Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí tự nhiên Việt Nam - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí tự nhiên Việt Nam - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_hsg_dia_li_12_chuyen_de_dia_li_tu_nhien_viet_nam_na.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Địa lí tự nhiên Việt Nam - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xuyên
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 CHUYÊN ĐỀ HỌC SINH GIỎI: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ CỦA VIỆT NAM A- KIẾN THỨC LÝ THUYẾT CƠ BẢN I.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ 1 Vị trí Việt Nam - Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á , rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, trên đất liền tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, chung Biển Đông với 8 quốc gia. - Phạm vi lãnh thổ phần đất liền được xác định bởi các điểm cực: + Điểm cực Bắc: khoảng vĩ độ 23°23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. + Điểm cực Nam: khoảng vĩ độ 8°34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. + Điểm cực Tây: khoảng vĩ độ 102°09’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. + Điểm cực Đông: khoảng vĩ độ 109°28’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. - Trên vùng biển kéo dài tới khoảng 6050’B và từ 1010Đ đến 117020’Đ. - Kinh tuyến 1050 Đ chạy qua → đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số 7. 2. Phạm vi lãnh thổ - Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba bộ phận là: vùng đất, vùng biển, vùng trời. - Vùng đất: là toàn bộ phần đất liền được xác định trong phạm vi đường biên giới của nước ta với các nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo trên Biển Đông. - Tổng diện tích các đơn vị hành chính hơn 331 nghìn km2 (2021). - Vùng biển: diện tích khoảng 1 triệu km2, tiếp giáp vùng biển các nước: Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Cam-pu-chia, Thái Lan. Gồm 5 bộ phận: + Nội thủy: vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. + Lãnh hải: vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. + Vùng tiếp giáp lãnh hải: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. + Vùng đặc quyền kinh tế: vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, + Thềm lục địa: vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2500m. - Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới; trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo. II. ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỰ NHIÊN, KINH TỂ - XÃ HỘI VÀ AN NINH QUỐC PHÒNG 1. Ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta - Vị trí địa lí và lãnh thổ quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta. Tính chất đó thể hiện ở tất cả các thành phần tự nhiên: + Địa hình: Các quá trình ngoại lực (phong hóa hóa học, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ ) diễn ra mạnh, làm cho địa hình nước ta phổ biến các dạng địa hình xâm thực ( địa hình cac-xtơ với các hang động, suối cạn, thung khô,..; địa hình các đồi thấp xen thung lũng rộng ở các thềm phù sa cổ, các mương xói, khe rãnh,...) và địa hình bồi tụ ( bãi bồi, cồn đất, đồng bằng phù sa,...)
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 + Khí hậu: Do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực gió mùa châu Á nên thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á. Phần đất liền hẹp ngang, nằm kề Biển Đông có nguồn nhiệt ẩm dồi dào => thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, các hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế. + Sông ngòi : Chế độ nước thể hiện rõ chế độ mưa theo mùa của khí hậu. Trong năm , sông ngòi có hai mùa lũ và kiệt, có đỉnh lũ, đỉnh kiệt và phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ. Tính thất thường của khí hậu gió mùa kéo theo tính thất thường của chế độ nước sông (năm lũ lớn, năm hạn nặng; năm lũ nhiều, năm lũ ít; năm lũ cao, năm lũ thấp; năm có lũ kéo dài,...) + Đất: Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu làm cho quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit. + Sinh vật : Phổ biến là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa; thảm thực vật bốn mùa xanh tươi, giàu sức sống. - Vị trí nằm ở khu vực tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, ở nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật nên nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật rất đa dạng. - Nước ta nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán,... - Lãnh thổ nước ta hẹp ngang, trải dài theo kinh tuyến trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên có sự phân hóa rõ rệt theo chiều bắc – nam. 2. Ảnh hưởng đến kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng - Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á, nằm trong khu vực có kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới, án ngữ các tuyến hàng hải, hàng không huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa châu Á và châu Đại Dương, nhiều cảng biển, cảng hàng không quốc tế, => tạo điều kiện hội nhập, giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới, thúc đẩy mở cửa và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. - Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời => tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực. - Vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Đặc biệt, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. B. CÂU HỎI LUYỆN TẬP I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án) Câu 1: Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có A. nhiều loại khoáng sản kim loại. B. có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới. C. rừng ngập mặn ven biển rộng. D. địa hình ven biển khá đa dạng. Câu 2: Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có A. độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm. B. chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa. C. nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới. D. cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng. Câu 3: Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có A. cảnh quan xavan khô hạn. B. thời tiết thay đổi theo mùa. C. biên độnhiệt độ năm cao. D. động vật, thực vật đa dạng. Câu 4: Nước ta có vị trí bán đảo nên A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. B. thiên nhiên mang tính biển lớn. C. lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao. D. cảnh quan xanh tốt quanh năm. Câu 5: Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có A. lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn. B. cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít. C. độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ. D. bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp. Câu 6: Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. địa hình phân hóa đa dạng. B. tài nguyên sinh vật giàu có. C. khí hậu nhiệt đới gió mùa. D. nhiệt ẩm thay đổi theo mùa. Câu 7: Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có A. nhiệt độ trung bình năm thấp. B. chế độ mưa thay đổi theo mùa. C. cân bằng ẩm đạt giá trị dương. D. thực vật xanh tốt quanh năm. Câu 8: Nước ta nằm ở A. giữa đai áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới. B. khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng. C. vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ. D. nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới. Câu 9: Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có A. các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa. B. chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian. C. nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm. D. hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi. Câu 10: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có A. bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa. B. chế độ nhiệt mùa đông biến động. C. hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh. D. thảm thực vật xanh tốt quanh năm. Câu 11: Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có A. khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa. B. cán cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn. C. số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật. D. tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao. Câu 12: Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có A. tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm. B. khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ. C. nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động. D. hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao. Câu 13: Vùng đất của nước ta A. lớn hơn vùng biển nhiều lần. B. thu hẹp theo chiều bắc - nam. C. chỉ giáp biển về phía đông. D. gồm phần đất liền và hải đảo. Câu 14: Vùng đất của nước ta A. mở rộng đến hết nội thủy. B. thu hẹp theo chiều bắc - nam. C. có đường biên giới kéo dài. D. lớn hơn vùng biển nhiều lần. Câu 15: Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta? A. Có chiều rộng 12 hải lí. B. Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. C. Có độ sâu khoảng 200m. D. Được coi là đường biên giới trên biển. Câu 16: Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc A. phát triển nền văn hóa. B. thu hút đầu tư nước ngoài. C. khai thác nguồn khoáng sản. D. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Câu 17: Lãnh thổ nước ta A. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển. B. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo. C. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam. D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển. Câu 18: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây. B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có. C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực. Câu 19: Lãnh thổ nước ta A. chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa. B. nằm trong khu vực Đông Nam Á. C. tiếp giáp với nhiều đại dương. D. có vùng đất rộng hơn vùng biển. Câu 20: Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta A. có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương. B. mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai. C. có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam. D. phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường. Câu 21: Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. điểm cực Tây. B. điểm cực Bắc. C. điểm cực Nam. D. điểm cực Đông. Câu 22: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi A. vị trí trong vùng nội chí tuyến. B. địa hình nước ta nhiều đồi núi. C. địa hình nước ta thấp dần ra biển. D. hoạt động của gió phơn Tây Nam. Câu 23: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do A. Khí hậu và sông ngòi. B.Vị trí địa lí và hình thể. C. Khoáng sản và biển. D. Gió mùa và dòng biển. Câu 24: Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta? A. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng. C. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi. D.Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật. Câu 25: Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây? A. Cách đường cở 12 hải lí về phía đông. B. ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải. C. Cách đường bờ biển trên 24 hải lí. D. Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải. Câu 26: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên. B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn. C. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong. Câu 27: Vùng nội thủy của biển nước ta A. kề với vùng tiếp giáp lãnh hải. B. nằm ở phía trong đường cơ sở. C. là phần nằm ngầm ở dưới biển. D. nằm liền kề vùng biển quốc tế. Câu 28: Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng A. không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển. B. ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo. C. không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km2. D. ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Câu 29: Lãnh hải nước ta A. là bộ phận củađất liền. B. có chiều rộng 200hảilí. C. tiếp giáp vùng biển quốctế. D. thuộc chủ quyền quốcgia. Câu 30: Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta A. có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt. B. mang tính chất cận xích đạo gió mùa. C. phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai. D. phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình. Câu 31: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí A. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn. B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động. C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn. D. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa. Câu 32: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta? A. Trong vùng nhiều thiên tai. B. Tiếp giáp với Biển Đông. C. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc. D. Ở trung tâm bán đảo Đông Dương. Câu 33: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có A. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. B. tổng bức xạ trong năm lớn. C. nền nhiệt độ cả nước cao. D. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt. Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng về lãnh thổ nước ta? A. Đường biên giới trên đất liền kéo dài. B. Một bộ phận nằm ở ngoại chí tuyến. C. Vùng biển rộng giáp nhiều quốc gia. D. Có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm ven bờ. Câu 35: Nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển, ta sẽ xác định được
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. vùng nội thủy. B. đường cơ sở. C. vùng lãnh hải. D. vùng đặc quyền kinh tế. Câu 36: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta? A. Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương. B. Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến. C. Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển. D. Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời. Câu 37: Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên A. chủ yếu là đồi núi thấp. B. mưa nhiều vào mùa đông. C. có gió Mậu dịch hoạt động. D. tiếp giáp với biển Đông. Câu 38. Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có A. Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh. B. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm. C. biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh. D. vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới. Câu 39. Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có A. Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh. B. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm. C. biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh. D. vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới. Câu 40. Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 độ kinh tuyến làm cholàm cho nước ta A. trong năm, mọi nơi có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. B. có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm. C. có gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm. D. toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ. Câu 41. Vị trí nước ta ở A. vùng ôn đới lục địa. B. phía đông của Lào. C.nội chí tuyến bán cầu Nam. D.trung tâm của lục địa châu Á. Câu 42. Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là ranh giới giữa hai vùng A. đặc quyền kinh tế và lãnh hải. B. nội thủy, thềm lục địa. C. lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải. D. nội thủy, tiếp giáp lãnh hải. Câu 43. Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió màu Châu Á làm cho nước ta có A. thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. B. tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng. C. mưa phân hóa theo thời gian và không gian. D. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ. Câu 44. Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có A. nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn. B. nhiều sông nhỏ, biển tác động sâu sắc. C. khí hậu phân hóa theo mùa, mưa nhiều. D. Tín phong hoạt động đều, nhiều đồi núi. Câu 45: Phần đất liền của nước ta A. nằm ở phía bắc đường xích đạo. B. tiếp giáp với rất nhiều biển. C. thu hẹp theo chiều bắc - nam. D. không bao gồm cả phần hải đảo. Câu 46. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có A. nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, lượng mưa lớn. B. Tín phong hoạt động, biên độ nhiệt trong năm nhỏ. C. khí hậu phân hóa theo mùa, thảm thực vật xanh tốt. D. biển tác động sâu sắc, sông ngòi phần nhiều là nhỏ. Câu 47. Vị trí nước ta ở
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc. B. phía tây bán đảo Đông Dương C.phía đông của Thái Bình Dương. D. trong khu vực gió mùa châu Á. Câu 48. Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8034’B đến 23023’B nói lên đặc điểm nào sau đây? A. Nước ta nằm ở bán cầu Đông. B. Nước ta tiếp giáp với Biển Đông. C. Nước ta có nhiều thiên tai. D. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến. Câu 49: Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm A. vùng đất, vùng biển và vùng trời. B. vùng biển, vùng trời và quần đảo. C. đất liền, vùng biển và các hải đảo. D. phần đất liền, hải đảo và vùng trời. Câu 50: Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có A. số giờ nắng nhiều. B. nhiều sông ngòi nhỏ. C. nhiều loại thổ nhưỡng. D. khoáng sản đa dạng. Câu 51: Vị trí địa lí của nước ta A. được xây dựng qua thời gian dài dựngnước. B. án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châuMỹ. C. thuộc khu vực hoàn toàn không có thiêntai. D. là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tựnhiên. Câu 52: Điểm cực Đông trên đất liền nước ta A. nằm trên quần đảo xa bờ. B. nằm xa nhất về phía bắc. C. có độ cao lớn nhất cả nước. D. tiếp giáp với vùng biển. Câu 53: Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. B. phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới. C. phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. D. bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng. Câu 54: Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có A. khí hậu có hai mùa rõ rệt. B. thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống. C. nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng. D. nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật. Câu 55: Phần đất liền của nước ta A. giáp với các nước xung quanh. B. trải dài theo chiều đông-tây. C. mở rộng đến hết vùng lãnh hải. D. rộng gấp nhiều lần vùng biển. Câu 56: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên A. mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên đỉnh. B. Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác. C. nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa. D. số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn. Câu 57: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta? A. Bên ngoài của lãnh hải. B. Phía trong đường cơ sở. C. Hệ thống các bãi triều. D. Hệ thống đảo ven bờ. Câu 58: Phần đất liền nước ta A. trải ra rất dài từ tây sang đông. B. tiếp giáp với nhiều đại dương. C. có đường bờ biển khúc khuỷu. D. mở rộng đến hết vùng nội thủy. Câu 59. Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở nước ta? A. Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa. B. Nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải. C. Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy. Câu 60. Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta cần A. đẩy mạnh sức mạnh về quân sự, an ninh quốc phòng và kinh tế. B. hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng. C. khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản. D. đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông. Câu 61: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên. B. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 C. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong. Câu 62 .SựphânhóađadạngcủatựnhiênnướctatheocácvùngmiềntừBắcvàoNamlàdosựchi phối của yếu tố A. vị trí địa lí và khí hậu. B. hình thể và địa hình. C. hình dạng của lãnh thổ. D. vị trí địa lí và hình thể. Câu 63.Nướcta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây? A. Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật. B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á. D. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc. C. Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài. Câu 64. Đầu tháng 5 năm 2014, Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD 981 tại vị trí cách đảo Lý Sơn (nằm trên đường cơ sở của nước ta) 119 hải lí. Vậy giàn khoan HD 981 của Trung Quốc được hạ đặt trái phép nằm trong bộ phận nào của vùng biển nước ta? A. Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. B. Nội thủy C. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Lãnh hải. Câu 65. Vùng đặc quyền về kinh tế rộng 200 hải lí, tương ứng với A. 22,224km. B. 44,448km. C. 200000km. D. 370,4km. Câu 66. Nước ta có thể giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới nhờ A. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng. B. vị trí liền kề cùng nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội C. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật. D. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc. Câu 67. Biên giới quốc gia trên biển của nước ta cách đường cơ sở bao nhiêu km? A. 12,0. B. 22,2. C. 24,0. D. 44,2 Câu 68. Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là A. phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không. B. tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực. C. tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài. D. tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực. Câu 69. Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500.000.000, từ A → B đo được 25 cm. Vậy khoảng cách (km) A → B trên thực tế là A. 125. B. 1250. C. 125000. D. 1250000. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan. b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực. c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển. d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng. → Đáp án: b,c đúng; a,d : sai. Câu 2. Cho đoạn thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu. c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông. d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. → Đáp án: b,c,d đúng; a : sai. Câu 3.Cho thông tin: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc. b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ. c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển. d)Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa. → Đáp án: a,c,d đúng; b : sai. Câu 4: Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến khoảng kinh độ 117020’Đ. a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ. b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu. d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong. → Đáp án: a,b,d đúng; c : sai. Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau: "Trên bản đồ toàn cầu rộng lớn, từ vài chục năm nay, thế giới ngày càng chủ ý đến một dải đất có diện tích vừa phải nằm ở rìa đông nam lục địa châu Á nhô ra như một lưỡi kiếm trên Biển Đông và Thái Bình Dương. Tất nhiên, lãnh thổ này đã tồn tại từ lâu như một đơn vị địa lí tự nhiên. Nhiều bộ phận núi non ở đây có tuổi cũng già gần bằng tuổi và quả đất,.... (Nguồn: Lê Bá Thảo, Thiên nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục, 2008, tr. 5) a) Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á. Đ b) Đồi núi nước ta là đồi núi trẻ. S c) Nước ta được xem như là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực. Đ d) Việt Nam là đất nước quần đảo. S Câu 6: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cho thông tin sau: Việt Nam có một bô phận lớn nằm trên biển Ðông, một trong những biển lớn của Thái Bình Dương, là một kho dự trữ nhiệt và ẩm rất dồi dào, có tác động sâu sắc tới thiên nhiên ViệtNam. a) Phía tây của Viêt Nam tiêp giáp vói biển Ðông. S b) Chính vì tiếp giáp với biển Đông nên Việt Nam không bị khô hạn như những nơi cùng vĩ độ. Đ c) Biển Ðông làm tǎng tính lục địa của tự nhiên Việt Nam. S d)Hình dạng hẹp ngang tạo điều kiện để ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. Đ Câu 7 :Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cho đọan thông tin: Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương nên có tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng, đồng thời cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động dất. a)Nằm liền kề các vành đai sinh khoáng nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú. Đ
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 b)Nước ta có hệ thực vật đa dạng nhờ nằm trên các vành đai sinh khoáng. S c)Khu vực thường xảy ra động đất của nuớc ta là ở Tây Bắc. Đ d)Nước ta nằm trên vùng địa chất kém ổn định của vỏ Trái Đất. Đ Câu 8:Cho đoạn thông tin: Do nằm ở khu vực biển nhiệt đới tây Thái Bình Dương, một trong những trung tâm phát sinh bão lớn trên thế giới nên hằng năm Việt Nam phải đối phó với một vài tới hàng chục cơn bão. a)Viêt Nam nam ở phía tây của Thái Bình Dương. Đ b) Hằng nǎm có khoảng 3 - 4 con bão trực tiếp đổ vào nuớc ta. Đ c) Ở Viêt Nam thường xảy ra sóng thần. S d) Khu vực chịu ảnh hưởng nhiều bão nhất của nước ta là duyên hải miền Trung. Đ Câu 9: Cho đọan thông tin: Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về lịch sử, vǎn hóa - xã hội và mối giao lưu lâu đời, tao điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với những nước trong khu vực. a) Các nước Ðông Nam Á có vị trí địa lí gần gũi nhau nên có nhiều nét tương đồng. Đ b) Trong các quôc gia Ðông Nam Á, Viêt Nam có đường biên giới dài nhất với Trung Quốc. S c) Việt Nam chung sống hòa bình, hợp tác với các quốc gia Ðông Nam Á. Đ d) Các quôc gia Đông Nam Á đều ở trong tổ chức Asean. S Câu 10:Cho đọan thông tin: Trên bản đồ thế giới rộng lớn, Việt Nam chỉ là một nước nhỏ nằm khiêm tốn ở rìa phía Đông của bán đảo Ðông Dương, thuộc Đông Nam Á lục địa. Diện tích của lãnh thổ này chỉ ở cỡ trung bình...còn kém In-đô-nê-xi- a, Mi-an-ma và Thái Lan, nhung dân số lại tương đối cao... (Nguồn: Viêt Nam - Lãnh thổ và các vùng Địa lí- Lê Bá Thảo - NXB Dân Tri) a)Việt Nam có diện tích lớn thứ 4 trong khu vực Ðông Nam Á. Đ b) Viêt Nam thuộc Ðông Nam Á hải đảo. S c)Việt Nam có mật độ dân số cao. Đ d)Việt Nam nằm ở phía tây của bán đảo Ðông Dương. S Câu 11: Cho đoạn thông tin: Như vậy đất nước có chiều dài gấp khoảng 4 lần chiều rộng. Nơi rông nhất chừng 500km nối liền Móng Cái (Quang Ninh) với bắc Ðiên Biên (tỉnh Lai Châu), nơi hẹp nhất - tính ra chưa được 50km là ở khoảng cuối đường 20 trên biên giới Việt Lào với Ðồng Hới (Quảng Bình). Ở phía ngoài của lãnh thổ đất liền, Việt Nam còn có thêm luc địa và vô sô các đảo và quần đảo lớn nhỏ bao bọc. (Nguồn: Viêt Nam - Lãnh thổ và các vùng Địa li- Lê Bá Thảo - NXB Dân Trí) a)Nước ta kéo dài theo chiều đông - tây. S b)Nuớc ta kéo dài theo chiều bắc - nam. Đ c)Nơi hẹp nhất củaa nuớc ta ở miền Trung. Đ d)Việt Nam có nhiều đảo và quần đảo. Đ Câu 12: Cho đoạn thông tin: Vị trí địa lí gần trung tâm Đông Nam Á, nằm trong khu vực có kinh tế phát triền năng động bâc nhât thế giới, án ngữ trên các tuyến hàng hải, hàng không huyết mạch thông thương giữa Ấn Ðộ Dương và Thái Bình Dương, giữa châu Á và châu Đại Dương...với nhiều cảng biển, cảng hàng không quốc tê... tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới, thúc đẩy mở cửa và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. (Nguồn: Ðịa li 12, Kết nối tri thức và cuộc sông - Lê Huỳnh (tổng chù biên) - NXB GD VN) a)Vi tri địa lí gây cản trở cho Viêt Nam trong việc giao lưu với các quôc gia khác. S b)Viêc xây dựng các cảng biển giúp phát huy thế mạnh cảa vị trí địa lí nước ta. Đ
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 c)Các nuớc đầu tư vào Việt Nam chỉ vì Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi. S d)Toàn bộ lợi thế phát triển kinh tế đều được tạo ra nhờ vị trí địa lí. Đ Câu 13: Cho thông tin sau: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật. b) Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn. c) Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới. d) Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao. → Đáp án: a,b đúng; c,d : sai. Câu 14. Cho hình ảnh sau: a) Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. b) Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế. c) Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải. d) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên. → Đáp án: b đúng; a,c,d: sai. Câu 15: Cho thông tin sau: Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. a) Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn. b) Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển. c) Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo,cần có ít nhất một quốc gia trung gian. d) Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta. → Đáp án: a,b,d đúng; c : sai. Câu 16. Cho thông tin sau: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. a) Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp. (Sai) b) Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. (Đúng) c) Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông. (Sai)
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 d) Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam do hình thể và gió mùa. (Đúng) Câu 17. Đọc đoạn thông tin, chọn trong, a, b, c, d sau đây; “ Việt Nam nằm hoàn toàn ở vị trí huyết mạch của nền kinh tế, nơi có các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là nguồn động lực tăng trưởng của khu vực và thế giới. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á, Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Với lợi thế “mặt tiền” trông ra Biển Đông, Việt Nam đóng vai trò then chốt về kinh tế cung ứng dịch vụ logistics cho các quốc gia trong và ngoài khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ Xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các Quốc gia khu vực Âu- Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông- Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, tạo tiềm năng to lớn trong việc phát triển kinh tế- xã hội của các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông và khu vực” (Theo:htpp://www.tapchicongsan.org.vn/vi-the-viet-nam-trong-cuc-dien-moi-cua-khu-vuc) a) Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế. b) Việt Nam nằm ở vị trí thuận lợi tăng cường kết nối đông- tây. c) Đoạn tư liệu Phân tích vị trí địa- chính trị của Việt Nam. d) Đọan tư liệu Phân tích vị trí địa- kinh tế của Việt Nam. → Đáp án: a,d đúng; b,c : sai. III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN. Câu 1.Phần đất liền của nước ta kéo dài từ vĩ độ 8°34′B đến 23°23′B và kinh độ 102°09′Đ đến 09°28′Đ. Vậy phần lãnh thổ trên đất liền nước ta trải dài khoảng bao nhiêu vĩ độ ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đáp án: 15. Câu 2. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).. Đáp án: 150 Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây và cho biết lãnh thổ nước ta trên biển rộng bao nhiêu kinh độ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) “Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có toạ độ từ 8°34′B đến 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến 109°28′Đ. Phần lãnh thổ trên biển nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng 117°20’Đ trên Biển Đông” Đáp án: 16,3 Lấy kinh độ lớn nhất trừ kinh độ nhỏ nhất = 117 độ 20 - 101 độ = 16 độ 20' (1 độ = 60', 20 độ = 20 độ/60’= 0,33333. Lấy tròn 1 chữ số tức 0,3). Câu 4. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm đất liền và các hải đảo có tổng diện tích hơn 331 nghìn km. Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km. Vậy diện tích vùng biển của nước ta rộng lớn gấp bao nhiêu lần vùng đất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đáp án: 3. Câu 5. Cho biết Việt Nam nằm trong múi giờ số mấy? Biết kinh tuyến 105 độ Đ đi qua gần chính giữa lãnh thổ nước ta. Đáp án: 7 Câu 6: Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 16,5 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) → Đáp án: 200 Hl – 16,5 = 183,5 x 1852 = 340 km
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Câu 7: Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) → Đáp án: 200 Hl – 35= 165 x 1852 = 306 km Câu 8. Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ phần đất liền nước ta nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất) → Đáp án: 14,5 Câu 9: Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) → Đáp án: 259 (152 Hl – 12= 140 x 1852 = 259 km) Câu 10: Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của km) → Đáp án: 88,9 (200 Hl – 152= 48 x 1852 = 88,9 km) → Đáp án:150 Câu 11. Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) → Đáp án:330 Câu 12. Một bức điện được đánh đi từ Hà Nội đến Oasinhtơn lúc 5 giờ sáng ngày 6-12-2024. Sau 2 giờ trao đến tay người nhận, hỏi lúc đó ở Oasinhtơn là mấy giờ? ( biết Oasinhton thuộc múi giờ - 5) Đáp án: 19 giờ C. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta tới thiên nhiên. Hướng dẫn: - Vị trí địa lí và lãnh thổ quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta. Tính chất đó thể hiện ở tất cả các thành phần tự nhiên: + Địa hình: Các quá trình ngoại lực (phong hóa hóa học, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ ) diễn ra mạnh, làm cho địa hình nước ta phổ biến các dạng địa hình xâm thực ( địa hình cac-xtơ với các hang động, suối cạn, thung khô,..; địa hình các đồi thấp xen thung lũng rộng ở các thềm phù sa cổ, các mương xói, khe rãnh,...) và địa hình bồi tụ ( bãi bồi, cồn đất, đồng bằng phù sa,...) + Khí hậu: Do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực gió mùa châu Á và thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong, giáp Biển Đông rộng lớn nên khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Sông ngòi : Chế độ nước thể hiện rõ chế độ mưa theo mùa của khí hậu. Trong năm , sông ngòi có hai mùa lũ và kiệt, có đỉnh lũ, đỉnh kiệt và phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ. Tính thất thường của khí hậu gió mùa kéo theo tính thất thường của chế độ nước sông (năm lũ lớn, năm hạn nặng; năm lũ nhiều, năm lũ ít; năm lũ cao, năm lũ thấp; năm có lũ kéo dài,...) + Đất: Tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu làm cho quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit. + Sinh vật : Phổ biến là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa; thảm thực vật bốn mùa xanh tươi, giàu sức sống. - Vị trí nằm ở khu vực tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, ở nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật nên nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật rất đa dạng. - Nước ta nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán,... - Lãnh thổ nước ta hẹp ngang, trải dài theo kinh tuyến trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên có sự phân hóa rõ rệt theo chiều bắc – nam. Câu 2: Tại sao nói Việt Nam là nơi gặp gỡ của nhiều loại gió? Hướng dẫn:
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa các loại gió từ các hướng đông bắc, tây nam: - Trước hết, Việt Nam là nơi tràn qua của hai luồng gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. + Khối khí cực lục địa ( NPc ) xuống xa về phía nam, trung bình đến vĩ tuyến 160B. Những đợt gió mùa Đông Bắc cực mạnh có thể xuống đến vĩ tuyến 12 – 100B, thậm chí quét qua cả Nam Bộ. + Khối khí xích đạo ( Em) nguồn gốc Nam bán cầu tiến xa lên phía Bắc, cao nhất đến Hoa Nam. Gió này được gọi là gió mùa Tây Nam. - Việt Nam còn là nơi gặp gỡ giữa luồng gió từ phía tây nam, phía Ấn Độ Dương và vịnh Ben-gan thổi tới; gió này thổi từ áp cao chí tuyến Bắc Ấn Độ Dương đến. - Việt Nam còn đón luồng gió từ lưỡi áp cao chí tuyến Tây Thái Bình Dương lấn vào, gió này được gọi là Tín phong bán cầu Bắc. Câu 3. Giải thích tại sao nước ta không có khí hậu khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ? Hướng dẫn Do vị trí địa lí của nước ta: - Nằm trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới. - Tiếp giáp với Biển Đông, nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, chịu ả hưởng sâu sắc của biển.
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 BÀI 2. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA A- KIẾN THỨC LÝ THUYẾT CƠ BẢN I. BIỂU HIỆN CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 1. KHÍ HẬU a. Lượng bức xạ mặt trời và nhiệt độ trung bình năm. - Biểu hiện: + Toàn bộ lãnh thổ nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương. + Nhiệt độ TB năm trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao). + Tổng số giờ nắng năm dao động từ 1400 – 3000 giờ. - Nguyên nhân: + Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, nên nền nhiệt cao. + Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh. b. Lượng mưa, độ ẩm lớn. - Biểu hiện: + Lượng mưa TB năm từ 1500 -2000 mm, vùng núi cao và sườn núi chắn gió lượng mưa đạt 3500 - 4000 mm. + Độ ẩm không khí từ 80 - 85%, cân bằng ẩm luôn dương. - Nguyên nhân: Nước ta giáp Biển Đông, Biển Đông mang đến lượng ẩm lớn, và các khối khí di chuyển qua biển kết hợp yếu tố địa hình mang lại cho nước ta lượng mưa lớn. c. Gió mùa: * Nguyên nhân: + Do nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên nước ta có gió Tín phong hoạt động quanh năm. + Nước ta nằm trong khu vực gió mùa Châu Á, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. * Biểu hiện: - Trong năm, nước ta có 2 mùa gió chính: GM mùa đông và GM mùa hạ. - Gió Tín phong chỉ hoạt động xen kẽ với gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào các thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió. c.1) Gió mùa mùa đông - Nguồn gốc: Gió mùa Đông Bắc từ cao áp Xi-bia về nước ta - Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau - Hướng gió Đông Bắc. - Phạm vi hoạt động: Hoạt động chủ yếu trong phạm vi lãnh thổ từ dãy Bạch Mã ra phía bắc. - Tác động đến chế độ nhiệt: + Nửa đầu mùa đông, gió này thổi qua lục địa châu Á rộng lớn nên vào miền Bắc nước ta gây ra thời tiết lạnh khô với 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C. Tuy nhiên, thời tiết lạnh không đều, vùng Đông Bắc có các thung lũng giữa cánh cung núi hút gió mạnh làm nhiệt độ hạ xuống thấp nhất nước ta, tiếp đến là đồng bằng Bắc Bộ. + Do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn nên gió này không xâm nhập được trực tiếp vào vùng Tây Bắc, mà theo thung lũng sông Hồng, sông Đà vào Tây Bắc; do đó cùng một độ cao, nhiệt độ ở Tây Bắc cao hơn ở Đông Bắc. + Càng vào phía nam, gió bị suy yếu và biến tính nên nhiệt độ ở Bắc Trung Bộ, nhất là phía nam, không còn thấp như ở Bắc Bộ. Gió mùa Đông Bắc bị dãy Bạch Mã chặn lại, không vào được phía nam; chỉ những đợt có cường độ mạnh mới vượt qua được dãy Bạch Mã, ảnh hưởng đến thời tiết phía nam, nhưng nhìn chung đã ấm lên rất nhiều. - Tác động đến chế độ mưa:
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 + Nửa đầu mùa đông, gió này thổi qua lục địa châu Á rộng lớn nên vào miền Bắc nước ta gây ra thời tiết hanh khô,không mưa. + Từ phía nam sông Cả, do gặp dãy Trường Sơn Bắc nên gió này gây mưa từ Nghệ An vào đến Thừa Thiên Huế. + Nửa sau mùa đông , gió bị lệch qua biển, tăng ẩm, gây nên mưa phùn ở các vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. + Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín Phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. c.2) Gió mùa mùa hạ - Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10 - Hướng gió: Tây Nam. Riêng đồng bằng Bắc Bộ có hướng Đông Nam - Phạm vi hoạt động: cả nước - Vào đầu mùa hạ: Khối khí nhiệt đới nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương ( khối khí TBg ) di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập vào nước ta. + Xâm nhập trực tiếp gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Thời tiết thường nóng kèm theo dông nhiệt. + Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng ( gọi là gió phơn Tây Nam, gió Tây hay gió Lào). Đôi khi, áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo nên sức hút mạnh, làm xuất hiện gió Tây khô nóng tại đồng bằng Bắc Bộ. - Vào giữa và cuối mùa hạ: + Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm ( hơn cả TBg ), thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. + Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ. Thời tiết đặc trưng cho khối khí này là mưa dai dẳng, trời mát, có khi có giông. + Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ. 2. ĐỊA HÌNH - Quá trình xâm thực - bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành địa hình Việt Nam. - Xâm thực mạnh, nhất là ở miền đồi núi: + Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ tạo thành các mương xói, khe rãnh,...đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở. + Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cac-xtơ với các hang động, suối cạn, thung khô và các đồi đá vôi sót. + Trên các vùng đồi thềm phù sa cổ: địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng. + Hiện tượng sạt lở đất bờ sông, bờ biển,...cũng tạo nên các dạng địa hình xâm thực ở các đồng bằng. - Bồi tụ nhanh , nhất là ở đồng bằng hạ lưu sông: + Ở rìa phía đông nam Đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét. + Các dạng địa hình bồi tụ phổ biến như: cồn đất, bãi bồi,... + Ở các thung lũng rộng giữa khu vực đồi núi có sông chảy qua cũng được bồi tụ bởi phù sa sông, hình thành nên các cánh đồng giữa núi như: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Văn Chấn, Quản Bạ, Trùng Khánh, An Khê,... 3. SÔNG NGÒI - Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 + Chỉ tính riêng những con sông trên 10 km, có tới 2 360 con sông. Dọc bờ biển, trung bình cứ 20 km gặp một cửa sông. + Sông nhiều , nhưng phần lớn là sông nhỏ. + Do mưa lớn tập trung theo mùa trên nền địa hình với 3/4 là đồi núi dốc nên cắt xẻ mạnh. - Sông ngòi nhiều nước: + Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm, trong đó trên 60% lượng nước là từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ. + Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có lượng mưa lớn ( trung bình năm từ 1 500 – 2 000 mm); đồng thời một số sông lớn ( sông Hồng, sông Cửu Long ) có phần chiều dài nằm ngoài lãnh thổ lớn, nhận được lượng nước lớn từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ. - Phù sa lớn: + Tổng lượng phù sa hằng năm trên lãnh thổ nước ta khoảng 200 triệu tấn. + Do lượng mưa lớn trên địa hình 3/4 đồi núi, có độ dốc tương đối lớn, lớp vỏ phong hóa dày, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật. - Chế độ theo mùa: + Sông ngòi có mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. + Chế độ dòng chảy sông ngòi cũng diễn biến thất thường theo sát chế độ mưa thất thường. + Tháng đỉnh lũ tương ứng với tháng cực đại về đỉnh mưa ( sông ngòi Bắc Bộ vào tháng 8, Trung Bộ vào tháng 10/11, Nam Bộ tháng 9 ). + Do chế độ mưa là nhân tố quan trọng quyết định đến nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi. 4. ĐẤT - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng: Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên mộ lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan ( Ca2+, Mg2+, K+ ) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt ( Fe2O3 ) và ôxit nhôm ( Al2O3 ) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế loại đất này được gọi là đất feralit ( Fe – Al ) đỏ vàng. - Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta: Chiếm trên 60% diện tích đất tự nhiên. Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét, có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Đây là loại đất được hình thành do quá trình feralit diễn ra mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp nước ta. - Trong điều kiện nhiệt, ẩm dồi dào, lượng mưa lớn với cường độ cao tập trung theo mùa, quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ, hình thành nên đất phù sa sông màu mỡ ở các đồng bằng và ở một số thung lũng rộng có sông chảy qua ở khu vực đồi núi. - Trong điều kiện nhiệt, ẩm dồi dào, lượng mưa lớn với cường độ cao tập trung theo mùa, quá trình bóc mòn diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt ở các vùng đồi núi dốc làm cho đất dễ bị xói mòn, rửa trôi. - Do nhiệt , ẩm cao nên tốc độ phân hủy chất hữu cơ nhanh làm cho đất thường nghèo mùn. 5. SINH VẬT Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên sinh vật của nước ta là sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, biểu hiện qua hệ sinh thái và thành phần loài. - Hệ sinh thái: + Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; tuy nhiên hiện nay còn lại rất ít. + Phổ biến hiện nay là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau, từ rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới. - Thành phần loài: Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế. + Thực vật : Phổ biến là các loài cây thuộc các họ cây nhiệt đới ( họ đậu, vang, dâu tằm, dầu). + Động vật: Các loài chim, thú nhiệt đới ( công, trĩ gà lôi, khỉ, vượn, nai, hoẵng,...), bò sát, ếch nhái, côn trùng. II- ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NƯỚC TA.
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 -Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp: + Lượng nhiệt ẩm, ánh sáng, nguồn nước dồi dào, đất màu mỡ => phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh năm, tạo điều kiện tăng vụ, tăng năng suất, tạo tiền đề sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. + Khí hậu phân hóa tạo nên cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở các vùng lãnh thổ khác nhau; bên cạnh cây trồng nhiệt đới còn phát triển cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, hồi, lê, mận), các cây dược liệu quý. + Tính thất thường của thời tiết gây khó khăn cho hoạt động canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp. - Ảnh hưởng đến sản xuất các ngành kinh tế khác: + Tạo thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế khác như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch, các hoạt động khai thác, xây dựng, + Chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự phân mùa khí hậu. + Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo dưỡng máy móc, thiết bị và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, - Ảnh hưởng đến đời sống: + Nhìn chung thuận lợi cho đời sống con người, các hoạt động sinh hoạt diễn ra quanh năm, lượng mưa lớn cung cấp nước quan trọng cho đời sống và sinh hoạt. + Gây ra nhiều khó khăn: thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan thường xuyên diễn ra, tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, gây thiệt hại về người và tài sản, ; nền nhiệt, ẩm cao là môi trường thuận lợi cho các bệnh nhiệt đới phát triển, gây ra những dịch bệnh ảnh hưởng sức khỏe và đời sống người dân. B. CÂU HỎI LUYỆN TẬP I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng) I. Nhận biết Câu 1: Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là A. Tây ôn đới. B. Tín phong. C. gió phơn. D. gió mùa. Câu 2: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết A. lạnh, ẩm. B. ấm, ẩm. C. lạnh, khô. D. ấm, khô. Câu 3: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát A. hướng các dòng sông. B. hướng các dãy núi. C. chế độ nhiệt. D. chế độ mưa. Câu 4: Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình A. phong hóa. B. bồi tụ. C. bóc mòn. D. rửa trôi. Câu 5: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là A. tây nam. B. đông nam. C. đông bắc. D. tây bắc. Câu 6: Gió mùa đông bắc xuất phát từ A. biển Đông. B. Ấn Độ Dương. C. áp cao Xibia. D. vùng núi cao. Câu 7: Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng A. tây bắc. B. đông bắc. C. đông nam. D. tây nam. Câu 8: Tính chất của gió mùa mùa hạ là A. nóng, khô. B. nóng, ẩm. C. lạnh, ẩm. D. lạnh, khô. Câu 9: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở A. miền Trung. B. miền Bắc. C. miền Nam. D. Tây Nguyên. Câu 10: Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây? A. Tam Điệp. B. Hoành Sơn. C. Bạch Mã. D. Hoàng Liên Sơn. Câu 11: Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. Tháng 6 đến 10. B. Tháng 8 đến 10. C. Tháng 1 đến 12. D. Tháng 5 đến 10. Câu 12: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là A. xâm thực - bồi tụ. B. xâm thực C. bồi tụ. D. bồi tụ - xói mòn. Câu 13: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là A. đồng bằng. B. miền núi. C. ô trũng. D. ven biển. Câu 14: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là A. đất xám bạc màu. B. đất mùn thô. C. đất phù sa. D. đất feralit. Câu 15: Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km ? A. 2360. B. 2620. C. 3260. D. 3630. Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam? A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng. B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới. C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng. D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa. Câu 17: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn. B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa. C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Câu 18: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. quá trình tích tụ mùn mạnh. B. rửa trôi các chất badơ dễ tan. C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. D. quá trình phong hóa mạnh mẽ. Câu 19: Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta? A. Cán cân bức xạ quanh năm âm. B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế. C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi. D. Chế độ nước sông không phân mùa. Câu 20: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là A. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa. B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá. C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. D. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh. Câu 21: Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Quá trình phong hóa diễn ra mạnh. B. Tích tụ ôxít sắt Fe2O3. C. Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ. D. Tích tụ ôxít nhôm Al2O3. Câu 22: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với A. gió Tây ôn đới. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. phơn Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 23: Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do A. chế độ mưa mùa. B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới. C. hoạt động của bão. D. sự đa dạng của hệ thống sông ngòi. Câu 24: Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. Gió phơn Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 25: Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây? A. Thu - đông. B. Tháng 5 đến tháng 10. D. Mùa đông. C. Tháng 11 đến tháng 4. Câu 26: Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu? A. Áp cao bắc Ấn Độ Dương. B. Biển Đông. C. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. D. Cao áp Xi bia. Câu 27: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta? A. Mạng lưới dày đặc. B. Nhiều nước quanh năm. D. Thủy chế theo mùa. C. Có trữ lượng phù sa lớn. Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta? A. Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 B. Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia. C. Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4. D. Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4. 2. Thông hiểu Câu 1: Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây? A. Granit. B. Vôi. C. Badan. D. Sét. Câu 2: Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng A. Tây Bắc. B. Tây Nam. C. Đông Nam. D. Đông Bắc. Câu 3: Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng A. đông bắc. B. đông nam. C. tây nam. D. tây bắc. Câu 4: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây? A. Công nghiêp. B. Nông nghiệp. C. Du lịch. D. Giao thông vận tải. Câu 5: Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới? A. Dầu. B. Đỗ Quyên. C. Dâu tằm. D. Đậu. Câu 6: Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng A. suy yếu. B. mạnh. C. khô nóng. D. gây mưa nhiều. Câu 7: Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào A. nửa đầu mùa đông. B. nửa sau mùa đông. C. nửa sau mùa xuân. D. nửa đầu mùa hạ. Câu 8: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu A. cận nhiệt lục địa. B. nhiệt đới ẩm. C. ôn đới hải dương. D. cận cực lục địa. Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta? A. Dày đặc. B. Ít nước. C. Giàu phù sa. D. Thủy chế theo mùa. Câu 10: Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của A. gió mùa mùa đông. B. gió mùa mùa hạ. C. gió Mậu dịch. D. gió địa phương. Câu 11: Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là A. đến muộn và kết thúc muộn. B. đến muộn và kết thúc sớm. C. đến sớm và kết thúc muộn. D. đến sớm và kết thúc sớm. Câu 12: Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây? A. Mùa hạ và mùa thu. B. Mùa đông và mùa xuân. C. Mùa xuân và mùa thu. D. Mùa hạ và mùa xuân. Câu 13: Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ? A. Gió Đông Nam đã biến tính. B. Gió Tín phong bán cầu Bắc. C. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan. D. Gió Tín phong bán cầu Nam. Câu 14: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam? A. Tây nguyên. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Tây Bắc. D. Bắc Trung Bộ. Câu 15: Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do A. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc. B. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương. C. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển. D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm. Câu 16: Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là A. gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. gió mùa Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 17: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở A. cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm. B. lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn. C. Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời. D. Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Câu 19: Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ A. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương. B. khối khí chí tuyến Bán cầu Nam. C. khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương. D. khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc. Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là A. khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao. B. địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ. C. thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. D. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú. Câu 21: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. Gió phơn Tây Nam. D. Gió mùa Tây Nam. Câu 22: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ? A. Gió mùa Tây Nam. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. Gió phơn Tây Nam. D. Gió mùa Đông Bắc. Câu 23: Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Bức xạ từ Mặt Trời tới. B. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. C. Hoạt động của gió mùa. D. Sự phân bố lượng mưa theo mùa. Câu 24: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là A. gió Tây khô nóng. B. gió mùa Tây Nam. C. gió Tín phong bán cầu Bắc. D. áp thấp nhiệt đới. Câu 25: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ? A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng. B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt. Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta? A. Lớp phong hóa dày. B. Đất thông khí thoát nước. C. Giàu các chất bazơ. D. Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm. Câu 27: Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. B. Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. C. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Câu 28: Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật ? A. Giống nhau về mùa mưa. B. Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô. C. Giống nhau về mùa khô. D. Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh. Câu 29: Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều. B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều. D. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô. Câu 30: Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Nam. C. Gió Tây Nam đầu mùa. D. Tín phong bán cầu Bắc. Câu 31: Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta? A. Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã. B. Chỉ hoạt động ở miền Bắc. C. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc. D. Thổi liên tục suốt mùa đông. Câu 32: Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Nam Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Nam Bộ và Tây Nguyên. Câu 33: Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là A. tạo thành nhiều phụ lưu. B. tạo nên các cao nguyên lớn. C. địa hình cắt xẻ, rửa trôi. D. tạo thành dạng địa hình mới. Câu 34: Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?

