Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí dân cư - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí dân cư - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_hsg_dia_li_12_chuyen_de_dia_li_dan_cu_nam_hoc_2024.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí dân cư - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 CHUYÊN ĐỀ HỌC SINH GIỎI: ĐỊA LÍ DÂN CƯ NGƯỜI VIẾT: TRẦN THỊ XUYÊN BÀI 6: DÂN SỐ VIỆT NAM A- KIẾN THỨC LÝ THUYẾT CƠ BẢN I. DÂN SỐ VIỆT NAM 1. Quy mô và gia tăng dân số - Năm 2021, nước ta có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 15 thế giới. - Có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc. - Quy mô dân số lớn, tiếp tục tăng lên nhưng có xu hướng tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần, từ 2,16% (1979) xuống chỉ còn 0,94% (2021). 2. Cơ cấu dân số - Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng, năm 2021 tỉ lệ nam, nữ trong tổng số dân là 49,84% và 50,16% (99,4 nam/100 nữ). Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, số trẻ sinh ra năm 2021 có tỉ lệ 112 bé trai/100 bé gái. - Cơ cấu dân số theo tuổi: do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng đã bước vào thời kì già hóa dân số. - Cơ cấu dân số theo dân tộc: nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85%, các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền Tổ quốc. Các dân tộc có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước. - Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn: trình độ học vấn của người dân được nâng cao dần, năm 2021, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 95,7%. Số năm đi học trung bình của dân số từ 25 tuổi trở lên là 9,1 năm. Trình độ học vấn có sự khác biệt đáng kể giữa thành thị với nông thôn và giữa các vùng. 3. Phân bố dân cư của nước ta. - Tình hình phân bố dân cư: + Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. + Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1091 người/km2, vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2. + Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn, năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân. - Tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km2: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Kon Tum. - Tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1000 người/km2 trở lên: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, TP Hồ Chí Minh. 4. Thế mạnh và hạn chế về dân số Thế mạnh: + Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước. Quy mô dân số lớn dẫn đến nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư Trang 1
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 cả trong và ngoài nước. Người Việt Nam ở nước ngoài là nguồn lực quan trọng, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc. + Quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nước ta có nguồn lao động dồi dào, đáp ứng đủ yêu cầu về nhân lực để phát triển nền kinh tế đa ngành và bảo vệ vững chắc Tổ quốc. - Mức sinh thấp, dân số tăng chậm tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng dân số và chất lượng cuộc sống dân cư. - Hạn chế: + Quy mô dân số lớn và tăng lên hàng năm nảy sinh thách thức về an ninh lương thực, năng lượng; đảm bảo việc làm, giáo dục, y tế; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, - Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng lớn, đòi hỏi tăng chi phí cho an sinh xã hội, dịch vụ y tế, - Phân bố dân cư chênh lệch lớn gây ra nhiều thách thức. Ở những khu vực dân cư tập trung, mật độ quá cao gây sức ép đến việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; quá tải trong việc đáp ứng nhu cầu về việc làm, dịch vu y tế, giáo dục, Ngược lại, những khu vực dân cư thưa thớt, thiếu lao động để khai thác tài nguyên thiên nhiên, khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội. BÀI 7. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 1. Đặc điểm nguồn lao động - Về số lượng lao động: nước ta có nguồn lao động dồi dào, năm 2021, lực lượng lao động là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% dân số. Mỗi năm, nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người. - Về chất lượng lao động: + Lao động cần cù, sáng tạo, nhiều kinh nghiệm sản xuất trong các ngành nông – lâm – thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, + Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ thành tựu phát triển kinh tế, y tế, văn hóa, giáo dục – đào tạo. So với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lao động nước ta còn hạn chế về thể lực, trình độ chuyên môn kĩ thuật và tác phong lao động công nghiệp. Năm 2021, tỉ lệ lao đọng được đào tạo từ sơ cấp trở lên đạt 26,2%. + Chất lượng lao động có sự phân hóa theo vùng, ĐB sông Hồng có tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo cao nhất cả nước (37% năm 2021). + Lao động năng động, dễ dàng tiếp thu khoa học – công nghệ hiện đại trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất lao động và hội nhập quốc tế. - Về phân bố lao động: + Năm 2021, lao động ở nông thôn là hơn 32 triệu người, ở thành thị là hơn 18 triệu người. - ĐB sông Hồng có số lượng lao động lớn nhất cả nước (chiếm 22,5%), tiếp theo là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (20,7%), Đông Nam Bộ (19,6%). 2. Tình hình sử dụng lao động - Theo ngành kinh tế: cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông – lâm – thủy sản; tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. - Theo thành phần kinh tế: cơ cấu lao động thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Trang 2
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 - Theo thành thị và nông thôn: bước sang thế kỉ XXI, đô thị hóa khá nhanh, tỉ trọng lực lượng lao động khu vực nông thôn giảm mạnh. Tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thường thấp hơn ở thành thị (tương ứng 17,5% và 41,1% năm 2021). Trình độ lao động ở nông thôn nước ta có xu hướng tăng lên nhờ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn. 3. Vấn đề việc làm ở nước ta: + Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện, hỗ trợ, khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh tế đầu tư tạo việc làm. + Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. + Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay. Các việc làm giản đơn còn phổ biến, những việc làm này có năng suất thấp, thu nhập không cao. + Những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động. + Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm. - Hướng giải quyết việc làm ở nước ta: + Hoàn thiện chính sách, luật pháp về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ, huy động mọi nguồn lực đầu tư tạo việc làm. + Đẩy mạnh việc đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng lao động, bao gồm cả trình độ chuyên môn kĩ thuật, kĩ năng làm việc, tác phong công nghiệp. + Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động, việc làm để kết nối thông tin lao động – việc làm nhanh nhất, giao dịch lành mạnh và hiệu quả. + Xây dựng và thực hiện tốt hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ tích cực để người mất việc sớm trở lại làm việc. + Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động. BÀI 8. ĐÔ THỊ HÓA 1. Đặc điểm của đô thị hóa - Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa: + Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị là 37,1%, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng, xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng kinh tế, trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước. + Tỉ lệ dân thành thị giữa các vùng có sự khác biệt, năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của Đông Nam Bộ là 66,4%, Trung du và miền núi Bắc Bộ là 20,5%. - Mạng lưới đô thị ngày càng mở rộng và thay đổi chức năng: tổng số đô thị nước ta năm 2021 là 749 đô thị, không chỉ có chức năng hành chính mà còn là trung tâm kinh tế, văn hóa, đổi mới sáng tạo có ý nghĩa thu hút đầu tư và lan tỏa sự phát triển đến các địa phương lân cận. 2. Sự phân bố mạng lưới đô thị + Số lượng đô thị tăng khá nhanh: mạng lưới đô thị bao gồm TP trực thuộc Trung ương; thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố và thị xã; thị trấn. Bước sang thế kỉ XXI, tổng số đô thị tăng khá nhanh, số lượng thành phố tăng nhanh nhất. Trang 3
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 + Phân loại đô thị: dựa vào tiêu chí về vị trí, chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan => đô thị nước ta phân thành 6 loại: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 đô thị đặc biệt. Cấp Trung ương quản lí các TP trực thuộc Trung ương, cấp tỉnh quản lí TP trực thuộc tỉnh (loại I, II, III) và thị xã (loại III, IV), cấp huyện quản lí các thị trấn (loại IV, V). + Mạng lưới đô thị phủ khắp các vùng nhưng có sự khác nhau giữa các vùng. Tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với chiến lược kinh tế biển và đảm bảo quốc phòng an ninh. - Một số đô thị biển và đô thị dọc theo quốc lộ 1: + Đô thị biển: Hạ Long, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, + Đô thị dọc theo quốc lộ 1: Hà Nội, Nam Định, Thanh Hóa, Đà Nẵng, 3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội + Đô thị hóa kéo theo sự chuyển dịch lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn. Năng suất lao động cao là nhân tố quyết định phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống. + Đô thị hóa là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2021, đô thị chiếm 36,2% số lao động đang làm việc cả nước nhưng đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. Trình độ đô thị hóa càng cao, tỉ lệ lao động đô thị càng lớn, đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh. + Đô thị hóa sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội như: điện nước, đường sá, trường học, bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng, tài chính, phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. + Đô thị hóa nông thôn góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; lan tỏa và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị vào nông thôn; môi trường, cảnh quan nông thôn biến đổi theo hướng hiện đại hơn. + Đô thị hóa diễn ra tự phát, không theo quy hoạch sẽ gây sức ép việc làm, quá tải về cơ sở hạ tầng – vật chất kĩ thuật, nảy sinh các vấn đề an ninh xã hội và ô nhiễm môi trường. - Ảnh hưởng của đô thị hóa đối với địa phương: thị trấn Quốc Oai là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn; là trung tâm trao đổi và mua sắm của mọi người; tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động địa phương. B. CÂU HỎI, LUYỆN TẬP BÀI 6: DÂN SỐ VIỆT NAM 1. Nhận biết Câu 1. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta? N D L A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 2. Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây? A. In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin. B. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a. C. In-đô-nê-xi-a và Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma. Câu 3. Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B.Tây Nguyên. Trang 4
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta? A. Không đều giữa đồng bằng với miền núi. B. Mật độ dân số trung bình khá cao. C.Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều. D. Không đều giữa thành thị với nông thôn. Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay? A.Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao. B. Dân số nước ta còn tăng nhanh. C. Đang trong thời kì dân số vàng. D. Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc. Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta? A. Tỉ suất sinh cao hơn miền núi. B. Có rất nhiều dân tộc ít người. C. Mật độ dân số thấp hơn miền núi. D. Chiếm phần lớn số dân cả nước. Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay? A. Có nhiều dân tộc ít người. B. Gia tăng tự nhiên rất cao. C. Dân tộc Kinh là đông nhất. D. Có quy mô dân số lớn. Câu 8.Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng A. nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm. B. nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng. C. nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng. D. nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng. Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta? A. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc. B. Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm. C. Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn. D. Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi. Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta? A. Ngày càng giảm. B. Ngày càng tăng. C. Ít biến động. D. Mật độ thấp. Câu 11. Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do A. tuổi thọ trung bình thấp. B. hệ quả của tăng dân số. C. tỉ lệ gia tăng dân số giảm. D. mức sống được nâng cao. Câu 12. Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây? A. Từ 1943 đến 1954. B.Từ 1954 đến 1960. C. Từ 1960 đến 1970. D. Từ 1970 đến 1975. Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta? A. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc. B. Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng. C.Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn. D. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng. Câu 14. Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do A. các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú. B. Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây. C. các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội. D.sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch. Câu 15. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây? Trang 5
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. Việc phát triển giáo dục, y tế. B. Vấn đề giải quyết việc làm. C.Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm. D. Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Câu 16. Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là A. dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động. B.trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động. C. trên độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động. D. trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động. Câu 17. Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng A.bùng nổ dân số. B. ô nhiễm môi trường. C. già hóa dân cư. D. tăng trưởng kinh tế chậm. Câu 18. Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng. B. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng. C.Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm. D. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm. Câu 19. Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây? A. Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm. B.Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn. C. Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số. D. Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng. 2. Thông hiểu Câu 1. Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do A. có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng. B. cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu. C. quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp. D.có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn. Câu 2. Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do A. chính sách chuyển cư. B.có quy mô dân số lớn. C. tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa. D. có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định. N D CâuL 3. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là A. quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ. B.chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. C. dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước. D. tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường. Câu 4. Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là A. Điều kiện tự nhiên. B. Trình độ phát triển kinh tế. C. Tính chất của nền kinh tế. D.Lịch sử khai thác lãnh thổ. Câu 5. Dân số nước ta đông khôngtạo thuận lợi nào dưới đây? A. Nguồn lao động dồi dào. B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn. Trang 6
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 C. Thu hút nhiều vốn đầu tư. D.Trình độ đào tạo được nâng cao. Câu 6. Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây? A. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh. B. Nguồn lao động đông, tăng nhanh. C.Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường. D. Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới. Câu 7. Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta? A.Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên. B. Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động. C. Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở. D. Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng. Câu 8. Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do A.địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa. B. Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng C. chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống. D. diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản. Câu 9. Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây? A. Tỉ lệ người trên 65 tăng. B. Tuổi thọ trung bình tăng. C.Tỉ lệ người từ 0-14 tăng. D. Tỉ suất gia tăng dân số giảm. Câu 10. Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây? A. Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội. B. Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường. C. Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn. D. Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống. Câu 11.Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do A. lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm. B. có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc. C.là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử. D. tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới. Câu 12. Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do A.sự thay đổi của điều kiện tự nhiên. B. xóa bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu. C. thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. D. trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao. Câu 13. Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây? A. Nguồn lao động dồi dào. B. Thị trường tiêu thụ rộng. C. Lao động bổ sung nhiều. D.Chất lượng cuộc sống cao. Câu 14. Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là A. các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi. B. mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng. C.sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội. D. sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi. Câu 15. Nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội? Trang 7
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. Đời sống tinh thần của người dân phong phú. B. Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch. C. Kinh nghiệm sản xuất phong phú. D.Nguồn lao động đông, tăng nhanh. Câu 16. Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây? A.động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên. C. thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài. D. lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật. 3. Vận dụng Câu 1: Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là A. lực lượng lao động dồi dào, trẻ. B. lao động đông, nguồn dự trữ lớn. C. lao động đông, trình độ ở mức cao. D. lao động trẻ, trình độ ở mức cao. Câu 2: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn? A. Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều. B. Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao. C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao. D. Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế. Câu 3: Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do A. nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn. B. có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng. C. giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp. D. quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân. Câu 4: Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta? A. Điều kiện tự nhiên. B. Tình trạng chuyển cư. C. Lịch sử khai thác lãnh thổ. D. Trình độ phát triển kinh tế. Câu 5: Sự phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm A. Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí. B. Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên. C. Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống. D. Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số. Câu 6: Phát biểu nào sau đây thể hiện sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí? A. Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng. B. Tốc độ tăng dân số các vùng khác nhau. C. Quy mô dân số các vùng khác nhau. D. Phân bố dân cư chưa phù hợp với tài nguyên. Câu 7: Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là A. các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi. B. mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng. C. sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội. D. sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi. Câu 8: Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do Trang 8
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp. B. nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động. C. tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích soongs ở nông thôn. D. công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt. Câu 9: Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước chủ yếu do A. thường xuyên chịu nhiều thiên tai. B. nông nghiệp là ngành kinh tế chính. C. thiếu nước sinh hoạt vào mùa đông. D. hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế. Câu 10: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do A. trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên. B. lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản. C. sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước. D. yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông. Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là A. quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ. B. chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. C. dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước. D. tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường. Câu 12: Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do A. gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển. B. sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao. C. đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh. D. chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. Câu 13: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do A. phát triển giáo dục và nâng cao mức sống. B. quy mô dân số tăng nhanh, lao động đồng. C. thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ. D. dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh. Câu 14: Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây? A. Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia, B. Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ. C. Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới. D. Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc. Câu 15: Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến A. khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm vùng nhập cư. B. tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm. C. gia tăng thêm sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng. D. các vùng xuất cư của nước ta thiếu hụt nhiều lao động hơn. Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là A. các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục tập quản. B. sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng. C. trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau. D. do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại. Câu 17: Nước ta có nhiều thành phần dân tộc chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây? Trang 9
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. Có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc. B. Loài người định cư khá sớm trên đất nước ta. C. Nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử. D. Do tiếp thu tinh hoa nền văn hóa của thế giới. Câu 18: Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phât triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người nhằm A. khai thác tối đa nguồn tài nguyên vùng dân tộc ít người. B. cùng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững lãnh thổ. C. xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng. D. thu hút các nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao. Câu 19: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn? A. Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều. B. Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao. C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao. D. Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế. Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta? A. Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn. B. Tỉ số giới tính mất cân bằng nghiêm trọng. C. Già hóa dân số diễn ra với tốc độ nhanh. D. Quy mô dân số nước ta tăng liên tục. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1.Cho thông tin sau: Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái. (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Dân số trung bình của cả nước tăng. b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh. c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh. d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. → Đáp án: a,b,c đúng; d : sai. Câu 2:Cho thông tin sau: Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số. a) Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số. b) Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề. c) Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống Trang 10
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 tăng. d) Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. → Đáp án: b đúng; a,c,d : sai. Câu 3: Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “ già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỉ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số. a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ. b) Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. c) Tuổi thọ tăng lên là kết quả của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già. d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học. → Đáp án: a,d đúng; b,c : sai. Câu 4: Cho thông tin sau: Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước. a) Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi. b) Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng. c) Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á. d) Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng. → Đáp án: a,b đúng; c,d : sai. Câu 5: Cho thông tin sau: Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km2 thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2. a) Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ. b) Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển. c) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất. d) Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp. Trang 11
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 → Đáp án: a,b đúng; c,d : sai. Câu 6: Cho thông tin sau: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%). a) Dân số nước ta hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. b) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm và còn khá thấp. c) Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chính sách dân số, chất lượng cuộc sống nâng cao. d) Mặc dù tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng lên là do qui mô dân số nước ta lớn. → Đáp án: a,d đúng; b,c : sai. Câu 7: Cho thông tin sau: Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15- 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023. a) Cơ cấu dân số nước ta thuộc nhóm trẻ nhưng đang có sự chuyển dịch nhanh chóng. b) Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên và tăng tuổi thọ trung bình. c)Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ tăng. d) Già hóa dân số gây khó khăn chủ yếu là thiếu hụt lao động trong tương lai và chi phí phúc lợi xã hội tăng. → Đáp án: c,d đúng; a,b : sai. Câu 8.Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021 1999 2009 2019 2021 Quy mô dân số (triệu người) 76,5 86,0 96,5 98,5 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,51 1,06 1,15 0,94 (Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) a) Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm. b) Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021. c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít. d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021. Trang 12
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 → Đáp án: b,d đúng; a,c : sai. Câu9: Cho thông tin sau: Năm 2021, tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ lần lượt là 4,8‰ và 17,9‰. Tỉ suất nhập cư của vùng Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên cùng đạt 1,4‰. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1,3‰. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 0,9‰. (Nguồn: niên giám thống kê các năm 2001, 2011, 2016, 2022) a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất nhập cư thấp nhất cả nước. b) Tỉ suất nhập cư của vùng Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung có tỉ suất nhập cư cao nhất nước ta. c) Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Tây Nguyên là 3,4 lần. d) Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có tỉ lệ cao nhất cả nước do thuận lợi về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế. → Đáp án: a,c,d đúng; b : sai. Câu 10: Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1955-2020 (Đơn vị: ‰) Giai đoạn 1955 - 1960 1975 – 1980 1995 - 2000 2015 - 2020 Tỉ suất sinh thô 42,7 32,8 19,2 16,9 Tỉ suất tử thô 13,0 7,8 5,7 6,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) a) Giai đoạn 1995 - 2000 thấp hơn giai đoạn 2015 - 2020. b) Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm liên tục qua các giai đoạn. c) Giai đoạn 1955 - 1960 cao hơn giai đoạn 1975 - 1980. d) Giai đoạn 1955 - 1960 đến giai đoạn 2015 - 2020 giảm 1,91%. → Đáp án: b,c,d đúng; a : sai. Câu 11: Chobảngsốliệu: CƠCẤUDÂNSỐTHEONHÓMTUỔIỞNƯỚCTA, GIAI ĐOẠN 1999 - 2021 (Đơnvị:%) Nhómtuổi 1999 2009 2019 2021 0-14 33,1 24,5 24,3 24,1 15-64 61,1 69,1 68,0 67,6 >65 5,8 6,4 7,7 8,3 (Nguồn:Kếtquảtổngđiềutradânsốvànhàở2009,2019,2021) a) Tỉlệnhómtuổi0-14tuổi tăng. b) Tỉlệnhómtuổitừ65trởlêntăngvàchiếmtỉlệthấpnhất. c) Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyểnsang cơ cấu dân số già. d) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao. → Đáp án: b,c,d đúng; a : sai. Câu 12: Cho thông tin sau: Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn Trang 13
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 hướng về Tổ quốc. a) Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới. b) Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất. c) Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động. d) Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ. → Đáp án: a,d đúng; b,c : sai. Câu 13: Cho thông tin sau: Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động ( 15 – 64 tuổi ) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc ( dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi ). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc. a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi. b) Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử. c) Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao. d) Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế. → Đáp án: a,b đúng; c,d : sai. Câu 14: Cho thông tin sau: Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa dân số. a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa. b) Tỉ lệ nhóm tuổi 0 – 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. c) Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng rất nhanh. d) Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động. → Đáp án: a,b đúng; c,d : sai. Câu 15: Cho thông tin sau: Tổng tỷ suất sinh (TFR) năm 2023 của Việt Nam ước tính là 1,96 con/phụ nữ. Mức sinh có xu hướng giảm nhẹ trong những năm gần đây và được dự báo là sẽ tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo. TFR của Việt Nam thấp hơn TFR trung bình của các nước Đông Nam Á (2,0 con/phụ nữ), cao hơn bốn quốc gia trong khu vực: Bru-nây (1,9 con/phụ nữ), Phi-li-pin (1,9 con/phụ nữ), Thái Lan (1,1 con/phụ nữ) và Xin-ga-po (1,0 con/phụ nữ); trong khi TFR của Việt Nam thấp hơn nhiều so với các quốc gia còn lại trong khu vực. a) Tỉ số giới tính khi sinh ở nước ta có xu hướng mất cân bằng. b) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là tư tưởng lạc hậu, kinh tế chậm phát triển. c) Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ảnh hưởng lớn tới việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. Trang 14
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 d) Để đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh thì giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho dân cư. → Đáp án: a,d đúng; b,c : sai. Câu 16: Cho thông tin sau: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt Nam năm 2023 là 73,7 tuổi; trong đó, tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,1 tuổi, của nữ giới là 76,5 tuổi. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của Việt Nam hiện nay thấp hơn 03 quốc gia là: Xin-ga-po (83 tuổi), Bru-nây (78 tuổi), Thái Lan (76 tuổi). a) Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã tăng lên , cao hơn mức trung bình của thế giới. b) Tuổi thọ tăng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay. c) Nguyên nhân dẫn đến việc tăng tuổi thọ ở nước ta là do kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng. d) Hạn chế lớn nhất của dân số già là gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống. → Đáp án: a,b,c đúng; d : sai. Câu 17: Cho bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2021 Quốc gia Lào Mi-an-ma Thái Lan Việt Nam Diện tích (nghìn km2) 230,8 652,8 510,9 331,3 Dân số (nghìn người) 7 337,8 55 295,0 65 213,0 98 506,2 (Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2022, a) Dân số Thái Lan đông nhất trong 4 quốc gia. b) Mật độ dân số của Việt Nam cao hơn Thái Lan. c) Diện tích Việt Nam gấp 3 lần diện tích của Lào. d) Mật độ dân số của Mi-an-ma cao nhất 4 nước. → Đáp án: b đúng; a,c,d : sai. Câu 18: Cho bảng số liệu: 0396752282 SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 Năm 2015 2017 2018 2019 2020 2021 Dân số (triệu người) 91,71 93,67 94,67 96,48 97,58 98,51 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,12 1,11 1,17 1,15 1,14 0,95 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, a) Dân số nước ta tăng liên tục và tăng nhanh trong giai đoạn 2015 – 2021. b) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta còn cao và có xu hướng giảm. c) Dân số nước ta năm 2021 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2015. d) Để thể hiện tình hình tăng dân số nước ta, biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất. → Đáp án: b,d đúng; a,c : sai. Câu 19: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI TÍNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2022 (Đơn vị: Triệu người) Năm 2010 2015 2020 2022 Trang 15
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Nam 43,1 45,8 48,6 49,6 Nữ 44,0 46,4 49,0 49,9 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) a) Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không ổn định trong giai đoạn 2010 – 2022. b) Tỉ lệ dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong cả giai đoạn từ năm 2010 đến 2022. c) Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 là 99,4/100. d) Để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, biểu đồ cột, miền, tròn và kết hợp là thích hợp. → Đáp án: b,c đúng; a,d : sai. Câu 20: Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 – 2021 ( Đơn vị : % ) Năm 1999 2009 2011 2019 2021 0 – 14 tuổi 33,1 24,5 24,0 24,3 24,1 15 – 64 tuổi 61,1 69,1 69,0 68,0 67,7 Từ 65 tuổi trở lên 5,8 8,7 7,0 7,7 8,3 a) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi cao nhất và có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999 – 2021. b) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng nhanh hơn nhóm 0 đến 14 tuổi. c) Cơ cấu dân số của nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh chóng giai đoạn hiện nay. d) Do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi giảm. → Đáp án: b,c,d đúng; a : sai. Câu 21.Chobảngsốliệu: CƠCẤUDÂNSỐTHEONHÓMTUỔIỞNƯỚCTA, GIAI ĐOẠN 1999 - 2021 (Đơnvị:%) Nhóm tuổi 1999 2009 2019 2021 0-14 33,1 24,5 24,3 24,1 15-64 61,1 69,1 68,0 67,6 >65 5,8 6,4 7,7 8,3 (Nguồn:Kếtquảtổngđiềutradânsốvànhàở2009,2019,2021) a) Tỉlệnhómtuổi0-14tuổi tăng. b)Tỉlệnhómtuổitừ65trởlêntăngvàchiếmtỉlệthấpnhất. c)Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyểnsang cơ cấu dân số già. d)Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao. → Đáp án: b,c,d đúng; a : sai. Câu 22: Cho bảng số liệu: TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 - 2021 Cơ cấu dân số theo tuổi (%) Tuổi thọ trung bình Năm Từ 65 tuổi trở (tuổi) Từ 0 – 14 tuổi Từ 15 – 64 tuổi lên Trang 16
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 2009 72,8 24,5 69,1 6,4 2019 73,6 24,3 68,0 7,7 2021 73,6 24,1 67,6 8,3 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022) a)Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi ngày càng tăng. b) Nước ta có nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng nhanh. c) Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện. d) Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng. → Đáp án: c,d đúng; a,b : sai. Câu 23: Cho bảng số liệu: TỶ SỐ GIỚI TÍNH CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA Ở MỘT SỐ TỈNH NĂM 2015 VÀ 2021 ( Đơn vị: Số nam/100 nữ) Năm Tiền Giang Nghệ An Bình Dương Phú Thọ 2015 96,3 99,2 97,7 97,9 2021 96,1 100,4 101,6 98,4 ( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) a) Tỉ số giới tính của các tỉnh ở nước ta qua 2 năm đều có sự chênh lệch, nam nhiều hơn nữ. b) Tỉ số giới tính của Tiền Giang thấp hơn Phú Thọ và tăng nhanh hơn Bình Dương. c) Sự thay đổi tỉ số giới tính ảnh hưởng lớn tới hoạch định chính sách phát triển các tỉnh. d) Để thể hiện tỉ số giới tính các tỉnh qua 2 năm, biểu đồ đường là thích hợp nhất. → Đáp án: c đúng; a,b,d : sai. Câu 24. Cho biểu đồ: DIỆN TÍCH VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ MỘT SỐ TỈNH CỦA NƯỚC TA NĂM 2022 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân một số tỉnh của nước ta năm 2022? a) Dân số tỉnhQuảng Ninh gấp hơn hai lần dân số tỉnh Bắc Ninh. b) Dân số tỉnhBắc Ninh nhỏ hơn dân số tỉnh Hải Dương. c) Dân số tỉnhHải Dương gấp ba lần dân số tỉnh Vĩnh Phúc. d) Dân số tỉnhVĩnh Phúc lớn hơn dân số tỉnh Bắc Ninh. → Đáp án: b đúng; a,c,d : sai. Câu 25: Cho bảng số liệu: Trang 17
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 Năm 2015 2017 2018 2019 2020 2021 Dân số (triệu người) 91,71 93,67 94,67 96,48 97,58 98,51 Tỉ lệ gia tăng dân số 1,12 1,11 1,17 1,14 0,95 1,15 (%) a) Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm. b) Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do qui mô dân số nước ta lớn. c) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển. d) Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta, biểu đồ cột, đường, kết hợp là thích hợp. → Đáp án: a,b,c đúng; d : sai. III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN. Câu 1: Dân số Việt Nam năm 2022 là 99 474,4 nghìn người, diện tích là 331 345,7 km2(Theo niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2) → Đáp án: 300 Câu 2. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 0,331212 triệu km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2). → Đáp án: 300. Câu 3:Nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) là 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người Việt (Kinh) chiếm tỉ trọng là bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). → Đáp án: 86,2 Câu 4: Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2021 (Đơn vị: triệu người) Năm 1990 2000 2015 2021 Tổng số dân 66,9 77,6 92,2 98,5 (Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022) Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người) → Đáp án: 31,6 Câu 5. Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số các tỉnh vùng Tây Nguyên, năm 2022. Kon Gia Đắk Đắk Lâm Tỉnh Tum Lai Lắk Nông Đồng Diện tích (km2) 9677 15510 13070 6509 9781 Dân số (Nghìn người) 580 1591 1918 671 1333 (Nguồn: Tổng cục Thống kê VN, năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vịngười/km2). Trang 18
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 → Đáp án: 112 Câu 6. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ được sinh ra, 681 157 người chết. Vậy tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai). → Đáp án: 0,74 Câu 7: Năm 2022, thành phố Cần Thơ có diện tích là 1 440,4 km2, dân số 1 252,35 nghìn người. Vậy mật độ dân số trung bình ở thành phố Cần Thơ là bao nhiêu người/km2?(làmtrònkếtquảthànhsố nguyên) (Nguồn:NiêngiámThốngkênăm2022,NXBthốngkêViệtNam, 2023) → Đáp án: 869 Câu 8. Năm 2019, dân số Việt Nam là 96.880.645 người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Vậy trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn người) → Đáp án: 930 Câu 9: Năm 2005, dân số nước ta là 83 triệu, tỉ lệ tăng dân là 1,3%. Nếu tỉ lệ này không đổi thì dân số nước ta đạt 166 triệu vào năm bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) → Đáp án: 2059 Câu 10: Năm 2005, dân số nước ta khoảng 83,11 triệu người, gia tăng dân số tự nhiên là 1,33%, sự gia tăng cơ học không đáng kể. Thời gian tăng dân số gấp đôi khoảng bao nhiêu năm. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) → Đáp án: 53 Câu 11. Năm 2013, dân số nước ta khoảng 90 triệu người, gia tăng dân số tự nhiên là 0,91%, sự gia tăng cơ học không đáng kể. Thời gian tăng dân số gấp đôi khoảng bao nhiêu năm. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) → Đáp án: 77 Câu 12: Dân số nước ta năm 2016 là 92 695,1 nghìn người. Giả sử tốc độ gia tăng dân số là 0,92% và không đổi thì dân số nước ta năm 2020 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người) → Đáp án: 96,2 Trang 19
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 BÀI 7. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1: Lao động nước ta hiện nay A. chưa được đào tạo nâng cao trình độ. B. có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ. C. ít có kinh nghiệm trong nông nghiệp. D. phần lớn tập trung trong ngư nghiệp. Câu 2: Lao động nước ta hiện nay A. có sự thích nghi với xu thế hội nhập. B. hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học. C. phần lớn làm việc trong lâm nghiệp. D. chủ yếu phân bố ở trung du, núi cao. Câu 3: Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay A. chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp. B. áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất. C. hầu hết làm việc trong những trang trại. D. phần lớn có trình độ đại học, sau đại học. Câu 4: Lao động nước ta hiện nay A. làm việc ngày càng đông trong dịch vụ. B. chủ yếu tham gia các nghề truyền thống. C. có trình độ tay nghề tương đương nhau. D. chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ. Câu 5: Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay A. chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành. B. có quan hệ với quá trình hiện đại hóa. C. không phù hợp với xu hướng hội nhập. D. giảm dần lao động có trình độ đại học. Câu 6: Lao động nước ta hiện nay A. không thay đổi trước xu thế hội nhập. B. hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học. C. được đào tạo trong nhiều ngành nghề. D. không được tiếp cận công nghệ mới. Câu 7: Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay A. không áp dụng khoa học vào trong sản xuất. B. có khả năng sử dụng nhiều máy nông nghiệp. C. tất cả đều có trình độ đại học và sau đại học. D. phần lớn không nhiều kinh nghiệm trồng trọt. Câu 8: Lao động ngành dịch vụ nước ta hiện nay A. không được đào tạo để nâng cao trình độ. B. có khả năng giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ. C. chưa có khả năng sử dụng công nghệ mới. D. không làm việc trong du lịch và khách sạn. Câu 9: Lao động nước ta hiện nay A. chưa làm việc trong lĩnh vực tin học. B. phần lớn làm việc trong ngư nghiệp. C. hầu hết tập trung ở các miền núi cao. D. có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực. Câu 10: Nước ta có lao động đông đảo có ý nghĩa đối với A. đa dạng hàng hóa, tăng trưởng dịch vụ. B. tăng thu hút đầu tư, nâng cao tay nghề. C. phát triển sản xuất, mở rộng thị trường. D. sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi. Câu 11: Lao động nước ta hiện nay A. chủ yếu sống tập trung ở vùng đồi núi. B. phân bố nhiều ở các trung tâm kinh tế. C. chưa làm việc trong ngành công nghệ. D. có chất lượng đồng đều giữa các vùng. Câu 12: Lao động nước ta hiện nay A. không thích nghi với xu thế hội nhập. B. có trình độ chuyên môn giống nhau. C. chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ. D. ngày càng có tác phong công nghiệp. Câu 13: Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để Trang 20

