Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí các vùng kinh tế - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí các vùng kinh tế - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_hsg_dia_li_12_chuyen_de_dia_li_cac_vung_kinh_te_nam.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí các vùng kinh tế - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ BÀI 23: KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Người viết: TRẦN THỊ XUYÊN A- HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN I. KHÁI QUÁT 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm 14 tỉnh - Diện tích khoảng 95,2 nghìn km. - Vùng tiếp giáp với + Các nước Trung Quốc, Lào + Giáp Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung + Liền kề với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. → Vì vậy, Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng ở nước ta. 2. Dân số - Năm 2021, số dân của Trung du và miền núi Bắc Bộ là 12,9 triệu người (chiếm 13,1% số dân cả nước), - Mật độ dân số khoảng 136 người/km2. - Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của vùng là 1,05%, cao hơn mức trung bình cả nước. - Tỉ lệ dân thành thị khoảng 20,5%. - Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 45,4% số dân của vùng. - Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc như Kinh, Tày, HMông, Thái, Mường, Nùng, Dao,... II. KHAI THÁC CÁC THẾ MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1. Thể mạnh và khai thác thế mạnh về khoáng sản a) Thế mạnh - TD, MN BB là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta, tập trung nhiều loại khoáng sản có ý nghĩa quan trọng thuộc các nhóm: năng lượng, kim loại, phi kim loại. + Khoáng sản năng lượng: than tập trung nhiều ở Thái Nguyên, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình. + Khoáng sản kim loại: Quặng sắt có trữ lượng lớn, phân bố ở Lào Cai, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang..., Thiếc, von-phram phân bố tập trung ở Cao Bằng, Tuyên Quang Đồng phân bố nhiều nơi nhưng tập trung ở Lào Cai, Sơn La. Ngoài ra, còn có chì, kẽm, man-gan, vàng,.... + Khoáng sản phi kim loại: a-pa-tít ở Lào Cai + Đất hiếm phân bố ở Lai Châu + Đá vôi phân bố ở nhiều tỉnh trong vùng, b) Khai thác thế mạnh - Công nghiệp khai khoáng phát triển từ lâu đời, là thế mạnh nổi bật của vùng, bao gồm công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim, khai thác than, khai thác đá các loại. + Công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim: Khai thác sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên), Tùng Bá (Hà Giang), Quý Xa (Lào Cai) Khai thác thiếc ở Tỉnh Túc (Cao Bằng) Khai thác a-pa-tít ở Cam Đường (Lào Cai),.... + Công nghiệp khai thác than: Đóng góp đáng kể vào giá trị sản xuất của công nghiệp khai khoáng, chủ yếu ở Thái Nguyên. TRẦN THỊ XUYÊN Trang 1
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Khai thác than nhằm cung ứng nguồn nhiên liệu quan trọng cho công nghiệp luyện kim và nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện của vùng. + Công nghiệp khai thác đá các loại: có mặt ở nhiều tỉnh trong vùng với quy mô vừa và nhỏ. - Để khai thác hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản, cần: + Tăng cường vốn đầu tư, công nghệ, trang thiết bị tiên tiến để đáp ứng cho việc khai thác, chế biến tại chỗ + Đầu tư, nâng cấp xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ cho việc vận chuyển khoáng sản + Thu hút đầu tư nước ngoài và hợp tác chuyển giao khoa học - công nghệ trong khai thác và chế biến khoáng sản. + Cần đẩy mạnh công tác khai thác, thăm dò những nguồn khoáng sản mới, quy hoạch na diên tích khai thác, chú ý khai thác đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường. 2. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về thuỷ điện a) Thế mạnh - TD, MN BB có điều kiện thuận lợi để phát triển thủỷ điện + Vùng có hệ thống sông Hồng (với nhiều phụ lưu như sông Đà, sông Lô, sông Chảy,...) + Hệ thống sông Bằng Giang - Kỳ Cùng và một số sông khác. - Các sông có độ dốc lớn, nhiều thác, ghềnh, trữ năng lên tới 30 - 40 tỉ kWh, chiếm 35% tổng trữ năng thuy điện của cả nước. b) Khai thác thế mạnh - TD, MN BB phát triển thủy điện từ những năm 60 của thế ki XX. Nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng: + Thác Bà trên sông Chảy với công suất 120 MW. + Sơn La (2400 MW), Hòà Bình (1 920 MW) trên sông Đà + Lai Châu (1 200 MW), Tuyên Quang (342 MW).... + Ngoài ra, vùng còn có nhiều nhà máy thủy điện nhỏ có ý nghĩa đối với việc cung cấp điện sinh hoạt cho người dân. - Việc phát triển thuỷ điện của vùng cần chú ý giảm thiều các tác động bất lợi cho môi trường sinh thái và các hoạt động sản xuất, đời sống của người dân địa phương. 3. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới a) Thể mạnh - TD, MN BB có địa hình chủ yếu là đổi núi. - Phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác. - Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao. → Thuận lợi để phát triển các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới. - Dân cư, lao động của vùng có nhiều kinh nghiệm trong canh tác và chế biến các sản phẩm cây công nghiệp, rau quả cận nhiệt và ôn đới. - Vùng có cơ sở hạ tầng, vật chất - kĩ thuật đang được nâng cấp - Công nghệ trong canh tác và chế biến phát triển - Thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ngày càng mở rộng. b) Khai thác thế mạnh - Cây công nghiệp: + Cây chè, chiếm hơn 3/4 diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng. Các vùng chuyên canh chè đã hình thành và phát triển ở các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái + Rau, quả: vùng có diện tích cây ăn quả lớn thứ 2 cả nước ( sau Đồng bằng sông Cửu Long) Các sản phẩm có nguồn góc cận nhiệt, ôn đới như đào, vải thiếu, xoài, mận, nhãn,... Diện tích cây ăn quả của vùng có xu hướng mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh ở Sơn La, Hòa Bình, Bắc Giang.... Trang 2
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Một số tỉnh có thé trồng và sản xuất hạt giống rau ôn đới như Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang.... - Cây dược liệu: các loại cây dược liệu như quế, hồi, tam thất, đỏ trọng,... phản bố ở Cao Băng, Lạng Sơn, dây Hoàng Liên Sơn,... - TD, MN BB phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao: + Phát triển các vùng chuyên canh tập trung với quy mô thích hợp như chè, hoa, rau, quả,... trên cơ sở xác định lợi thế so sánh của từng địa phương và nhu cầu thị trường + Ứng dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật + Sản xuất hữu cơ; thúc đầy hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị bền vững + Tập trung đầu tư công nghệ chế biến để gia tăng giá trị cho các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. 4. Thế mạnh và khai thác thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn a) Thế mạnh - Vùng có địa hình đồi núi, cao nguyên, nhiều đồng cỏ - Khí hậu thích hợp cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn. - Nhiều đồng cỏ được cải tạo, trồng các giống có năng suất cao tạo điều kiện cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. - Nguồn thức ăn chăn nuôi được đảm bảo ổn định nhờ nguồn lương thực sản xuất tại chỗ dổi dào, phụ phẩm từ ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến. - Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng được mở rộng - Công nghệ mới được áp dụng vào chăn nuôi đã thúc đẩy sự phát triển nhanh của ngành. b) Khai thác thế mạnh - Năm 2021, vùng có số lượng đàn trâu chiếm 55%, đàn bò chiếm 19% cả nước. - Vùng còn có số lượng đàn ngựa và dê nhiều nhất cả nước. - Từ hình thức chăn thả tự nhiên, phân tán theo hộ gia đình, vùng đã hình thành một số mô hình chăn nuôi công nghiệp, điển hình là chăn nuôi bò sữa ở cao nguyên Mộc Châu. - Vùng phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng + Hàng hóá kết hợp công tác quy hoạch, giống, thức ăn, kiểm soát dịch bệnh và môi trường + Khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại kết hợp chăn nuôi nông hộ nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn của vùng + Hình thành các khu chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò thịt, bò sữa, dê với quy mô trang trại gắn với công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. B. CÂU HỎI, LUYỆN TẬP I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết Câu 1. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào A. hoa màu lương thực. B. phụ phẩm thủy sản. C. thức ăn công nghiệp. D. Các đồng cỏ tự nhiên. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Diện tích lớn nhất so với các vùng khác. B. Phân hóa thành hai tiểu vùng. C. Dân số đông nhất so với các vùng khác. D. Giáp cả Trung Quốc và Lào. Câu 3. Loại khoáng sản làm nguyên liệu quan trọng để sản xuất phân lân và có trữ lượng lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. pi-rit. B. gra-phit. C. a-pa-tit. D. mica. Câu 4. Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho A. nhiệt điện và hóa chất. B. nhiệt điện và luyện kim. C. nhiệt điện và luyện kim. D. luyện kim và xuất khẩu. Câu 5. Mỏ a-pa-tit lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc tỉnh Trang 3
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. Thái Nguyên. B. Cao Bằng. C. Yên Bái. D. Lào Cai. Câu 6. Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. sông Gâm. B. sông Đà. C. sông Chảy. D. sông Lô. Câu 7. Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh? A. 10. B. 12. C. 14. D. 16. Câu 8. Tỉnh nào sau đây thuộc Đông Bắc? A. Sơn La. B. Hoà Bình. C. Điện Biên. D. Tuyên Quang. Câu 9. Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc? A. Lai Châu. B. Điện Biên. C. Lạng Sơn D. Lào Cai. Câu 10. Than có nhiều ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Thái Nguyên. B. Phú Thọ. C. Cao Bằng. D. Yên Bái. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Giáp vùng biển giàu tiềm năng. B. Có diện tích tự nhiên lớn nhất. C. Có biên giới với Trung Quốc và Lào. D. Giáp với Đồng bằng sông Hồng. Câu 12. Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. Thuốc lá. B. Cao su. C. Cà phê. D. Chè. Câu 13. Các nhà máy thuỷ điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà? A. Hoà Bình và Thác Bà. B. Hoà Bình và Tuyên Quang. C. Thác Bà và Sơn La. D. Hoà Bình và Sơn La. 2. Thông hiểu Câu 1. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây? A. Khai thác khoáng sản. B. Phát triển thủy điện. C. Trồng cây cận nhiệt. D. Phát triển kinh tế biển. Câu 2. Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng. B. điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch. C. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng. D. đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản. Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? A.Việc khai thác đa số các mỏ có chi phí cao. B. Khai thác than tập trung chủ yếu ở Tây Bắc. C. Khai thác than được dành hoàn toàn cho xuất khẩu. D. Quặng a-pa-tit được khai thác để sản xuất phân đạm. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác. B. Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng. C. Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người. D. Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương. Câu 5. Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có A. lao động có truyền thống, kinh nghiệm. B. khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh. C. nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng. D. đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu. Câu 6.Nhân tố chủ yếu để tiểu vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được giống cà phê chè là do Trang 4
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. khí hậu, đất đai. B. địa hình, nguồn nước. C. địa hình, đất đai. D. đất đai, nguồn nước. Câu 7. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do A. nhiều sông ngòi, mưa nhiều. B. đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều. C. địa hình dốc, lắm thác ghềnh. D. địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn. Câu 8. Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có A. nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào. B. nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn. C. nguồn lương thực, thực phẩm phong phú. D. sản phẩm cây công nghiệp đa dạng. Câu 9. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. đầu tư vốn, đào tạo lao động. B. đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu. C. phát triển giao thông, điện. D. Tăng cường thăm dò, khai thác. Câu 10. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây? A. Phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. B. Phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô lớn. C. Khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện. D. Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới. Câu 11. Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu. B. Có các đồng cỏ trên các cao nguyên. C. Thức ăn công nghiệp được đảm bảo. D. Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt. Câu 12. Quặng Thiếc và Bô xít phân bố chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Lạng Sơn. B. Cao Bằng. C. Lào Cai. D. Thái Nguyên. Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng về Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn có đất phù sa cổ. B. Địa hình Tây Bắc hiểm trở, Đông Bắc là đồi núi thấp. C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh. D. Phần lớn diện tích của vùng là đất đỏ badan, đất xám. Câu 14. Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do A. mang lại hiệu quả cao nhất. B. điều kiện sinh thái phù hợp. C. nguồn thức ăn phong phú. D. nhu cầu tiêu thụ lớn và tăng. Câu 15. Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do A. có nguồn nguyên liệu dồi dào. C. có nhu cầu năng lượng rất lớn. B. có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng. D. đáp ứng nhu cầu về điện của cả nước. 3. Vận dụng Câu 1. Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế. B. dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng. C. trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế. D. công tác vận chuyển sản phẩm, thị trường biến động. Câu 2. Điểm khác biệt lớn nhất trong sản xuất chè giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là gì? A. Điều kiện sản xuất. B. Cơ cấu cây trồng. C. Quy mô sản xuất. D. Trình độ thâm canh. Câu 3. Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. vùng núi giáp biên giới. B. vùng đồi trung du. C. các cao nguyên đá vôi. D. các đồng bằng giữ núi. Câu 4. Nơi có thể trồng và sản xuất hạt giống rau ôn đới với quy mô lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là Trang 5
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. Mẫu Sơn (Lạng Sơn). B. Sa Pa (Lào Cai). C. Mộc Châu (Sơn La). D. Đồng Văn (Hà Giang). Câu 5. Thế mạnh chủ yếu để Trung du và miền núi Bắc Bộ sản xuất cây dược liệu là A. địa hình đa dạng, có cả núi, đồi, cao nguyên. B. đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng. C. khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, giống tốt. D. nguồn nước mặt dồi dào phân bổ nhiều nơi. Câu 6. Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây? A. mật độ dân số thấp, thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ. B. nạn du canh du cư vẫn còn, lao động trình độ thấp. C. trình độ thâm canh thấp, đầu tư cơ sở vật chất còn ít. D. công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường còn bất ổn. Câu 7. Khó khăn đối với việc trồng và chế biến một số loại cây công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là A. thiếu nước vào mùa đông, nhiệt độ cao, ít loại đất. B. khả năng mở rộng diện tích nhỏ, thiếu vốn đầu tư. C. rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu cơ sở chế biến. D. sự phân hóa của địa hình, kinh nghiệm người dân. Câu 8. Việc phát huy thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa nào sau đây về mặt xã hội? A. Góp phần bảo vệ tốt an ninh biên giới. B. Củng cố tình đoàn kết giữa các dân tộc. C. Giảm sự chênh lệch mức sống các dân tộc. D. Giải quyết việc làm, đẩy mạnh đô thị hóa Câu 9. Trâu tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì có đặc tính A. trâu có nhiều giống tốt và khỏe. B. trâu to, khỏe, ưa nóng, chịu hạn. C. trâu thích nghi với các địa hình. D. trâu khỏe, ưa ẩm và chịu rét giỏi. Câu 10. Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cây cà phê chủ yếu là do A. địa hình cao nên nhiệt độ giảm thấp. B. có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt. C. có các khu vực địa hình thấp, kín gió. D. có mùa đông lạnh do địa hình cao. Câu 11. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. B. Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập. C. Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới. D. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 12. Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây? A. Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều. B. Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi. C. Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít. D. Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế. Câu 13. Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để A. sản xuất nông sản nhiệt đới. B. đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. C. nâng cao hệ số sử dụng đất. D. trình độ thâm canh nâng cao hơn. Câu 14. Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. nhiệt độ và độ ẩm cao. B. đất feralit giàu dinh dưỡng. C. khí hậu và đất phù hợp. D. địa hình chủ yếu là đồi núi. Trang 6
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Câu 15. Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành được các vùng chuyên canh chè quy mô lớn chủ yếu do A. địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng. B. nguồn nước dồi dào. C. địa hình nhiều đồi núi và có mùa đông lạnh. D. các cao nguyên lớn. Câu 16. Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển chủ yếu do A. nguồn thức ăn được đảm bảo, cơ sở hạ tầng cải thiện. B. nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng. C. nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao. D. nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển. Câu 17. Nhân tố chủ yếu giúp ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển là A. công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư. B. thị trường tiêu thụ mở rộng, nhu cầu thịt, sữa ngày càng cao. C. áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để lai tạo nhiều giống mới. D. chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư. Câu 18. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là A. cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh. B. dân đông, nguồn lao động chất lượng hàng đầu cả nước C. nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ. D. vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm. Câu 19. Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là A. cung cấp nguồn năng lượng lớn, đẩy mạnh công nghiệp hóa. B. định canh định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm. C. tạo mặt nước rộng cho nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch. D. điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm thiểu lũ lụt vùng hạ lưu. Câu 20. Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. thúc đẩy công nghiệp chế biến pháttriển. B. nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ. C. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nôngthôn. D. phát triển sản xuất nông nghiệp hànghóa. Câu 21. Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông. B. ứng dụng công nghệ cao, liên kết theo chuỗi giá trị bền vững. C. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động. D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành cùng chuyên canh. Câu 22. Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của sản phẩm ngành trồng trọt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Kinh nghiệm của người dân và khoa học công nghệ. B. Sinh vật, địa hình và nhu cầu của thị trường tiêu thụ. C. Thổ nhưỡng, địa hình và kinh nghiệm của người dân. D. Điều kiện tự nhiên và nhu cầu của thị trường tiêu thụ. Câu 23. Tại sao cần phải chú ý đến vấn đề môi trường trong các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ? A. Ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng nước sông. B. Làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông. C. Làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông. D. Làm suy giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ. Câu 24. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. hỗ trợ nguồn nguyên liệu cho vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng lân cận. Trang 7
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 B. gắn sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản với phát triển công nghiệp chế biến. C. giải quyết việc làm, cải thiện thêm chất lượng cuộc sống cho người lao động. D. hình thành và phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng chuyên môn hóa. Câu 25. Phương hướng nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Đảm bảo việcvận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùngtiêu thụ, nhập giống chất lượng. B. Cải tạo, nângcao năng suất các đồng cỏ, phát triển hệ thống chuồng trại, dịch vụ thúy. C. Tăng cường hệ thống chuồng trại, đẩy mạnh việc chăn nuôi theo hình thức công nghiệp. D. Phát triển theo hướng hàng hóa, đảm bảo thức ăn, kiểm soát dịch bệnh, tăng chế biến. II. DẠNG ĐÚNG/SAI Câu 1. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường của cả nước.Ở đây có thiên nhiên phân hóa đa dạng, có nhiều dân tộc cùng sinh sống. a) Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp hai nước Lào và Campuchia. b) Các dân tộc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ sống xen kẽ nhau, có nhiều nét văn hóa độc đáo, kinh nghiệm sản xuất phong phú. c)Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao, diện tích lớn gây khó khăn cho phân bố sản xuất và thu hút đầu tư. d)Trung du và miền núi Bắc Bộ có vùng biển giàu tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển và thúc đẩy phát triển nền kinh tế mở. Câu 2. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit chiếm diện tích lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn. a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta. b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. c) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp. d) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn. Câu 3. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta. Một số loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn, có khả năng khai thác với quy mô công nghiệp như than ở Lạng Sơn, Thái Nguyên; sắt ở Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang; đồng ở Sơn La, Bắc Giang; đồng - vàng ở Lào Cai, apatit ở Lào Cai a) Apatit ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là khoáng sản quan trọng để sản xuất phân lân. b) Than có trữ lượng lớn là nguồn nguyên, nhiên liệu quan trọng cho công nghiệp và xuất khẩu. c) Việc khai thác khoáng sản đòi hỏi chi phí cao, khoa học công nghệ hiện đại gây khó khăn cho quá trình khai thác. d) Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ởTrung du và miền núi Bắc Bộ là tăng cường thăm dò, khai thác triệt để các mỏ đã phát hiện. Câu 4. Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước giai đoạn 2018 - 2023 (Đơn vị: Nghìn con) Năm 2018 2019 2020 2023 Trung du và miền núi phía Bắc 1391,2 1332,4 1293,9 1195,5 Cả nước 2486,9 2388,8 2332,8 2136,0 Trang 8
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kê năm 2024) a) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước. b) Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước. c) Vùng nuôi nhiều trâu vì đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ. d) Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến. Câu 5. Cho thông tin sau: Công nghiệp khai khoáng phát triển từ lâu đời, là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, bao gồm công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim, khai thác than, khai thác đá các loại. a) Đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng tập trung nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. b) Hạn chế của công nghiệp khai khoáng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là thiếu vốn, công nghệ, giao thông hạn chế. c) Công nghiệp khai khoáng là tiền đề quan trọng nhất cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. d) Phát triển công nghiệp khai khoáng góp phần tạo hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân của vùng. Câu 6. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là một địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước; cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của quốc gia. Đồng thời, đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển bền vững với nhiều loại tài nguyên, khoáng sản quý, hiếm, và diện tích đồi rừng rộng lớn, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp với nhiều di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số để phát triển du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái của cả vùng Bắc Bộ. a) Trung du miền núi Bắc Bộ có đường biên giới dài tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Lào. b) Trung du miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn trong phát triển du lịch, bao gồm cả du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn. c) Kinh tế - xã hội của Trung du và miền núi Bắc Bộ còn chậm phát triển chủ yếu do diện tích quá lớn gây khó khăn trong đầu tư. d) Việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ sẽ gây khó khăn lớn cho việc bảo tồn những di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số. Câu 7. Cho thông tin sau: Than được khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là nhiên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác. Trong vùng có một số nhà máy nhiệt điện than như Na Dương (Lạng Sơn) công suất 110 MW, Sơn Động (Bắc Giang) công suất 220 MW, An Khánh (Thái Nguyên) công suất 120 MW. Các sản phẩm của công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật là xi măng, phân bón,... a) Khoáng sản nhiên liệu quan trọng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là dầu khí. b) Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác than ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo nguồn hàng xuất khẩu và nhiên liệu cho công nghiệp. c) Giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản là đầu tư thiết bị hiện đại, thu hút đầu tư, tăng chất lượng lao động. d) Để phát triển công nghiệp khai khoáng bền vững cần tăng cường vốn, đổi mới công nghệ, đẩy mạnh chế biến, bảo vệ môi trường. Câu 8. Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và của cả nước, giai đoạn 2018 - 2021 (Đơn vị: Nghìn con) Trang 9
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Năm 2018 2019 2020 2021 Trung du và miền núi phía Bắc 1391,2 1332,4 1293,9 1245,3 Cả nước 2486,9 2388,8 2332,8 2262,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục. b) Đàn trâu của vùng chiếm tỉ trọng cao trong cả nước. c) Vùng nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện khí hậu. d) Giải pháp chủ yếu để phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi. Câu 9. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta. Riêng hệ thống sông Hồng chiếm trên 30% trữ lượng thuỷ năng của cả nước (11 triệu kw), trong đó sông Đà gần 6 triệu kw. Ngoài ra, vùng có nhiều sông, suối, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất vừa và nhỏ. a) Sơn La là nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được xây trên sông Hồng. b) Khai thác thế mạnh thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ đóng vai trò quan trọng cung cấp nguồn điện lớn cho quốc gia. c) Xây dựng các nhà máy thủy điện góp phần cung cấp năng lượng cho sản xuất, đời sống, giải quyết việc làm cho phần lớn lao động. d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo động lực cho sự phát triển của vùng. Câu 10. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đổi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả. a) Chè là cây công nghiệp cận nhiệt điển hình ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. b) Nguyên nhân quan trọng nhất để Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới là địa hình đồi núi, đất feralit. c) Ngoài cây cận nhiệt và ôn đới, ở Tây Bắc có thể trồng cà phê chè chủ yếu do khí hậu và đất đai phù hợp. d)Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng. Câu 11. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình, thuận lợi cho các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, rau, đậu, cây dược liệu, cây ăn quả. a) Yếu tố khí hậu cùng với đất thích hợp giúp Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể sản xuất cây chè. b) Các cây dược liệu thích hợp với điều kiện ở vùng núi cao, có khí hậu quanh năm mát mẻ. c) Do địa hình cao, khí hậu mát nên Sa Pa (Lào Cai) có điều kiện thuận lợi để trồng rau ôn đới quanh năm. d) Hiện nay cây công nghiệp, cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được trồng theo hướng tập trung với quy mô lớn là chủ yếu. Câu 12. Cho thông tin sau: Người dân trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều kinh nghiệm trong trồng và canh tác cây công nghiệp, cây ăn quả trên đất dốc. Các chính sách nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp Trang 10
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 hàng hoá, nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng khoa học - công nghệ trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả. Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng cả trong nước và nước ngoài là những thuận lợi để thúc đẩy phát triển cây công nghiệp và rau quả. a) Khó khăn đối với việc sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là thị trường biến động, công nghiệp chế biến còn hạn chế. b) Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tăng cường lao động. c) Phát triển chuyên môn hóa các cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do có nhiều núi đá vôi. d) Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao. Câu 13. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhất là các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Tiêu biểu là cây chè, chiếm hơn 3/4 diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng. a) Chè được trồng nhiều nhất ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. b) Cây chè được trồng theo hướng tập trung chủ yếu do sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường. c) Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ. d) Khó khăn chủ yếu với việc phát triển các cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là yếu tố thời tiết. Câu 14. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích cây ăn quả lớn với các sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như đào, vải thiều, xoài, mận, nhãn...Diện tích cây ăn quả của vùng có xu hướng mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh ở Sơn La, Hòa Bình, Bắc Giang...Một số tỉnh có thể trồng và sản xuất hạt giống rau ôn đới như Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang... a) Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cây ăn quả được trồng khắp địa bàn các tỉnh. b) Cây ăn quả được trồng theo hướng tập trung nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu. c) Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là thay đổi cơ cấu cây trồng. d) Ý nghĩa về mặt xã hội của sản xuất cây ăn quả là hạn chế nạn du canh du cư, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống. Câu 15. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao; phát triển các vùng chuyên canh tập trung với qui mô thích hợp như cây chè, hoa, rau, quả;...trên cơ sở xác định lợi thế so sánh của từng địa phương và nhu cầu của thị trường; ứng dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật; sản xuất hữu cơ; thúc đẩy hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị bền vững; tập trung đầu tư công nghệ chế biến để gia tăng giá trị cho các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. a) Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng. b) Việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn do thiếu nước về mùa đông. c) Yếu tố chủ yếu tác động đến sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm ngành trồng trọt của Trung du và miền núi Bắc Bộ là kinh nghiệm sản xuất. Trang 11
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 d) Đa dạng hóa hoạt động nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp. Câu 16. Cho thông tin sau: Hướng phát triển các cây trồng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là tập trung trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, cây dược liệu gắn với công nghiệp chế biến. Phát triển theo hướng nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao, sản xuất an toàn, hữu cơ, xanh sạch; hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn. a) Cơ cấu ngành trồng trọt của Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyển dịch theo hướng đa dạng. b) Biện pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt của Trung du và miền núi Bắc Bộ là mở rộng vùng chuyên canh. c) Đa dạng hóa hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực, đáp ứng nhu cầu thị trường. d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển đa dạng cây trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là thúc đẩy sản xuất, khai thác sự phân hóa tự nhiên, giảm rủi ro. Câu 17. Cho thông tin sau: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đồi núi, cao nguyên, nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Trong những năm qua, nhiều đồng cỏ được cải tạo, trồng các giống cỏ năng suất cao tạo điều kiện cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. a) Trâu và bò là hai loại gia súc lớn chủ yếu của Trung du và miền núi Bắc Bộ. b) Việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn chủ yếu dựa trên cơ sở có nhiều đồng cỏ tự nhiên. c) Khó khăn về tự nhiên làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi trâu, bò của vùng là các thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối, hạn hán, đồng cỏ có chất lượng chưa cao. d) Chăn nuôi trâu bò đang phát triển theo hướng hàng hóa quy mô lớn, tăng nhanh nhằm phát huy thế mạnh, tạo việc làm cho lao động. Câu 18. Cho thông tin sau: Đàn gia súc chủ lực của Trung du và miền núi Bắc Bộ là trâu và bò (lấy thịt, sữa). Vùng dẫn đầu cả nước về đàn trâu. Trâu được nuôi nhiều ở Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai và Cao Bằng. Đàn bò (thịt và sữa) ngày càng tăng trong đó bò sữa được nuôi nhiều ở Mộc Châu (Sơn La). a) Chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có hai hướng chuyên môn hóa là lấy thịt và sức kéo. b) Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng. c) Tổng đàn bò cùa Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh chủ yếu do thị trường ngày càng mở rộng. d) Chăn nuôi bò sữa ngày càng được phát triển do các đồng cỏ được cải tạo tốt, nhu cầu thị trường tăng. Câu 19. Cho thông tin sau: Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ đặc sản, mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu. Phát triển kinh tế cửa khẩu. Hình thành các trung tâm du lịch, sản phẩm du lịch mang nét đặc trưng riêng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. a)Có nhiều dân tộc ít người sinh sống, văn hóa và phong tục tập quán đa dạng tạo thuận lợi cho Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển du lịch sinh thái. b)Ngành du lịch ở Trung du miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển chủ yếu do có tài nguyên du lịch đa dạng, chính sách phát triển, mức sống tăng. c) Tài nguyên của Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng khai thác hiệu quả do đầu tư công nghệ, hạ tầng, thu hút vốn, phát triển dịch vụ. d) Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển được cơ cấu kinh tế đa dạng chủ yếu do lao động có kinh nghiệm, tay nghề cao. III. TRẢ LỜI NGẮN Trang 12
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Câu 1. Cho bảng số liệu: Dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phân theo giới tính, năm 2021 (Đơn vị: Nghìn người) Tổng số dân Nam Nữ 12925,1 6494,0 6431,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Tính tỉ lệ dân số nam của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Trả lời Đáp án: (6494,0 : 12925,1) x 100 ≈ 50,2 Câu 2. Cho bảng số liệu: Số lượng đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và 2021 (Đơn vị: triệu con) Năm 2010 2021 Trâu 1,6 1,2 (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2021, NXB Thống kê Việt Nam 2022) So năm 2021 với năm 2010, tốc độ tăng trưởng số lượng đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đạt bao nhiêu %? (coi năm 2010 = 100%) Trả lời Đáp án: (1,2 : 1,6) x 100 = 75 Câu 3. Cho bảng số liệu: Dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phân theo giới tính, năm 2021 (Đơn vị: Nghìn người) Tổng số dân Nam Nữ 12925,1 6494,0 6431,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Tính tỉ số giới tính của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Trả lời Đáp án: (6494,0 : 6431,1) x 100 ≈ 101 Câu 4. Cho bảng số liệu: Dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phân theo thành thị và nông thôn, năm 2021 (Đơn vị: Nghìn người) Tổng số dân Thành thị Nông thôn 12925,1 2646,9 10278,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Tính tỉ lệ dân thành thị của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Trả lời Đáp án: (2646,9 : 12925,1) x 100 ≈ 20,5 Câu 5. Năm 2023, tổng đàn trâu cả nước là 2136,0 nghìn con, vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có 1193,5 nghìn con. Tính tỉ trọng trâu của Trung du miền núi Bắc Bộ trong tổng đàn trâu cả nước (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Trả lời Đáp án: (1193,5 : 2136,0) x 100 ≈ 55,9 Trang 13
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Câu 6. Năm 2021, tổng giá trị GRDP của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 952,9 nghìn tỉ đồng, trong đó công nghiệp xây dựng chiếm 41,4%. Tính giá trị GRDP trong công nghiệp xây dựng của vùng năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng) Trả lời Đáp án: (41,4 x 952,9) x 100 = 395 Câu 7. Biết năm 2023, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân là 13162,4 nghìn người, diện tích tự nhiên 95184,1 km2.Cho biết mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 là bao nhiêu người/km2? Trả lời Đáp án: 13162400 : 95184,1 ≈ 138 Câu 8. Năm 2021, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng lúa là 662,2 nghìn ha, sản lượng đạt 3426,5 nghìn tấn. Hãy tính năng suất lúa của vùng. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha) Trả lời Đáp án: 3426,5 : 662,2 = 5,174419 tấn/ha ≈ 52 tạ/ha Câu 9. Chobảng sốliệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, giai đoạn 2018 - 2023 (Đơnvị:Nghìncon) Năm 2018 2023 Trungdu vàmiền núiBắc Bộ 1391,2 1195,5 (Nguồn:Niên giám thống kêViệtNam 2023, NXB Thống kê,2024) Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 so với năm 2018 là bao nhiêu %? (coinăm 2018 = 100%).(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) Trả lời Đáp án: (1195,5 : 1391,2) x 100 ≈ 85,9 Trang 14
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 BÀI 24: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Người viết: TRẦN THỊ XUYÊN A- HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN I. KHÁI QUÁT 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 21,3 nghìn km2 - Gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương: - Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với hệ thống các đảo, quần đảo - Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học - công nghệ của cả nước. - Vùng có nhiều thành phố, trong đó có Hà Nội là Thủ đô. - Vùng tiếp giáp nước láng giềng Trung Quốc; giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. → Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế, giao thương với các vùng trong cả nước và các nước trong khu vực. 2. Dân số - Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6% số dân cả nước) - Mật độ dân số cao (1 091 người/km3). - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của vùng khoảng 1,07% (năm 2021). - Thành phần dân tộc chủ yếu là người Kinh và các dân tộc thiểu số như Mường, Tày, Nùng, Dao,... - Tỉ lệ dân thành thị khoảng 37,6%. - Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng. II. THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Thế mạnh a) Điêu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - Địa hình và đất: + Vùng có địa hình tương đối bằng phẳng → thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. + Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ, → thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm. - Khí hậu: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh + Có sự phân hóa theo mùa → Là cơ sở để hình thành cơ cấu cây trồng đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới, còn có thể trồng các loại cây ngắn ngày ôn đới và cận nhiệt vào mùa đông. - Nguồn nước: khá phong phú + Nước trên mặt (với hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình) + Nước ngầm và nhiều nguồn nước nóng, nước khoáng ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình,.. → Đây là nguồn tài nguyên quan trọng cho sản xuất và đời sống của người dân trong vùng. - Rừng: đa dạng với tổng diện tích rừng gần 490 nghìn ha (năm 2021). + Rừng có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển du lịch của vùng, nhất là rừng ngập mặn ven biến. + Vùng có các vườn quốc gia (Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Vị, Cát Bà,..) và khu dự trữ sinh quyền thế giới (Cát Bà, Châu thổ sông Hồng) → Vai trò quan trọng trong bảo tổn đa dạng sinh học, phát triển du lịch,... - Biển, đảo: Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng + Với nhiều bãi tôm, cá, có ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh Trang 15
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 + Ven biến có nhiều bãi triểu, đấm,... → Điều kiện thuận lợi để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản. + Địa hình bờ biển thuận lợi để xây dựng các cảng biển. + Tài nguyên du lịch biến, đảo của vùng phong phú, trong đó tiêu biểu là di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long và quấn đảo Cát Bà cùng các danh lam tháng cánh, bãi biến đẹp,... - Khoảng sản: + Than đá ở Quảng Ninh + Than nàu với tiềm năng lớn phân bổ ở một số tỉnh. + Còn có đá vôi, sét, cao lanh, khí tự nhiên, b) Điếu kiện kinh tế - xã hội - Dân cư, lao động: + Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào. + Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước, chiếm 37% lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng (năm 2021), đây là lợi thế lớn trong phát triển kinh tế - xã hội. - Cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật: đang được đầu tư và phát triển khá đồng bộ, hiện đại. + Vùng có hệ thống cảng biến lớn là Hải Phòng, Quảng Ninh + Các cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Cát Bì,.. + Các tuyến đường cao tốc,... → góp phần quan trọng trong giao thương kinh tế với các vùng khác và quốc tế. + Là nơi tập trung các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm thương mại, hệ thống các trường đại học, viện nghiên cứu,... hàng đầu cả nước. + Mạng lưới đô thị dày đặc với 2 đô thị lớn là Hà Nội và Hải Phòng, tạo động lực phát triển cho vùng. - Chính sách: trong những năm qua, nhiều chính sách được ban hành + Chính sách thu hút đầu tư + Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật + Xây dựng nông thôn mới, đô thị thông minh,... - Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời - Là vùng giàu bản sắc văn hóa, có giá trị lịch sử với nhiều di sản văn hóa vật thể và phí vật thể:Hoàng thành Thăng Long, dân ca Quan họ Bắc Ninh, Hội Gióng ở đền Sóc và đền Phù Đồng,... → Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. 2. Hạn chế - Biến đổi khí hậu, thiên tai có những tác động đáng kể đến các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân. - Sức ép dân số lên kinh tế - xã hội - môi trường là một trong những trở ngại lớn đối với sự phát triển của vùng. III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Phát triển công nghiệp - Công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GRDP và luôn duy trì vai trò là trụ cột tăng trưởng kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng. - Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, gồm đầy đủ các ngành công nghiệp: Khai thác than, khí tự nhiên, sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt, may; giày dép.... Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng lớn. - Đồng bằng sông Hồng đi đầu trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo vào sản xuất công nghiệp. - Vùng đã thu hút nhiều doanh nghiệp lớn đầu tư sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và hiện đại hóa ngành công nghiệp. Trang 16
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 - Vùng có nhiều trung tâm công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Từ Sơn, Hạ Long,..., có số lượng khu công nghiệp đứng thứ 2 cả nước (sau Đông Nam Bộ). - Vùng cũng đã hình thành và phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), thí điểm phát triển khu công nghiệp sinh thái Deep C (Hãi Phòng),.... - Ngành công nghiệp của vùng phát triển theo hướng: + Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại như điện tử, sản xuất phần mềm, trí tuệ nhân tạo; công nghiệp hỏ trợ,... + Ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp mới gắn với nguồn năng lượng tái tạo, sản xuất vật liệu mới,.... 2. Phát triển dịch vụ Dịch vụ là ngành có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế Đồng bằng sông Hồng - Chiếm 42,1% GRDP của vùng (năm 2021). - Các ngành giao thông vận tải, thương mại, du lịch, tài chính – ngân hàng, đang phát triển mạnh. a) Giao thông vận tải - Mạng lưới giao thông vận tải được xây dựng khá hoàn thiện với đầy đủ loại hình giao thông + Các tuyến đường bộ trong vùng: quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 18, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cao tốc Hạ Long - Văn Đồn,.. + Tuyến đường sắt: Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội - Lào Cai,.... + Hà Nội phát triển đường sắt đô thị + Hệ thống cảng biển Hải Phòng, vận chuyển của các loại hình giao thông vận tải Quảng Ninh + Cảng hàng không ở Đồng bằng sông Hồng, năm 2015 và 2021 quốc tế: Nội Bài (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng), Vân Đồn (Quảng Ninh). - Hà Nội, Hải Phòng là những đầu mối giao thông quan trọng của vùng. - Khối lượng hàng hóa và hành khách vận chuyển tăng liên tục b) Thương mại - Ngành nội thương phát triển mạnh nhẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng + Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, năm 2021 đạt 1 143,1 nghìn ti đồng, chiếm khoảng 26% cả nước. + Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long,... - Ngoại thương của vùng phát triển nhanh: Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu chiếm khoảng 1/3 cả nước, chỉ xếp sau Đông Nam Bộ, c) Du lịch - Với lợi thế về các tài nguyên du lịch đặc trưng, sản phẩm du lịch nổi bật của vùng đa dạng, gồm: Du lịch văn hóa, du lịch lễ hội, du lịch MICE, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng ở núi và biển, đảo,... - Doanh thu du lịch lữ hành cả vùng tăng nhanh, chiếm 31,3% cả nước (năm 2022). - Các trung tâm du lịch của vùng là Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long,... d) Tài chính - ngân hàng - Hoạt động tài chính, ngân hàng: + Phát triển mạnh và rộng khắp, đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh + Đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại + Phát triển mô hình ngân hàng số + Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản trị v cấp dịch vụ,... + Hà Nội là trung tâm tài chính - ngân hàng hàng đầu của vùng và cả nước - Các ngành dịch vụ khác như bưu chính viễn thông, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu,... cũng đang phát triển mạnh và được chú trọng đầu tư theo hướng hiện đại - Định hướng phát triển: Trong thời gian tới, vùng tập trung: Trang 17
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 + Phát triển các ngành như logistics, viễn thông, y tế chuyên sâu,..., trở thành trung tâm dịch vụ hàng đầu của khu vực Đông Nam Á, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ + Phát huy vai trò tâm đào tạo nguồn lao động chất lượng cao dẫn đầu cả nước + Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với sản phẩm đa dạng, độc đáo, gắn với phát huy giá trị của nền văn minh sông Hồng. B. CÂU HỎI, LUYỆN TẬP I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết Câu 1. Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước? A. Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau. B. Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất. C. Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất. D. Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng? A. Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. B. Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp. C. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm. D. Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng. Câu 3. Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do A. trồng lúa nước cần nhiều lao động. B. vùng mới đuợc khai thác gần đây. C. có nhiều trung tâm công nghiệp. D. có nhiều điều kiện lợi cho cư trú. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng? A. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán. B. Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước. C. Dân số đông, mật độ cao gây nên sức ép lớn. D. Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp. Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng? A. Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao. B. Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn. C. Cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật tốt. D. Tài nguyên khoáng sản rất phong phú. Câu 6. Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây? A. hệ thống sông Hồng và sông Cầu. B. hệ thống sông Hồng và sông Thương. C. hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam. D. hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Câu 7. Trong các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác? A. Mật độ dân số trung bình. B. GDP bình quân đầu người. C. Giá trị sản xuất lương thực. D. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên. Câu 8. Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Đất phù sa ngọt. B. Đất mặn. C. Đất phèn. D. Đất cát. Câu 9. Vùng nào sau đây có trữ lượng than nâu lớn nhất cả nước? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Trung du miền núi Bắc Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng? A. Giáp vịnh Bắc Bộ. B. Giáp Trung du miền núi Bắc Bộ. C. Giáp Bắc Trung Bộ. D. Giáp Tây Nguyên. Câu 11. Tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng không giáp biển? A. Hà Nam. B. Nam Định. C. Thái Bình. D. Quảng Ninh. Câu 12. Bãi biển du lịch nào sau đây khôngthuộc đồng bằng sông Hồng? A. Cát Bà. B. Trà Cổ. C. Đồ Sơn. D. Sầm Sơn. Câu 13. Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông? Trang 18
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. Đất phù sa màu mỡ. B. Nguồn nước phong phú. C. Khí hậu có mùa đông lạnh. D. Ít có thiên tai. Câu 14. Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển du lịch là A. đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ. B. đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu. C. địa hình khá bằng phẳng, được phù sa sông bồi tụ nên màu mỡ. D. các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới. Câu 15. Đồng bằng sông Hồng là vùng có A. mật độ dân số cao nhất cả nước. B. số dân chiếm một nửa cả nước. C. gia tăng dân số tự nhiên rất cao. D. tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp. Câu 16. Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là A. đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ. B. đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu. C. nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo. D. các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới. Câu 17. Khoáng sản có giá trị kinh tế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng là A. than. B. đất sét. C. đá vôi. D. cao lanh. Câu 18. Khu dự trữ sinh quyển ở Đồng bằng sông Hồng là A. Cát Bà. B. Xuân Thủy. C. Tam Đảo. D. Cúc Phương. 2. Thông hiểu Câu 1. Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp khai thác khí đốt? A. Vĩnh Phúc. B.Thái Bình. C. Hải Dương. D. Hưng Yên. Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Đồi núi chỉ chiếm diện tích nhỏ và phân bố ở phía đông, đông nam. B. Khí hậu có mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. C. Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ cao. D. Là vùng trọng điểm lớn thứ hai cả nước về lương thực và thực phẩm. Câu 3. Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới đặc trưng là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển A. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch. B. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống. C. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. D. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái. Câu 4. Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do A. nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh. B. chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước. C. có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống. D. có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển. Câu 5. Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng? A.Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ. B. Mật độ dân số cao nhất nước. C. Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến. D. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế. Câu 6. Hạn chế chủ yếu cùa Đồng bằng sông Hồng không phải là A. chịu ảnh hường của nhiều thiên tai như bão, lụt. B. thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp. C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm. D. lao động ít, trình độ của lực lượng lao động thấp. Trang 19
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Câu 7. Sự phát triển ngành công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng không phải dựa trên thế mạnh lực lượng lao động dồi dào? A. Dệt may. B. Chế biến thực phẩm. C. Dày dép. D. Hóa chất. Câu 8. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển A. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch. B. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống. C. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. D. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái. Câu 9. Mạng lưới sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng rất ít có giá trị về A. Thủy lợi. B. Giao thông. C. Thủy điện. D. Thủy sản. Câu 10. Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài? A. Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước. B. Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước. C. Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi. D. Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng? A. Giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm. B. Các ngành mới ngày càng có tỉ trọng cao. C. Các ngành truyền thống đang bị thu hẹp. D. Công nghiệp phát triển đều khắp vùng. Câu 12. Định hướng phát triển công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng không phải là A. Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá, đổi mới sáng tạo. B. Chú trọng công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính. C. Tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu. D. Tăng cường liên kết ở nội vùng, giảm liên vùng. Câu 13. Giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng có A. Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục. B. Mạng lưới rất toàn diện, đầy đủ mọi loại hình giao thông vận tải. C. Hà Nội là đầu mối vận tải đường biển quan trọng nhất cả nước. D. Cảng hàng không quốc tế Cát Bi là đầu mối đường bay lớn nhất. Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng? A. Có các tuyến đường bộ và tuyến cao tốc từ Hà Nội toả đi nhiều hướng. B. Thủ đô Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất cả nước. C. Là một trong hai vùng có mạng lưới đường sông phát triển nhất cả nước. D. Đang đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với nội thương của Đồng bằng sông Hồng? A. Hoạt động phát triển đa dạng và rất phong phú. B. Hệ thống chợ và trung tâm thương mại tăng lên. C. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng không ngừng tăng. D. Số lượng và quy mô các siêu thị giảm liên tục. Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của Đồng bằng sông Hồng? A. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao trong cả nước. B. Các mặt hàng nhập khẩu chính là than, hàng điện tử, lương thực. C. Các mặt hàng xuất khẩu chính là máy móc, thiết bị công nghệ cao. D. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ và không có sự thay đổi. Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động tài chính ngân hàng ở Đồng bằng sông Hồng? Trang 20

