Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản - Trần Thị Xuyên
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản - Trần Thị Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_hsg_dia_li_12_chuyen_de_van_de_phat_trien_nong_nghi.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu HSG Địa lí 12 - Chuyên đề: Vấn đề phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản - Trần Thị Xuyên
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 CHUYÊN ĐỀ: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN NGƯỜI VIẾT: TRẦN THỊ XUYÊN A- HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN BÀI 11. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP 1. Các thế mạnh, hạn chế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta. - Các thế mạnh: + Địa hình, đất: ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu đồi núi thấp, các cao nguyên. Đất feralit thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, các đồng cỏ lớn phát triển chăn nuôi gia súc lớn. ¼ diện tích đồng bằng với đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, thích hợp trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi lợn và gia cầm. + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền => phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, phát triển quanh năm cho năng suất cao; quy hoạch các vùng chuyên canh, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp. + Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng mưa hàng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. Các hệ thống sông bồi đắp phù sa cho các đồng bằng châu thổ. + Sinh vật: hệ động, thực vật phong phú, đa dạng về giống và chủng loại, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao. - Khó khăn: + Nằm trong khu vực chịu nhiều tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu => ảnh hưởng năng suất, sản lượng và gây rủi ro cho sản xuất. + Bình quân đất tự nhiên và đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người thấp, hạn chế việc mở rộng nông nghiệp hàng hóa. 2. Các thế mạnh và hạn chế của điều kiện kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp ở nước ta. - Các thế mạnh: + Dân số đông là thị trường tiêu thụ lớn, lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho áp dụng khoa học – công nghệ mới vào sản xuất. + Khoa học – công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất (lai tạo giống có năng suất chất lượng cao), kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao. Cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng được hoàn thiện (công trình thủy lợi, kênh, mương dẫn nước). Các cơ sở chế biến nông sản và các dịch vụ nông nghiệp ngày càng được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, quy mô lớn. + Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng, thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, TRẦN THỊ XUYÊN Trang 1
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 + Chính sách phát triển nông nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển: thu hút vốn đầu tư, cho vay vốn ưu đãi, tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, - Hạn chế: + Cơ sở vật chất – kĩ thuật ở một số vùng còn hạn chế, chưa hoàn thiện và đồng bộ. Công nghiệp chế biến ở một số vùng chưa phát triển, công nghệ còn lạc hậu nên giá trị sản phẩm không cao. + Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp biến động, việc đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu còn hạn chế. 3. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta. - Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. - Phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học – công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp. - Phân bố sản xuất nông nghiệp thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới tác động của khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư. 4. Sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt của nước ta (cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm). - Cây lương thực: + Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 chiếm 56,4% tổng diện tích các loại cây trồng. Sản xuất đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu. Cây lúa chiếm vị trí chủ đạo (88,9%). Diện tích trồng lúa xu hướng giảm nhưng nhờ áp dụng khoa học – công nghệ mới nên năng suất không ngừng tăng lên. + Ngoài lúa còn có ngô, sắn, khoai lang, phát triển ở nhiều địa bàn, tạo nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến, thức ăn chăn nuôi. + ĐB sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, chiếm 53,8% diện tích gieo trồng, 55,5% sản lượng lúa cả nước. ĐB sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ 2. - Cây công nghiệp: + Đang được phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong và ngoài nước. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2021 là hơn 2,6 triệu ha. + Cây công nghiệp lâu năm diện tích khoảng 2,2 triệu ha, một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Là nước xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới. + Cây công nghiệp hàng năm: phát triển không ổn định, diện tích có xu hướng giảm. Chủ yếu là mía, đậu tương, lạc, bông, dây, cói, dâu tằm, Hình thành một số vùng tập trung như mía ở ĐB sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; lạc ở khu vực đồng bằng của Bắc Trung Bộ; đậu tương ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Cây ăn quả: diện tích tăng nhanh, đạt 1171,5 nghìn ha năm 2021. Chủ yếu là cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng, Nhiều loại phát triển thành vùng đặc sản có chỉ Trang 2
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 dẫn địa lí (nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn – Bắc Giang, bưởi Phúc Trạch – Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy – Tiền Giang, ). Các mô hình trồng cây ăn quả hữu cơ, VietGAP, công nghệ cao được ứng dụng rộng rãi nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Tập trung trồng ở 3 vùng: ĐB sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ. - Cây thực phẩm: diện tích trồng cây thực phẩm (rau, đậu, ) ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, xuất khẩu. Được trồng rộng khắp, tập trung ở ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng. Xu hướng phát triển các vành đai cây thực phẩm ven các thành phố lớn đang được đẩy mạnh, áp dụng các kĩ thuật canh tác theo hướng công nghệ cao, tạo ra sản phẩm an toàn, có chất lượng. 5. Xu hướng phát triển ngành trồng trọt Trong lĩnh vực trồng trọt đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến; do làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh nên sản lượng và chất lượng nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế tăng. Tỷ trọng gạo chất lượng cao chiếm trên 80% gạo xuất khẩu, giúp nâng giá gạo xuất khẩu bình quân tăng từ 502 USD/tấn năm 2018 lên 510 USD/tấn năm 2019. Đặc biệt, giống gạo ST25 được công nhận là “gạo ngon nhất thế giới năm 2019” tại Hội nghị Thương mại gạo thế giới lần thứ 11 tổ chức tại Phi-lip-pin. Việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) ngày càng mở rộng và hiệu quả mang lại sản phẩm an toàn, chất lượng tốt, năng suất cao. Bên cạnh đó, việc mở rộng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào trồng trọt cùng với kết quả nghiên cứu, đánh giá, triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn đã đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị Ngoài ra, xu hướng trồng trọt hữu cơ cũng đang được phát triển, cả nước có hàng trăm cơ sở sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Bến Tre hiện là tỉnh có diện tích trồng trọt hữu cơ nhiều nhất nước với hơn 3.000 hecta, trong đó chủ yếu là diện tích trồng dừa hữu cơ. Ninh Thuận là tỉnh có diện tích trồng trọt theo hướng hữu cơ nhiều nhất khu vực Nam Trung Bộ với gần 500 hecta cây ăn trái như nho, táo, trong đó riêng diện tích trồng nho theo hướng hữu cơ 285 hecta. 6. Xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta. - Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, - Chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường. Phát huy lợi thế vùng, miền, địa phương, tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp theo chuỗi giá trị, dựa trên nền tảng khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo. - Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại với quá trình đô thị hóa, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ và tiệm cận với khu vực đô thị; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp, dịch vụ với nông nghiệp, giữa phát triển nông thôn bền vững với quá trình đô thị hóa theo hướng “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”. Trang 3
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 BÀI 12. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ NGÀNH THỦY SẢN I.VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP 1. Thế mạnh và hạn chế. Thế mạnh Hạn chế + Nước ta có diện tích rừng lớn, trong rừng có nhiều loại gỗ Về tự tốt như đinh, lim, nghiến, tàu,... cung nhiểu loại làm sán có - Chất lượng rừng thấp. nhiên gia trị khác. - Năng suất rừng trồng + Các điều kiện về địa hình, đất, khí hậu thuận lợi cho công tuy được cải thiện tác trồng rừng, khoanh nuôi tự nhiên và bảo vệ rừng. nhưng vẫn còn thấp. + Việc nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học Về - công nghệ, chế biến sâu, phát triển sản phẩm, thương hiệu Sự hợp tác, liên kết kinh tế và thị trường,... được tăng cường trong tất cả các khâu của giữa các doanh nghiệp - xã chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp. sản xuất, chế biến với hội + Nhiều chính sách phát triển lâm nghiệp được triển khai người trồng rừng còn tạo động lực thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững. hạn chế. + Nhu cầu thị trường, 2. Hiện trạng phát triển và phân bố. Hiện trạng phát triển và phân bố Trồng rừng, khoanh nuôi và Tình hình Khai thác, chế biến lâm sản bảo vệ rừng - Năm 2021, giá trị sản - Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng - Hoạt động trồng rừng được xuất ngành lâm nghiệp tăng, khai thác rừng tự nhiên được quan tâm đẩy mạnh, diện tích chiếm khoảng 3% quản lí chặt chẽ theo hướng bền rừng trồng mới tập trung ngày trong cơ cấu giá trị sản vững. càng tăng, xuất ngành nông - Các sản phẩm chế biến gỗ quan - Chủ yếu là rừng làm nguyên nghiệp, lâm nghiệp và trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thuỷ sản. đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán. thông nhựa, rừng phòng hộ,... - Ứng dụng nhiều thành - Vùng có sản lượng gỗ khai thác - Công tác khoanh nuôi và bảo tựu khoa học - công nhiều nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên vệ rừng đã góp phần bảo vệ, nghệ vào trồng, chế hải miền Trung, tiếp đến là Trung du phát triển và sử dụng hiệu quả, biến, lai tạo giống, kiểm và miền núi Bắc Bộ. bền vững diện tích rừng hiện tra, giám sát và quản lý - Các lâm sản ngoài gỗ như măng, có. dữ liệu về rừng. mộc nhĩ, dược liệu,... cũng được khai thác 3. Vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng - Là định hướng chiến lược quan trọng góp phần phát triển kinh tế chung của đất nước, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn đa dạng sinh học. - Để nâng cao hiệu quả quản lí, bảo vệ rừng cần: + Xây dựng và thực hiện chính sách quản lí hệ sinh thái rừng, sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững. Trang 4
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 + Rà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là đối với rừng tự nhiên, rừng phòng hộ. + Giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, + Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn; trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác,... + Nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng cho người dân vùng rừng; nâng cao năng lực của lực lượng trực tiếp quản lí, bảo vệ rừng thông qua việc tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo chuyên môn,... + Trao quyền sử dụng đất rừng lâu dài cho chủ sử dụng. II. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN. 1. Thế mạnh và hạn chế ngành thủy sản. Tiêu Thế mạnh Hạn chế chí + Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú + Thiên tai: Bão, áp thấp với nhiều ngư trường, . nhiệt đới hạn chế số ngày ra Điều + Dọc bờ biển nước ta có nhiều vũng, vịnh, đầm phá khơi đánh bắt, gây thiệt hại kiện tự và các cánh rừng ngập mặn, có nhiều hệ thống sông, cho nuôi trồng. nhiên cửa sông ra biển =>thuận lợi để hình thành các bãi + Một số vùng ven biển và tôm, cá và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ và các lưu vực sông môi trường nước ngọt. bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản suy giảm. + Nhân dân có nhiều kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, trình độ người lao động được - Công nghệ khai thác, bảo nâng cao =>thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học - quản và chế biến thuỷ sản ở công nghệ tiên tiến vào sản xuất. một số vùng còn hạn chế. Kinh tế + Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị - xã hội ngày càng hiện đại. - Thị trường tiêu thụ còn biến + Dịch vụ nghề cá và cơ sở chế biến thuỷ sản ngày động, càng mở rộng và nâng cấp. Nhiều công nghệ mới được áp dụng trong ngành thuỷ sản. + Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. + Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản 2. Hiện trạng phát triển và phân bố ngành thủy sản. - Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). - Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021). - Tổng sản lượng thuỷ sản, trong đó cả khai thác và nuôi trồng đều tăng lên rõ rệt trong giai đoạn 2010 - 2021. Trang 5
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 - Khai thác thuỷ sản + Sản lượng khai thác năm 2021 đạt hơn 3,9 triệu tấn, chiếm 44,6% tổng sản lượng thuỷ sản. + Hoạt động khai thác xa bờ được đẩy mạnh, việc kiểm soát vùng đánh bắt và truy xuất nguồn gốc đánh bắt ngày càng được chú trọng. + Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long. + Sản lượng tăng, năm 2021 đạt 4,88triệu tấn, chiếm 55,4%; luôn cao hơn sản lượng khai thác, phát triển với tốc độ nhanh. - Nuôi trồng thuỷ sản + Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng. + Sản phẩm thuỷ sản ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. + Vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng. B. CÂU HỎI, LUYỆN TẬP VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết Câu 1. Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là A. địa hình đa dạng. B. đất feralit. N D L C. khí hậu nhiệt đới. D. nguồn nước. Câu 2. Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 3. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào A. hoa màu lương thực. B. phụ phẩm thủy sản. C. thức ăn công nghiệp. D. đồng cỏ tự nhiên. Câu 4. Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 5. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là A. cây lương thực. B. cây rau đậu. C. cây công nghiệp. D. cây ăn quả. Câu 6. Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là A. cây lương thực và cây công nghiệp. B. cây rau đậu và cây công nghiệp. C. cây lương thực và cây ăn quả. D. cây rau đậu và cây lương thực. Câu 7. Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là A. ôn đới. B. nhiệt đới. C. cận nhiệt. D. xích đạo. Câu 8. Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là A. Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Trang 6
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Câu 9. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Bắc Trung Bộ. Câu 10. Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là A. Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ. B. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. C. Đông nam Bộ và Tây Nguyên. D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta? A. tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng. B.số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định. C. hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến. D. sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi. Câu 12. Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi A. lợn. B. gia cầm. C. trâu. D. bò. Câu 13. Số lượng gia cầm của nước ta tăng chủ yếu là do A. dịch vụ thú y phát triển rộng khắp cả nước. B. công nghiệp chế biến thức ăn phát triển. C. nguồn thức ăn phong phú từ lương thực. D. nguồn vốn đầu tư ngày càng nhiều hơn. 2. Thông hiểu Câu 1. Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là A. khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa. B. địa hình chủ yếu là đồi núi. N D L C. thị trường thế giới nhiều biến động. D. thiếu hụt nguồn lao động. Câu 2. Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 3. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa? A. Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng. B. Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm. C. Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa. D. Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ. Câu 4. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta A. phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới. B. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm. C. đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. D. đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp. Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là A. phương thức sản xuất còn lạc hậu. B. sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít. C. giống cây công nghiệp chất lượng thấp. D. cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế. Câu 6. Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là Trang 7
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 A. phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh. B. sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu. C. có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn. D. phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường. Câu 7. Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A.Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn. B. Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm. C. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi. D. Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại. Câu 8. Năng suất lúa của nước ta tăng do A. chuyển đổi nhanh cơ cấu cây lương thực. B. khai hoang các diện tích đất chưa sử dụng. C. nâng cao hệ số sử dụng đất ở nhiều vùng. D. áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh. Câu 9. Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là A. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. B. đa dạng hóa sản xuất. C. phát triển mô hình kinh tế VAC. D. khai hoang diện tích. Câu 10. Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do A. mang lại hiệu quả kinh tế cao. B. dân cư có truyền thống sản xuất. C. cây công nghiệp có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường. D. có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp. Câu 11. Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do A. điều kiện chăm sóc thuận lợi. B. nhu cầu của thị trường lớn. C. cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại. D. truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành. Câu 12. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay? A. Nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu. B. Hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi. C. Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng. D. Cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao. 3. Vận dụng Câu 1. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ A. phụ phẩm thủy sản. B. công nghiệp chế biến. C. sản xuất thực phẩm. D. sản xuất lương thực. Câu 2. Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là A. khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng. B. giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân. C. tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao. Trang 8
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành. Câu 3. Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là A. cơ giới hóa khâu sản xuất. B. sử dụng các chất bảo quản. C. nâng cao năng suất. D. phát triển công nghiệp chế biến. Câu 4. Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm là do A. lực lượng lao động đông. B. có hiệu quả kinh tế cao hơn. C. đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn. D. thích hợp với nhiều vùng sinh thái. Câu 5. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây? A. Tạo ra nhiều loại nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. B. Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn với giá trị cao. C. Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường thế giới. D. Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Câu 6. Số lượng trâu ở nước ta có xu hướng giảm là do A. không còn đồng cỏ cho chăn thả. B. nhu cầu thị trường đang suy giảm. C. nhu cầu sức kéo, phân bón giảm. D. môi trường ô nhiễm nghiêm trọng. Câu 7. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là A. tạo lượng nông sản lớn, phát triển hàng hóa. B. thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất. C. sử dụng hiệu quả đất đai, bảo vệ môi trường. D. tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động. Câu 8. Ý nghĩa xã hội của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là A. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. B. góp phần vào việc phân bố lại dân cư và lao động. C. tạo các nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. D. khai thác hiệu quả tài nguyên đất, nước và khí hậu. D.điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội. Câu 9: Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là A. mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến. B. canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ. C. sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng. D. liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế. Câu 10: Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là A. mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu. B. đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ. C. sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng. D. phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư. Câu 11: Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là A. hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông. B. phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu. C. nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá. D. mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng. Câu 12: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay A. hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa. B. chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên. C. phân bố tập trung ở ven các đô thị. D. có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu Câu 13. Ngành chăn nuôi gà công nghiệp của nước ta hiện nay A. là nguồn cung cấp thực phẩm chính. B. trang trại phát triển mạnh khắp cả nước C. phân bố tập trung ở các thành phố lớn. D. đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa. Trang 9
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Câu 14: Sản xuất cây công nghiệp nước ta hiện nay A. chỉ phục vụ nhu cầu trong nước. B. phân bố đồng đều khắp cả nước. C. có nhiều nông sản xuất khẩu. D. tập trung chủ yếu ở đồng bằng. Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta? A. Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt. B. Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại. C. Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt. D. Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn. Câu 16: Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do A. truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành. B. điều kiện chăm sóc thuận lợi. C. nhu cầu của thị trường lớn. D. cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại. Câu 17: Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là A. cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng. B. thị trường tiêu thụ nhiều biến động. C. chưa đầu tư công nghiệp chế biến. D. chưa tạo được thương hiệu sản phẩm. Câu 18: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay A. giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp. B. cây công lâu năm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất. C. cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh. D. giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực. Câu 19: Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do A. nhu cầu thị trường còn thấp và biến động. B. các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế. C. hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định. D. sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu. Câu 20. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta? A. Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến. B. Tỉ trọng của ngành trong sản xuất nông nghiệp tăng. C. Sản xuất tiến lên hàng hoá là xu hướng nổi bật. D. Số lượng tất cả các loại vật nuôi đều tăng ổn định. Câu 21: Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là A. thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm. B. phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực. C. nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao. D. thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế. Câu 22: Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là A. tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu. B. phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất. C. phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường. D. đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến. Câu 23. Trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nước ta cần chú trọng đẩy mạnh khâu chế biến nhằm mục đích A. giảm bớt sử dụng lao động thủ công, tăng năng suất lao động. B. gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp. Trang 10
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 C. mở rộng thị trường, đưa khoa học công nghệ vào sản xuất. D. nâng cao giá trị, chất lượng, tăng thời gian sử dụng nông sản. Câu 24. Khó khăn chủ yếu trong nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay là A. quy mô sản xuất nhỏ, ứng dụng công nghệ hạn chế. B. nhu cầu nội địa thấp, thị trường quốc tế biến động. C. thiếu đồng cỏ rộng, công nghiệp chế biến hạn chế. D. cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, lao động chưa đào tạo. Câu 25. Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do A. tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh. B. hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường. C. phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ. D. tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Câu 26:Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn nước ta có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là A. hình thức chăn nuôi nhỏ, dịch vụ thú y kém phát triển. B. thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng. C. sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng covid 19, thiếu đầu tư. D. cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế. Câu 27: Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây côngnghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do A. người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm. B. nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn. C. chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước. D. nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất. Câu 28. Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là A. đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới. B. đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng. C. tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ. D. ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI Câu 1. Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (Đơn vị: Nghìn ha) Tổng diện tích Trong đó Năm cây công nghiệp lâu năm Chè Cà phê Cao su Hồ tiêu 2010 2010,5 129,9 554,8 748,7 51,3 2020 2185,8 121,3 695,5 932,4 131,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2020) a) Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất. b) Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu. N D L c) Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng. d) Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao. Câu 2. Cho thông tin sau: Trang 11
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. a) Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta. b) Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm. c) Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên. d) Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất đá vôi và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta. Câu 3. Cho thông tin sau: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. a) Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta. b) Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên. c) Nước ta hiện nay có khối lượng một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa. d) Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi. Câu 4.Cho thông tin sau: Khu vực đồng bằng chiểm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đổng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm. a) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta. b) Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ. c) Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào. d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi. Câu 5. Cho thông tin sau: Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao. a) Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. b) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao. c) Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi. Trang 12
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 d) Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng. Câu 6. Cho thông tin sau: Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp. a) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại. b) Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường. c) Việc sản xuất tập trung thành nông trường góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao. d) Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập. Câu 7. Cho thông tin sau: Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao. a) Tỉ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp. b) Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả. c) Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm do có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. d) Khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Câu 8. Cho thông tin sau: Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 chiếm 56,4% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu. a) Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta. b) Phát triển sản xuất lương thực ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu. c) Diện tích trồng lúa của nước ta hiện nay giảm chủ yếu do dân số tăng nhanh, nhu cầu đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng cao. d) Sản lượng và năng suất lúa của nước ta vẫn liên tục tăng lên do áp dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất. Câu 9. Cho thông tin sau: Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, đa dạng về giống và chủng loại, là cơ sở để thuẩn dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao. a) Sản phẩm nông nghiệp của nước ta phong phú, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. b) Đa dạng các sản phẩm nông nghiệp do nhiều yếu tố mang lại như khí hậu, vị trí, con người. Trang 13
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 c) Mỗi vùng nông nghiệp có những sản phẩm chuyên môn hóa dựa trên thế mạnh tự nhiên khác nhau. d) Việc phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho tất cả các vùng lãnh thổ của nước ta. Câu 10. Cho thông tin sau: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất. a) Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất. b) Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn do dân số đông, chất lượng cuộc sống nâng cao. c) Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao. d) Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước. Câu 11. Cho thông tin sau: Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiểu sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta năm 2021 là hơn 2,6 triệu ha. a) Diện tích cây công nghiệp của nước ta trong những năm gần đây liên tục tăng lên. (Đúng) b) Cơ cấu cây công nghiệp của nước ta đa dạng chủ yếu do những thuận lợi về điều kiện dân cư và lao động. c) Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy hoạt động sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa ở nước ta. d) Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu là mở rộng thị trường tiêu thụ, thực hiện xen canh. Câu 12. Cho thông tin sau: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới. a) Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới. b) Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su. c) Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến. d) Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh. Câu 13. Cho thông tin sau: Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là mía, đậu tương, lạc, bông, đay, cói, dâu tằm,... Trên cả nước đã hình thành một số vùng trồng tập trung như mía ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; lạc ở khu vực đồng bằng của Bắc Trung Bộ; đậu tương ở Trung du và miền núi Bắc Bộ,... a) Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta nhỏ hơn cây lâu năm và đang Trang 14
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 giảm. b) Cây công nghiệp hàng năm tăng trưởng chậm chủ yếu do hiệu quả không cao, thị trường tiêu thụ hạn chế. c) Các cây hàng năm phân bố chủ yếu ở các vùng đồi trung du, địa hình thuận lợi, nguồn nước dồi dào, khí hậu ôn hòa. d) Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các cây hàng năm là đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ. Câu 14. Cho thông tin sau: Các loại cây ăn quả được trồng tập trung là cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng,... Trong đó, nhiều loại được phát triển thành các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí (nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang, bưởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy - Tiền Giang,...). Các mô hình trồng cây ăn quả hữu cơ, VietGAP, công nghệ cao được áp dụng rộng rãi để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. a) Diện tích cây ăn quả của nước ta có xu hướng giảm nhanh trong những năm gần đây. b) Phát triển cây ăn quả thành các vùng chuyên canh nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, tạo nguồn hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường. c) Đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa góp phần phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta. d) Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do nhu cầu của thị trường, áp dụng khoa học kĩ thuật. Câu 15. Cho thông tin sau: Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng. Năm 2021, giá trị sản xuất của ngành chiếm 34,7% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. a) Tỉ trọng ngành chăn nuôi của nước ta đang tăng lên trong cơ cấu nông nghiệp. b) Việc đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp là mục đích phát triển trong thời gian tới ở nước ta. c) Tỉ trọng chăn nuôi còn nhỏ hơn so với trồng trọt chủ yếu do cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, sản xuất chưa ổn định. d) Trong thời gian gần đây chăn nuôi đạt được nhiều thành tựu, không còn phụ thuộc vào thị trường. Câu 16. Cho thông tin sau: Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp. a) Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt. b) Các dịch vụ thú y phát triển đã ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi. c) Mô hình nuôi gà công nghiệp được đẩy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến. d) Nguyên nhân ngành chăn nuôi nước ta gần đây phát triển nhanh là cơ sở thức ăn đảm bảo Trang 15
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 hơn, nhu cầu tăng nhanh. Câu 17. Cho thông tin sau: Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,... a) Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và hạn chế ở một số vùng. b) Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường trong nước và quốc tế tăng cao. c) Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là đời sống của người dân còn thấp nên việc sản xuất gặp khó khăn. d) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng. Câu 18. Cho thông tin sau: Sự tham gia và phát triển các chuỗi nông sản mang lại nhiều lợi ích cho các bên. Sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị giúp đảm bảo cho các chủ thể tham gia chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm với nhau, điều tiết cung cầu thị trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp. a) Hiện nay, ở nước ta số lượng hợp tác xã nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn tạo thuận lợi cho việc tham gia vào các chuỗi cung ứng nông nghiệp. b) Chuỗi giá trị nông sản ở nước ta chủ yếu là khâu cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom sản phẩm. c) Nhằm nâng cao giá trị nông sản đầu vào nước ta đã đẩy mạnh phát triển khâu chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. d) Các doanh nghiệp tiến hành hợp tác trực tiếp với nông dân trong việc thu mua nguồn nông sản để tăng giá thành sản xuất. Câu 19. Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong các nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu nông sản, nhất là lúa gạo. Trên thực tế, nhiều nơi và nhiều lĩnh vực đã hình thành các chuỗi giá trị đồng bộ từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, theo các hình thức liên kết khác nhau, như liên kết tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra; liên kết góp vốn đầu tư sản xuất... a) Nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu của nước ta có vị trí cao trên thế giới. b) Để tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản xuất khẩu nước ta cần ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến và tạo thương hiệu cho sản phẩm. c) Khó khăn chủ yếu trong sản xuất nông sản xuất khẩu của nước ta là trình độ người lao động còn hạn chế nên chất lượng sản phẩm chưa cao. d) Việc mở rộng thị trường tiêu thụ giúp cho sản xuất nông nghiệp trong nước phát triển mạnh. Câu 20. Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên, giai đoạn 2018 - 2021 Trang 16
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 (Đơn vị: Nghìn con) Năm 2018 2019 2020 2021 Trung du và miền núi Bắc Bộ 1391,2 1332,4 1293,9 1248,3 Tây Nguyên 96,7 96,4 86,6 88,2 a) Số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên và có xu hướng tăng. b) Đàn trâu tập trung đông ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do nhu cầu và phù hợp điều kiện sinh thái. c) Đàn trâu của hai vùng gần đây giảm do cơ giới hóa nông nghiệp,nhu cầu thị trường không cao. d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Tây Nguyên, giai đoạn 2018 - 2021. Câu 21. Cho bảng số liệu: Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 Năm 2015 2017 2019 2020 2021 Số lượng lợn (nghìn con) 28864 29110,7 20208,3 22028,1 23533,4 Sản lượng thịt lợn (nghìn tấn) 3907,1 4564,2 4104,5 4036,7 4190,6 a) Số lượng lợn của nước ta có sự biến động trong giai đoạn 2015 - 2021. b) Số lượng lợn giảm đi từ 2015 đến 2021 do tác động của thị trường, dịch bệnh. c) Sản lượng thịt lợn tăng do áp dụng khoa học kĩ thuật mới trong chăn nuôi. d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng lợn và sản lượng thịt lợn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021. III.TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN. Câu 1. Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu N D tL ấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha) Trả lời Đáp án: 43,9 : 7,2 = 6,097222 tấn/ha ≈ 61 tạ/ha Câu 2. Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực có hạt của nước ta phân theo vùng, năm 2022 (Đơn vị: triệu tấn) Vùng Trung du Đồng Bắc Trung Bộ Tây Đông Đồng bằng và miền núi bằng sông và Duyên hải Nguyê Nam sông Bắc Bộ Hồng miền Trung n Bộ Cửu Long Sản 5,1 6,2 7,7 2,5 1,8 23,7 lượng (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long chiếm bao nhiêu % cả nước? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Trả lời - Tổng sản lượng lương thực có hạt của cả nước là: 5,1 + 6,2 + 7,7 + 2,5 + 1,8 + 23,7 = 47 triệu tấn. Đáp án: (23,7 : 47) x 100 ≈ 50,4 Câu 3. Cho bảng số liệu: Trang 17
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2010 2015 2020 2021 Cây công nghiệp hàng năm 797,6 676,8 457,8 425,9 Cây công nhiệp lâu năm 2015,5 2150,5 2185,8 2200,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2021 %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Trả lời - Tổng diện tích cây công nghiệp năm 2021: 425,9 + 2200,2 = 2626,1 nghìn ha Đáp án: (2200,2 : 2626,1) x 100 ≈ 83,8 Câu 4. Cho bảng số liệu: Diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2022 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2010 2015 2020 2022 Cây lâu năm 2 010,5 2 154,5 2 185,8 2 193,0 Cây ăn quả 779,7 824,4 1 135,2 1 221,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Cho biết tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả cao hơn tốc độ tăng trưởng của cây lâu năm bao nhiêu lần (coi năm 2010 = 100%)?(làm tròn đến 1 chữ số thập phân) Trả lời - Tốc độ tăng trưởng của cây lâu năm là: (2193,0 : 2010,5) x 100 = 109,0773 % - Tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả là: (1221,4 : 779,7) x 100 = 156,65 % Đáp án: 156,65 : 109,0773 ≈ 1,4 Câu 5. Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022 Năm 2010 2015 2020 2022 Diện tích (nghìn ha) 3 085,9 3 168,0 3 024,0 2 992,3 Sản lượng (nghìn tấn) 19 216,6 21 091,7 19 874,4 19 976,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023) Cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quá đến 1 chữ số thập phân) Trả lời - Năng suất lúa đông xuân năm 2010 là: 19216,6 : 3085,9 = 6,227227 tấn/ha = 62,27227 tạ/ha - Năng suất lúa đông xuân năm 2022 là: 19976,0 : 2992,3 = 6,675801 tấn/ha = 66,75801 tạ/ha Đáp án: 66,75801 - 62,27227 ≈ 4,5 Câu 6. Cho bảng số liệu: Số dân và sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 Tổng số dân Sản lượng lương thực Năm (nghìn người) (nghìn tấn) 2015 91713,3 50379,5 2017 93671,6 47852,2 2019 96484,0 48230,9 Trang 18
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 2020 97582,7 47325,5 2021 98506,2 48301,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2021 của nước ta giảm đi bao nhiêu % so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%)? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) Trả lời - Sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2015 là: 50379,5 : 91713,3 = 0,549315094 tấn/người = 549,3150939 kg/người. - Sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2021 là: 48301,3 : 98506,2 = 0,490337664 tấn/người = 490,337664 kg/người. - Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2021 so với 2015 là: (490,337664 : 549,3150939) x 100 = 89,26346 %. Đáp án: 100 - 89,26346 ≈ 10,7 Câu 7. Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: Nghìn ha) Cây lương thực có Cây hàng năm Năm Cây công nghiệp hạt khác 2015 9008,8 676,8 2014,4 2017 8806,8 611,8 2079,5 2019 8458,7 520,6 2177,5 2020 8222,6 457,8 2190,7 2021 8142,8 425,9 2188,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích cây lương thực có hạt năm 2021 của nước ta giảm đi bao nhiêu % so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%)? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) Trả lời - Tốc độ tăng trưởng diện tích cây lương thực có hạt năm 2021 so với 2015 là: (8142,8 : 9008,8) x 100 = 90,38718 % Đáp án: 100 - 90,38718 ≈ 9,6 Câu 8. Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị : Nghìn ha) Năm 2010 2015 2020 2021 Cây công nghiệp hàng năm 797,6 676,8 457,8 425,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biếtdiện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010?(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) Trả lời - Năm 2021 so với năm 2010, diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm: 797,6 - 425,9 = 371,7 nghìn ha. Trang 19
- TRẦN THỊ XUYÊN – THPT GIÁP HẢI TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN 08/03/2025 Đáp án: (371,7 : 797,6) x 100 ≈ 46,6 Câu 9. Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp lâu nă của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị : Nghìn ha) Năm 2010 2015 2020 2021 Cây công nghiệp lâu năm 2 015,5 2 150,5 2 185,8 2 200,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010?(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) Trả lời - Năm 2021 so với năm 2010, diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng: 2200,2 - 2015,5 = 184,7 nghìn ha. Đáp án: (184,7 : 2015,5) x 100 ≈ 9,2 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ NGÀNH THUỶ SẢN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN 1. Nhận biết Câu 1. Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay A. chịu sự chi phối của nhân tố thị trường. B. chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng. C. sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm. D. các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta? A. Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ. B. Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng. C. Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn. D. Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh. Câu 3. Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây? A. Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng. B. Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn. C. Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường. D. Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ. Câu 4. Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản? A. Đồng bằngsôngCửu Long. B. Bắc TrungBộ. C. Duyên hải NamTrungBộ. D. Trung du miền núi Bắc Bộ. Câu 5. Tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất trong các tỉnh sau đây? A. Kiên Giang. B. Nghệ An. C. Quảng Bình. D. Thanh Hóa. Câu 6. Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm? A. 4. B. 5. C. 6. D. 7 Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay? A.Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý. B. Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh. C. Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng. D. Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng. 2. Thông hiểu Trang 20

