằng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 8,2.B. 6,7.C. 7,4.D. 6,8. 9
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 Câu 17: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH 4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOCH(CH3)2.B. CH 3COOC2H5. C. C2H5COOCH3.D. HCOOCH 2CH2CH3. Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là A. 600.B. 500.C. 400.D. 200. Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 10 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của Y là A. C2H3COOC2H5.B. HCOOC 2H5.C. C 2H5COOC2H5.D. CH 3COOC2H5. Câu 20: Để xà phòng hóa 11,1 gam một este no, đơn chức, mạch hở cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M, este có công thức phân tử là A. C3H6O2.B. C 5H10O2. C. C2H4O2.D. C 4H8O2. Câu 21: Một este đơn chức X (chứa C, H, O và không có nhóm chức khác). Tỉ khối của X đối với oxi bằng 3,125. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOCH3.B. CH 3COOCH=CH2.C. C 2H5COOCH=CH2. D. HCOOCH=CH2. Câu 22: Trong phân tử este đơn chức, mạch hở X có chứa 37,21% oxi về khối lượng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn công thức phân tử của este X là A. 3.B. 4.C. 5.D. 6. Câu 23: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm chỉ gồm 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ và đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là A. etyl axetat.B. etyl propionat.C. metyl propionat.D. isopropyl axetat. Dạng 3: Thủy phân hỗn hợp este Câu 1: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức cấu tạo của 2 este A. HCOOCH3 và HCOOC2H5.B. CH 3COOCH3 và CH3COOC2H5. C. C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5. D. HCOOC2H5 và HCOOC3H7. Hướng tư duy: Đối với dạng thủy phân hỗn hợp este, ta ưu tiên dùng “phương pháp trung bình”. Mtb = mtb/ntb Với một giá trị trung bình → một giá trị lớn hơn giá trị trung bình, một giá trị nhỏ hơn giá trị trung bình. Ta có: số mol NaOH = 0,1.1 = 0,1 mol Vì khi thủy phân trong dung dịch NaOH thu được muối duy nhất nên hai este A, B chung gốc muối R Gọi công thức trung bình hai este A, B là RCOOR’tb RCOOR’tb + NaOH → RCOONa + R’tbOH 0,1 0,1 0,1 Ta có: M muối = m/n = 6,8/0,1 = 68 Công thức tổng quát của muối là RCOONa ↔ R + 67 = 68 → R = 68 – 67 = 1 (H) Muối có dạng: HCOONa 10
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 Ta có: M trung bình hai ancol = m/n = 4,04/0,1 = 40,4 Vì hai ancol đồng đẳng kế tiếp nên hai ancol đó là: CH3OH (32) và C2H5OH (46) → Hai este đó là: HCOOCH3 và HCOOC2H5. Chọn A. Câu 2: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nháy một nhóm -CH 2. Cho 6,6 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,4 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo của A và B là A. CH3COOCH=CH2 và HCOOCH=CH2. B. HCOOCH3 và CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5 và CH3COOCH3.D. CH 3COOC2H5 và HCOOC2H5. Hướng dẫn giải: Số mol NaOH = 0,1.1 = 0,1 mol → Số mol muối = 0,1 mol Khối lượng mol trung bình 2 muối = m/n = 7,4/0,1 = 74 Muối có dạng: RtbCOONa ↔ Rtb + 67 = 74 → Rtb = 7 → Có một gốc nhỏ hơn 7 và một gốc lớn hơn 7 → H (1) và CH3 (15) → Chọn B. Câu 3: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hóa hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là A. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2.B. HCOOC 2H5 và CH3COOCH3. C. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3.D. HCOOC 3H7 và CH3COOC2H5. Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức của hai este đó là A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.B. C 2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. D. HCOOCH3 và HCOOC2H5. Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch o NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H 2SO4 đặc ở 140 C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là A. 4,05.B. 8,10.C. 18,00.D. 16,2. Câu 6: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là A. C3H6O2 và C4H8O2.B. C 2H4O2 và C5H10O2. C. C2H4O2 và C3H6O2.D. C 3H4O2 và C4H6O2. Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (đktc).Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X ở trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là A. CH3COOH và CH3COOC2H5.B. C 2H5COOH và C2H5COOCH3. C. HCOOH và HCOOC3H7.D. HCOOH và HCOOC 2H5. Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo của 2 este là A. HCOOCH3 và HCOOC2H5.B. CH 3COOCH3 và CH3COOC2H5. 11
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 C. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.D. C 3H7COOCH3 và C2H5COOCH3. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X gồm 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO 2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác, đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là A. 1,15.B. 1,25.C. 1,2.D. 1,5. Câu 10: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (M X < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Công thức cấu tạo của Y là A. CH2=CHCOOCH3.B. CH 3COOCH3. C. CH3COOC2H5.D. C 2H5COOC2H5. Dạng 4: Phản ứng este hóa Phương pháp giải: So sánh số mol axit cacboxylic với số mol ancol: + Nếu số mol axit cacboxylic > số mol ancol → Hiệu suất tính theo ancol. + Nếu số mol axit cacboxylic < số mol ancol → Hiệu suất tính theo axit cacboxylic. H = (thực tế)/(lí thuyết)x100 Câu 1: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 62,5%. B. 75%. C. 55%. D. 50%. Hướng dẫn giải: Số mol CH3COOH = 0,2 mol; số mol C2H5OH = 0,3 mol Ta có phương trình: CH3COOH + C2H5OH (to, xt)↔ CH3COOC2H5 + H2O 0,2 < 0,3 → ancol dư → H tính theo CH3COOH Số mol CH3COOC2H5 theo lí thuyết = 0,2 mol → m = 0,2.88 = 17,6 gam → H = (thực tế)/(lí thuyết)x100 = (11/17,6).100 = 62,5%. Chọn A. Câu 2: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 5,2 gam. Câu 3: Trộn 300 ml dung dịch axit axetic 1M và 50 ml ancol etylic 46 o (d = 0,8 g/ml) có thêm một ít H2SO4 đặc vào một bình cầu và đun nóng bình cầu một thời gian, sau đó chưng cất thu được 19,8 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 65%. B. 75%. C. 85%. D. 90%. o Câu 4: Cho 3 gam axit axetic phản ứng với 2,5 gam ancol etylic (xúc tác H 2SO4 đặc, t ) thì thu được 3,3 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 70,2%. B. 77,27%. C. 75%. D. 80%. 12
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 Câu 5: X là hỗn hợp HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam o C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, t ) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%). Giá trị của m là A. 40,48 gam. B. 23,4. C. 48,8. D. 25,92. Dạng 5*: Este của phenol Câu 1: Đun nóng 14,94 gam hỗn hợp gồm phenyl acrylat và benzyl axetat tác dụng với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng là 7,28 gam, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 13,56.B. 12,84.C. 14,12. D. 16,38. Câu 2: Đun nóng 14,68 gam hỗn hợp gồm metyl axetat và phenyl fomat với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 9,2 gam, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 20,66.B. 26,18.C. 22,48. D. 24,34. Câu 3*: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (đều tạo bởi axit no, đều không có phản ứng cộng brom trong nước) là đồng phân của nhau. Cho 0,2 mol X phản ứng tối đa với 0,3 mol NaOH, khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 37,4 gam. Số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp là A. 3.B. 1.C. 5. D. 4. Câu 4*: Cho 0,16 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,535 mol CO 2 và 0,095 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn T (trong T không có chất nào có khả năng tráng bạc). Giá trị của m là A. 16,6.B. 13,12.C. 15,64. D. 13,48. Câu 5*: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (M X < MY). Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B. Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 0,12 mol CO 2; 0,03 mol Na2CO3. Khi làm bay hơi B thu được m gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của X trong A là A. 56,2.B. 38,4.C. 45,8. D. 66,3. Câu 6*: Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là A. 21,9.B. 30,4.C. 20,1. D. 22,8. Câu 7*: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O 2 (đktc), thu được 14,08 gam CO 2 và 2,88 gam H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được dung dịch T chứa hai muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là A. 3,28.B. 2,46.C. 2,72. D. 1,64. Câu 8*: Hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đun nóng 0,15 mol X cần dùng 180 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và 14,1 gam hỗn hợp Y gồm 3 muối. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là A. 32,85.B. 23,63.C. 84,72. D. 31,48. Câu 9: Cho 23,44 gam hỗn hợp gồm phenyl axetat và etyl benzoat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 27,44.B. 29,60.C. 29,52. D. 25,20. 13
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 Câu 10*: Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,8 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp 3 muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic là A. 3,14.B. 3,84.C. 3,90. D. 2,72. Câu 11: Hỗn hợp 2 este X và Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C 8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là A. 3,34.B. 4,96.C. 5,32. D. 5,50. Câu 12*: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B. Cho 0,05 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,688 lít CO 2 (đktc) và 3,18 gam Na2CO3. Khi làm bay hơi Y thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là A. 3,4.B. 4,56.C. 5,62. D. 5,84. Dạng 6*: Bài tập về chất béo Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m1 gam triglixerit X cần dùng 1,55 mol O2, thu được 1,10 mol CO2 và 1,02 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được m2 gam muối. Giá trị của m2 A. 30,78. B. 27,42. C. 24,66. D. 28,02. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O 2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là A. 25,02. B. 18,28. C. 27,42. D. 27,14. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là A. 89. B. 101. C. 85. D. 93. Câu 4: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối natri của axit panmitic và axit stearic. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là A. 6. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 5: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O 2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol H2 (xúc tác Ni, t°). Giá trị của a là A. 0,04. B. 0,08. C. 0,20. D. 0,16. Câu 6: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai A. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2. B. 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2. C. Phân tử X có 5 liên kết π. D. Công thức phân tử của X là C52H102O6. Câu 7: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri stearat. Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 154,56 gam O2 thu được 150,48 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là A. 300. B. 180. C. 150. D. 120. Câu 8: Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO 2 và 36,72 gam nước. Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là 14
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 A. 120. B. 240. C. 480. D. 360. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 9,24 mol O 2, sinh ra 6,60 mol CO2. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa 106,08 gam muối. Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,72 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,360. B. 0,120. C. 0,240. D. 0,144. Câu 10: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO 2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là A. 20,15. B. 20,6. C. 22,15. D. 23,35. Câu 11: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là (không xét với hợp chất đốt cháy ra CO2 = H2O) A. 26,40. B. 27,70. C. 25,86. D. 27,30. Câu 12: Hỗn hợp X chứa các triglixerit và các axit béo tự do. Xà phòng hóa hoàn toàn 100,0 gam X cần dùng 350 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,12 gam glixerol và m gam muối của axit béo. Giá trị của m là A. 103,24. B. 103,52. C. 103,88. D. 104,12. Câu 13: Cho 28,96 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH thu được 1,84 gam glixerol. Phân tử khối của axit Z là A. 237. B. 282. C. 284. D. 256. Câu 14: Xà phòng hóa hoàn toàn 70 gam hỗn hợp gồm triglixerit và các axit béo cần dùng V lít dung dịch NaOH 2M, đun nóng. Sau phản ứng thu được 7,36 gam glixerol và 72,46 gam xà phòng. Giá trị của V là A. 0,125. B. 0,13. C. 0,135. D. 0,12. Câu 15: Một loại chất béo X chứa các triglixerit và các axit béo tự do. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol X cần dùng 9 mol O2, thu được 6,42 mol CO2 và 5,84 mol H2O. Hiđro hóa hoàn toàn 0,14 mol X thu được a gam chất béo Y gồm các triglixerit và các axit béo no. Thủy phân hoàn toàn a gam Y trong dung dịch NaOH đun nóng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 103,28. B. 104,76. C. 104,04. D. 104,12. Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 54,36 gam hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và các chất béo tạo bởi hai axit đó, thu được a mol CO2 và (a - 0,12) mol H2O. Mặt khác, 54,36 gam X tác dụng vừa hết với 0,2 mol KOH trong dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Gi| trị của m là A. 64,38. B. 59,68. C. 57,42. D. 60,25. Câu 17: Hỗn hợp X gồm các triglixerit và các axit béo. Lấy 57,36 gam X cho tác dụng vừa đủ với 112 gam dung dịch KOH 10%. Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và phần hơi Y. Cho hơi Y qua bình đựng natri dư thấy bình đựng natri tăng 100,88 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 62,04. B. 68,20. C. 62,68. D. 68,48. Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C 17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng 15
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 là 3 : 4 : 5. Hiđro hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là A. 68,4.B. 60,20.C. 68,80.D. 68,84. Câu 19: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm 3 muối C 17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Mặt khác, hiđro hoàn toàn m gam E thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 6,09 mol O2. Giá trị của m là A. 60,32.B. 60,84.C. 68,2.D. 68,36. Câu 20: Cho m gam hỗn hợp các triglixerit tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp muối X gồm C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa (có tỉ lệ mol tương ứng 5 : 2 : 2). Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ 2,235 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 1,535 mol CO2. Giá trị của m bằng bao nhiêu? A. 34,8.B. 25,96.C. 27,36.D. 24,68. Câu 21: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C 17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br 2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 55,76.B. 57,74.C. 59,07.D. 31,77. Câu 22: Cho 70,72 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và o 72,96 gam muối. Cho 70,72 gam X tác dụng với a mol H2 (Ni, t ), thu được hỗn hợp chất béo Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,475 mol O2, thu được 4,56 mol CO2. Giá trị của a là A. 0,3.B. 0,114.C. 0,25.D. 0,15. Câu 23: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2. Khối lượng của X có trong m gam E là A. 32,24.B. 25,6.C. 33,36.D. 34,48. Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một loại chất béo thì thu được 12,768 lít khí CO 2 (đktc) và 9,18 gam H2O. Mặt khác khi cho 0,3 mol chất béo trên tác dụng với dung dịch brom 0,5M thì thể tích dung dịch Br2 tối đa phản ứng là V lít. Giá trị của V là A. 3,6.B. 2,4.C. 0,36.D. 1,2. Câu 25: Hỗn hợp X gồm triglixerit T và axit béo Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a mol CO 2 và b mol H2O (a - b = 0,12). Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,24 mol NaOH, thu được glixerol và 68,28 gam hỗn hợp 2 muối natri oleat, natri panmitat. Phần trăm khối lượng của triglixerit T trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 82,64.B. 40,13.C. 56,65.D. 42,24. 16
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 CHUYÊN ĐỀ 02: CACBOHIĐRAT A. KIẾN THỨC CƠ BẢN Phân loại Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit Chất Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ (C6H10O5)n CTPT C6H12O6 C6H12O6 C12H22O11 (C6H10O5)n Hoặc [(C6H7O2(OH)3]n CH2OH- CH2OH-(CHOH)3- CTCT (α)Glu-O-Fruc(β) α-(Glucozơ)-n β-(Glucozơ)-n (CHOH)4CHO CO-CH2OH Chất rắn, tinh thể Chất kết tinh không Chất rắn kết tinh, Chất rắn, dạng bột không màu, dễ tan màu, dễ tan trong không màu, dễ tan vô định hình, màu Chất rắn, dạng sợi, trong nước nước trong nước trắng; không tan màu trắng, không (đường nho) (đường mật ong) (đường mía) trong nước lạnh, tan trong nước và TCVL trong nước nóng 1 số dung môi hữu → ngậm nước cơ nhưng tan trong Độ ngọt (trương phồng dung dịch Savayde Đường nho < đường mía < đường mật ong lên) → Hồ tinh Cu(OH)2/NH3 bột C H O (H+, to) (C H O ) + (C H O ) + Phản ứng 12 22 11 6 10 5 n 6 10 5 n x x → C H O + nH O → nH O → thủy phân 6 12 6 2 2 C6H12O6 nC6H12O6 nC6H12O6 2C H O + Cu(OH) 6 12 6 2 2C12H22O11 + Cu(OH)2 Phản ứng 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → → (C H O ) Cu + → (C12H21O11)2Cu + x x 6 11 6 2 (C H O ) Cu + 2H O Cu(OH)2 6 11 6 2 2 2H O 2H2O 2 1Glu → 2Ag 1Fruc → 2Ag Phản ứng Trong môi trường kiềm, glu và fruc x x x tráng gương chuyển hóa lẫn nhau Fruc ↔ Glu Phản ứng H CH OH-(CHOH) -CHO + H (Ni, to) → 2 2 4 2 x x x (sobitol) CH2OH-(CHOH)4-CH2OH Phản ứng Br CH OH-(CHOH) -CHO + Br → 2 2 4 2 x x x (dd) CH2OH-(CHOH)4-COOH + HBr Phản ứng lên C H O (lên men, to) 6 12 6 - x x x men → 2CO2 + 2C2H5OH Phản ứng với HTB + I → Hợp x x x 2 x I2 chất màu xanh tím Phản ứng với HNO3/H2SO4 x x x x Có pư đặc, to 17
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 B. BÀI TẬP I. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit? A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 2: Công thức phân tử của glucozơ là A. C6H12O6.B. C 6H10O6.C. C 12H22O11. D. C6H10O5. Câu 3: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào? A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ.D. Xenlulozơ. Câu 4: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là A. Fructozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 5: Chất nào sau đây là đồng phân của fructozơ? A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 6: Trong máu người luôn chứa một tỉ lệ glucozơ không đổi là A. 0,01%.B. 0,1%.C. 1%.D. 10%. Câu 7: Glucozơ còn gọi là A. đường nho.B. đường mật ong.C. đường mía.D. sợi bông. Câu 8: Số nguyên tử C trong phân tử glucozơ là A. 6.B. 12. C. 4.D. 5. Câu 9: Công thức phân tử của saccarozơ là A. C6H12O6.B. C 6H10O6.C. C 12H22O11. D. C6H10O5. Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 11: Số nguyên tử C trong phân tử saccarozơ là A. 6.B. 8.C. 10.D. 12. Câu 12: Saccarozơ còn gọi là A. đường nho. B. đường mật ong. C. đường mía.D. sợi bông. Câu 13: Tinh bột có công thức phân tử là A. (C6H10O5)n.B. C 6H12O6.C. C 12H22O11. D. C6H11O6. Câu 14: Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I2 tạo thành dung dịch màu? A. xanh tím.B. vàng. C. đỏ.D. nâu đỏ. Câu 15: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ. Câu 16: ... là chất rắn, hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng nhưng tan trong dung dịch Svayde. Từ còn thiếu trong dấu “...” là A. Glucozơ. B. Xenlulozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ. Câu 17: Tinh bột và xenlulozơ là A. monosaccarit.B. đisaccarit. C. đồng phân. D. polisaccarit. Câu 18: Glucozơ không có tính chất nào dưới đây? A. Tính chất của poliancol.B. Lên men tạo ancol etylic. C. Tính chất của nhóm anđehit.D. Tham gia phản ứng thủy phân. 18
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 Câu 19: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. Cu(OH)2, nhiệt độ thường. B. NaOH. C. AgNO3/NH3, đun nóng. D. H 2SO4, đun nóng. Câu 20: Để phân biệt glucozơ và fructozơ, ta có thể dùng thuốc thử nào dưới đây? A. Dung dịch AgNO3/NH3.B. Cu(OH) 2, nhiệt độ thường. C. Dung dịch nước brom.D. Dung dịch CH 3COOH/H2SO4 đặc. Câu 21: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? A. Saccarozơ.B. Glucozơ.C. Tinh bột.D. Xenlulozơ. Câu 22: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là A. Saccarozơ.B. Glucozơ.C. Tinh bột.D. Xenlulozơ. Câu 23: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O. X có công thức hóa học là A. C12H22O11. B. C6H12O6.C. C 2H5OH.D. (C 6H10O5)n. Câu 24: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhóm –CHO, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. Cu(OH)2, nhiệt độ thường. B. NaOH. C. AgNO3/NH3, đun nóng. D. H 2SO4, đun nóng Câu 25: Glucozơ không phản ứng với dung dịch nào sau đây? o A. Cu(OH)2, nhiệt độ thường. B. H 2 (xt: Ni, t ) C. AgNO3/NH3, đun nóng. D. H 2SO4, đun nóng Câu 26: Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là A. glucozơ và fructozơ. B. ancol etylic. C. glucozơ.D. fructozơ. Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng sau: 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → X + 2H2O. X có công thức hóa học là A. (C12H21O11)2Cu.B. C 6H12O6.C. C 2H5OH.D. HCOOH. Câu 28: Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO 3/NH3 dư, đun nóng không xảy ra phản ứng tráng bạc? A. Saccarozơ.B. Glucozơ.C. Fructozơ.D. Anđehit fomic. Câu 29: Hiện tượng khi cho saccarozơ tác dụng với đồng (II) hiđroxit là A. Kết tủa tan dần, dung dịch sau phản ứng có màu xanh lam. B. dung dịch sau phản ứng có màu xanh tím. C. Kết tủa tan dần, dung dịch sau phản ứng có màu vàng. D. dung dịch sau phản ứng có màu vàng. Câu 30: Thủy phân xenlulozơ, sản phẩm thu được là A. glucozơ.B. fructozơ.C. saccarozơ.D. ancol etylic. Câu 31: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X, Y lần lượt là A. C2H5OH, CH3CHO. B. C 6H12O6, CH3COOC2H5. C. C6H12O6, C2H5OH.D. C 6H12O6, CH3CHO. Câu 32: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. hồng.B. vàng.C. xanh tím.D. nâu đỏ. Câu 33: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau? A. Glucozơ, fructozơ.B. Tinh bột, xenlulozơ. 19
- CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT NĂM HỌC 2023-2024 C. Metyl fomat, axit axetic.D. metyl propionat, etyl axetat. Câu 34: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với o A. kim loại Na.B. AgNO 3/NH3, t . o o C. Cu(OH)2 trong NaOH, t .D. Cu(OH) 2, t thường. Câu 35: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosacacrit là A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 36: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 37: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 38: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam là A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 39: Cho các dung dịch chứa các chất tan: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, glixerol, axit fomic, vinyl axetat, anđehit fomic. Số chất vừa hòa tan Cu(OH)2 vừa làm mất màu nước brom là A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 40: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag. o (f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (Ni, t ) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là A. 3B. 4.C. 5.D. 6. Câu 41: Cho các phát biểu sau (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở. (g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh. Số phát biểu đúng là A. 3B. 4.C. 5.D. 6. Câu 42: Cho sơ đồ phản ứng (a) X + H2O → Y 20

