Tài liệu ôn tập HSG Sinh học 12 - Chuyên đề: Học thuyết di truyền Mendel
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập HSG Sinh học 12 - Chuyên đề: Học thuyết di truyền Mendel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_hsg_sinh_hoc_12_chuyen_de_hoc_thuyet_di_truy.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập HSG Sinh học 12 - Chuyên đề: Học thuyết di truyền Mendel
- CHUYÊN ĐỀ: HỌC THUYẾT DI TRUYỀN MENDEL I. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT - Gen nằm trên NST tại những vị trí xác định gọi là lôcut, NST tồn tại theo từng cặp tương đồng nên gen tồn tại thành từng cặp alen. Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi cặp NST phân li, mỗi NST đi về một giao tử nên các cặp alen cũng phân li. Sự phân li của cặp NST là cơ chế dẫn tới sự phân li của cặp alen. Bản chất của quy luật phân li là sự phân li của các cặp alen trong quá trình giảm phân, kết quả của quy luật phân li sẽ tạo ra đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa. - Quy luật phân li của Menđen là quy luật di truyền cơ bản của mọi quy luật khác. Tức là ở các quy luật di truyền khác, các cặp gen cũng phân li theo quy luật của Menđen (trừ quy luật di truyền theo dòng mẹ, gen nằm ở tế bào chất). - Các cặp NST phân li độc lập với nhau nên các cặp gen nằm trên các cặp NST cũng phân li độc lập. Các cặp gen phân li độc lập với nhau thì tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con tuân theo quy luật xác suất của toán học. Tức là tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng, tỉ lệ phân li kiểu gen bằng tích tỉ lệ của các cặp gen. * Cách thức suy luận lí thuyết: Đối với câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết, chúng ta chỉ cần nắm vững các lưu ý, sau đó suy luận để tìm ra đáp án đúng. Sau đây là các lưu ý có tính cốt lõi, cần phải nắm vững để suy luận lí thuyết. - Gen nằm trên NST thì di truyền theo quy luật phân li, gen nằm ngoài NST (ở tế bào chất) thì không di truyền theo quy luật phân li. - Sự phân li của cặp alen diễn ra vào kì sau của giảm phân I. - Trong sinh sản hữu tính, đơn vị được di truyền từ đời này sang đời khác là các alen. - Các gen alen với nhau (A và a) tương tác với nhau theo kiểu trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn hoặc đồng trội. - Phương pháp nghiên cứu của Menđen có 4 bước (Bước 1: tạo dòng thuần chủng; Bước 4: Kiểm chứng giả thuyết); Đối tượng nghiên cứu là cây đậu Hà Lan. - Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể đồng hợp gen lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang kiểu hình trội. - Kiểu gen AA hoặc aa được gọi là đồng hợp; kiểu gen Aa được gọi là dị hợp. Cơ thể thuần chủng là cơ thể không mang cặp gen dị hợp. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP 1. Số loại giao tử, số kiểu tổ hợp giao tử Bài 1: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AabbDdEEGg giảm phân không có hoán vị, không có đột biến thì sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? Công thức giải nhanh: Một tế bào sinh tinh có n cặp gen dị hợp khi giảm phân không có hoán vị gen thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử. Chứng minh: Vì mỗi tế bào giảm phân chỉ có một kiểu sắp xếp NST. Với một kiểu sắp xếp NST thì khi phân li chỉ sinh ra 2 loại giao tử. 1
- Ở kiểu sắp xếp nói trên, sẽ sinh ra 2 loại giao tử là 2AB, 2ab. Cách tính: Mặc dù có 3 cặp gen dị hợp nhưng vì chỉ có một tế bào sinh tinh cho nên giảm phân chỉ sinh ra 2 loại giao tử. Bài 2: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 8. Trên cặp NST thứ nhất xét 1 gen có 5 alen; trên cặp NST thứ hai xét 1 gen có 7 alen; trên cặp NST thứ ba xét một gen có 10 alen; trên cặp NST thứ tư xét 1 gen có 6 alen. Loài này có tối đa bao nhiêu loại giao tử về các gen được xét? A. 5 x 7 x 10 x 6 . B. 54. C. 78. D. 104. Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Giả sử một loài có bộ NST 2n, trên mỗi cặp NST xét một gen có m alen thì số loại giao tử tối đa là mn. Chứng minh: - Nếu mỗi gen có m alen thì khi phân li sẽ cho m loại giao tử khác nhau. - Với n gen khác nhau và các gen phân li độc lập thì số loại giao tử của loài sẽ bằng tích số loại giao tử của các gen. Do đó = m x m x m x ... x m = mn loại giao tử. Áp dụng công thức giải nhanh, ta có đáp án = 5 x 7 x 10 x 6. => Đáp án A. - Một tế bào sinh dục đực có n cặp gen dị hợp (n khác 0) khi giảm phân bình thường chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng (Một tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng). - Một cơ thể có n cặp gen dị hợp giảm phân sẽ tạo ra tối đa 2n loại giao tử. - Vẽ sơ đồ phân nhánh lưỡng phân, mỗi alen xếp về một nhánh, giao tử là tổng các alen của mỗi nhánh (tính từ gốc đến ngọn). - Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập, tỉ lệ của mỗi loại giao tử bằng tích tỉ lệ của các alen có trong giao tử đó. 2
- Bài 3: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân sẽ cho giao tử mang đầy đủ các gen trội với tỉ lệ bao nhiêu %? Hướng dẫn giải Vì các cặp gen phân li độc lập cho nên trong quá trình giảm phân các cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, khi đó thì: Cặp gen Aa phân li cho . Cặp gen Bb phân li cho . Cặp gen Dd phân li cho . Cặp gen EE phân li cho 100% E. Vậy tỉ lệ giao tử mang đầy đủ các gen trội ABDE là Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập, tỉ lệ của mỗi loại giao tử bằng tích tỉ lệ của các alen có trong giao tử đó. Bài 4: Xét phép lai ♂ AaBbDDEe x ♀ AabbDdee. a. Xác định số loại giao tử đực, số loại giao tử cái. b. Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử? Hướng dẫn giải a. Số loại giao tử đực, số loại giao tử cái - Cơ thể đực có kiểu gen AaBbDDEe gồm 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp. Số loại giao tử = 23 = 8 loại. - Cơ thể cái có kiểu gen AabbDdee gồm 2 cặp gen dị hợp và 2 cặp gen đồng hợp. Số loại giao tử loại. b. Số kiểu tổ hợp giao tử: - Khi thụ tinh, các loại giao tử đực kết hợp với các loại giao tử cái một cách ngẫu nhiên tạo nên các kiểu tổ hợp giao tử. - Số kiểu tổ hợp bằng tích số loại giao tử đực nhân với số loại giao tử cái = 8 x 4 = 32. Số kiểu tổ hợp giao tử bằng tích số loại giao tử đực với số loại giao tử cái. Bài 5: Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeGgHh giảm phân không xảy ra đột biến tạo ra các giao tử. Theo lí thuyết, loại giao tử có 2 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Một cơ thể có n cặp gen dị hợp phân li độc lập, giảm phân bình thường thì trong các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử có m alen trội trong số n cặp gen dị hợp chiếm tỉ lệ Chứng minh: - Với mỗi cặp gen dị hợp sẽ cho 2 loại giao tử, trong đó giao tử mang alen trội chiếm tỉ lệ - Trong tổng số n alen trội, nếu chỉ có m alen trội thì sẽ có 3
- - Với m alen trội thì tỉ lệ - Vì cơ thể có n cặp gen dị hợp cho nên mỗi giao tử sẽ có n alen. Do đó, khi giao tử có m alen trội thì sẽ có (n - m) alen lặn.=> Sẽ có tỉ lệ => Loại giao tử có m alen trội chiếm tỉ lệ Áp dụng công thức, ta có: Cơ thể này có 6 cặp gen dị hợp nên => Loại giao tử có 2 alen trội chiếm tỉ lệ 2. Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của phép lai Bài 6: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai ♂ AaBbddEe x ♀ AabbDdEE có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình? Hướng dẫn giải - Khi các cặp gen phân li độc lập thì số loại kiểu gen ở đời con bằng tích số loại kiểu gen của từng cặp gen. Số loại kiểu hình ở đời con bằng tích số loại kiểu hình của từng cặp tính trạng. - Phép lai ♂ AaBbddEe x ♀ AabbDdEE có thể viết thành từng cặp gen như sau: ♂ AaBbddEe x ♀ AabbDdEE = (Aa x Aa)(Bb x bb)(đ x Dd)(Ee x EE). - Tiến hành tìm số loại kiểu gen, số loại kiểu hình của từng cặp lai ♂Aa x ♀Aa sinh ra đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình. ♂Bb x ♀bb sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình. ♂dd x ♀Dd sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình. ♂Ee x ♀EE sinh ra đời con có 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình. Ở đời con, số loại kiểu gen = 3.2.2.2 = 24 kiểu gen. Số loại kiểu hình= 2.2.2.1.= 8 kiểu hình. Trong điều kiện cặp gen phân li độc lập thì ở đời con: Số loại kiểu gen bằng tích số loại kiểu gen của từng cặp gen; Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các cặp tính trạng. Bài 7: Cho biết mỗi gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe sẽ cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình? Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Trong trường hợp các cặp gen phân li độc lập, trội hoàn toàn. Cơ thể có n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, F1 có 3n kiểu gen; 2n kiểu hình. Chứng minh: 4
- - Với mỗi cặp gen dị hợp thì đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình. - Khi các cặp gen phân li độc lập thì số loại kiểu gen bằng tích số loại kiểu gen của các cặp gen. Do đó, với n cặp gen dị hợp thì sẽ có số loại kiểu gen = 3 x 3 x ... x 3 = 3n. - Khi các cặp gen phân li độc lập thì số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các cặp tính trạng. Do đó, với n cặp gen dị hợp thì sẽ có số loại kiểu hình = 2 x 2 x ... x 2 = 2n Ở bài toán này, có 4 cặp gen dị hợp => n = 4. Vận dụng công thức, chúng ta có: Số loại kiểu gen = 34 = 81; Số loại kiểu hình = 24 = 16. 3. Tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của phép lai Bài 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Xét phép lai (P) : AaBBDd x AaBbdd a. Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời F1. b. Ở đời F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hướng dẫn giải a. Vì hai cặp gen phân li độc lập nên tỉ lệ phân li kiểu gen của phép lai bằng tích tỉ lệ kiểu gen của hai cặp gen, tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu hình của hai cặp tính trạng. Phép lai AaBBDd x AaBbdd = (Aa x Aa)(BB x Bb)(Dd x dd) Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1AA, 2Aa, 1aa Tỉ lệ kiểu hình là 3A-, 1aa. BB x Bb sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1BB, 1Bb Tỉ lệ kiểu hình là 100%B- Dd x dd sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1Dd, 1dd. Tỉ lệ kiểu hình là 1D-, 1dd. => Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 = (1AA, 2Aa, 1aa).(1BB, 1Bb).(1Dd, 1dd) = 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1. => Tỉ lệ kiểu hình ở F1 = (3A -, 1aa).(1B-).(1D-, 1dd) = 3A - B - D -, 3A - B - dd, 1aaB - D -, 1aaB - dd = 3 : 3 : 1 : 1. b. Tỉ lệ của loại kiểu hình có 3 tính trạng trội. Kiểu hình có 3 tính trạng trội được kí hiệu là A - B - D - = (A-)(B-)(D-) => sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3A-, 1aa => sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100%B- => sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1D-, 1dd. => Tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội (A-B- D-) Các cặp gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu gen của phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen, tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu 5
- hình của các cặp tính trạng. Tỉ lệ của một loại kiểu hình nào đó bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng có trong kiểu hình đó. Bài 9: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Xét phép lai ♂ AaBbddEe x ♀ AabbDdEE. a. Ở đời con loại kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? b. Ở đời con, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hướng dẫn giải a. Vì các cặp gen phân li độc lập cho nên chúng ta xét kiểu hình ở đời con của từng cặp gen của bố mẹ. Phép lai ♂AaBbddEe x ♀AabbDdEE = (Aa x Aa)(Bb x bb)(dd x Dd)(Ee x EE). Loại kiểu hình có 4 tính trạng trội được viết kí hiệu là A-B-D-E- ♂Aa x ♀Aa sinh ra đời con có kiểu hình A- chiếm tỉ lệ ♂Bb x ♀bb sinh ra đời con có kiểu hình B- chiếm tỉ lệ ♂dd x ♀Dd sinh ra đời con có kiểu hình C- chiếm tỉ lệ ♂Ee x ♀EE sinh ra đời con có kiểu hình E- với tỉ lệ 100%. Vậy ở đời con, kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ b. Loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn gồm có 4 kiểu hình là: A-B-D-ee + A-B-ddE- + A-bbD-E- + aaB-D-E-. Chúng ta tìm tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình, sau đó cộng lại thì sẽ được tỉ lệ của loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn. - Kiểu hình A-B-D-ee có tỉ lệ - Kiểu hình A-B-ddE- có tỉ lệ - Kiểu hình A-bbD-E- có tỉ lệ - Kiểu hình aaB-D-E- có tỉ lệ Loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: Trong điều kiện cặp gen phân li độc lập thì ở đời con: Số loại kiểu gen bằng tích số 6
- loại kiểu gen của từng cặp gen; Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các cặp tính trạng; Tỉ lệ kiểu gen bằng tích tỉ lệ của các cặp gen; Tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng; Tỉ lệ của một loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng có trong kiểu hình đó. Bài 10: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe, thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Trong trường hợp các cặp gen phân li độc lập, trội hoàn toàn. Cơ thể có n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, thu được F1. Ở F1, loại kiểu hình có m tính trạng trội và (n - m) tính trạng lặn chiếm tỉ lệ Chứng minh: Cặp gen Aa tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen là: 1AA : 2Aa : laa, trong đó số các cá thể có kiểu hình trội (A-) chiếm tỉ lệ ; Số cá thể có kiểu hình lặn . - Với mỗi cặp gen dị hợp và trội hoàn toàn thì đời con có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ ; kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ - Có n cặp gen dị hợp thì sẽ có n tính trạng, trong đó m tính trạng trội sẽ có số tổ hợp . - Với m tính trạng trội thì sẽ có tỉ lệ . - Với n-m tính trạng lặn thì sẽ có tỉ lệ . Loại kiểu hình có m tính trạng trội và (n - m) tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: . Bài toán này có 4 cặp tính trạng nên ; Áp dụng công thức, ta có loại kiểu hình có 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: 7
- Bài 11: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe x aabbddee thu được Fa. Theo lí thuyết, ở Fa, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Trong trường hợp các cặp gen phân li độc lập, trội hoàn toàn. Phép lai phân tích về n cặp gen dị hợp, thu được Fa. Ở Fa, loại kiểu hình có m tính trạng trội và (n - m) tính trạng lặn chiếm tỉ lệ . Chứng minh: Cặp gen Aa lai phân tích, thu được Fa có tỉ lệ kiểu gen là: 1Aa : 1aa, trong đó số các cá thể có kiểu hình trội (A-) chiếm tỉ lệ ; Số cá thể có kiểu hình lặn . - Với mỗi cặp gen dị hợp và trội hoàn toàn thì đời con có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ ; kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ . - Có n cặp gen dị hợp thì sẽ có n tính trạng, trong đó m tính trạng trội thì sẽ có số tổ hợp . - Với m tính trạng trội thì sẽ có tỉ lệ . - Với tính trạng lặn thì sẽ có tỉ lệ . => Loại kiểu hình có m tính trạng trội và (n - m) tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: Bài toán này có 4 cặp tính trạng nên n = 4; Áp dụng công thức, ta có loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 4. Tìm tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P Bài 12: Ở một loài thực vật, A quy định quả to trội hoàn toàn so với a quy định quả nhỏ. Có 100 cây quả to (P) tiến hành tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 90% số cây quả to : 10% số cây quả nhỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P. Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Các cây ở thế hệ P đều có kiểu hình trội tự thụ phấn mà đời F1 có kiểu hình lặn (aa) 8
- chiếm tỉ lệ x thì: - Tỉ lệ kiểu gen ở P là: (1 - 4x) AA : 4x Aa. - Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là: (1 - 3x) AA : 2x Aa : x aa Chứng minh: - Thế hệ P gồm các cá thể có kiểu hình trội cho nên thế hệ P không có kiểu gen aa. Đời F1 có kiểu hình lặn => Thế hệ P có kiểu gen dị hợp. Khi tự thụ phấn, đời F1 có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ = x thì suy ra kiểu gen Aa ở thế hệ P = 4x. Vì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 4x cho nên tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: (1 - 4x) AA : 4x Aa. (Giải thích: Vì cây Aa khi tự thụ phấn sẽ sinh ra đời con có kiểu hình aa chiếm tỉ lệ . Vì vậy, cây Aa phải có tỉ lệ 4x thì đời con mới sinh ra kiểu gen aa với tỉ lệ x). - Thế hệ P có tỉ lệ kiểu gen (1 - 4x) AA : 4x Aa thì tỉ lệ kiểu gen ở F 1 sẽ là (1 - 3x) AA : 2x Aa : x aa. Áp dụng công thức giải nhanh, ta có: - Có 10% cây quả nhỏ => Kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 0,1. => Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: (1 - 4 x 0,1) AA : 4 x 0,1 Aa = 0,6 AA : 0,4 Aa . Bài 13: Ở một loài thực vật, A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 100% số cây hoa vàng. Các cây hoa vàng này tiến hành giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có tỉ lệ 84% số cây hoa vàng : 16% số cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. a. Xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát. b. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1. Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Các cây ở thế hệ P đều có kiểu hình trội tiến hành giao phấn ngẫu nhiên sinh ra đời F1 có kiểu hình lặn (aa) chiếm tỉ lệ y thì: - Tỉ lệ kiểu gen ở P là: - Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là: Chứng minh: a). Tỉ lệ kiểu gen ở P là: Thế hệ P gồm các cá thể có kiểu hình trội cho nên thế hệ P không có kiểu gen aa. Đời F1 có kiểu hình lặn => P có kiểu gen dị hợp. Khi cho cây P giao phấn ngẫu nhiên, đời F1 có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ thì suy ra giao tử a có tỉ lệ .=> Kiểu gen Aa ở thế hệ P có tỉ lệ 9
- Vì thế hệ P chỉ có 2 loại kiểu gen là AA và Aa mà kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ . Cho nên tỉ lệ kiểu gen ở P phải là: b) Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là: - Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát là Tỉ lệ giao tử A và a của thế hệ P là: Giao tử a có tỉ lệ ; Giao tử A có tỉ lệ - Quá trình giao phối ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen là => Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là: Vận dụng để tính: a. Xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát. Áp dụng công thức giải nhanh, ta có: - Có 16% cây hoa trắng => Kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 0,16 = y. => Giao tử . => Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: b. Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1. Vận dụng công thức giải nhanh, ta có: - F1 có tỉ lệ cây hoa vàng (aa) chiếm tỉ lệ 0,16. => Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là: = (1 - 0,4)2 AA : 2(0,4 - 0,16)Aa : 0,16aa = 0,36 AA : 0,48Aa : 0,16aa 5. Tìm số phép lai phù hợp với điều kiện bài toán 10
- Bài 14: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định quả xanh; kiểu gen Aa quy định quả vàng. Cho cây quả đỏ giao phấn với cây quả xanh (P), thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. a. Hãy xác định số loại kiểu gen, số loại kiểu hình ở F2. b. Một phép lai giữa hai cá thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho kết quả như vậy? c. Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F2 cho giao phấn với nhau, thu được F3 có 1 loại kiểu hình. Có bao nhiêu phép lai phù hợp? Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Khi tính trạng do một cặp gen quy định và trội không hoàn toàn, thì: - P dị hợp thì F1 có 3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. - Phép lai giữa hai cá thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình thì sẽ có 2 sơ đồ lai phù hợp. - Phép lai giữa hai cá thể thu được đời con có 1 loại kiểu hình thì sẽ có 3 sơ đồ lai phù hợp. Chứng minh: - Vì trội không hoàn toàn cho nên số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình. Cơ thể P dị hợp Aa lai với nhau thì đời F1 sẽ có 3 loại kiểu gen là AA, Aa, aa nên sẽ có 3 loại kiểu hình. - Đời con có 2 loại kiểu hình thì sẽ có các phép lai là: AA x Aa; aa x Aa. - Đời con có 1 loại kiểu hình thì sẽ có các phép lai là: AA x AA; aa x aa; AA x aa. a. Xác định số loại kiểu gen, số loại kiểu hình ở đời F1. Theo bài ra, ta có sơ đồ lai: P: AA x aa F1: -100% Aa F1 giao phấn ngẫu nhiên: Aa x Aa. Áp dụng công thức tính nhanh số loại kiểu gen và số loại kiểu hình, ta có: - Số loại kiểu gen ở F2 là 3 kiểu gen; - Số loại kiểu hình ở F2 là 3 kiểu hình. b. Tính trạng trội không hoàn toàn, đời con có 2 kiểu hình. Chứng tỏ có 2 trường hợp. - Trường hợp 1 : Đời con có 50% cây quả đỏ : 50% cây quả vàng. => Kiểu gen của bố mẹ là AA x Aa. - Trường hợp 2: Đời con có 50% cây quả vàng : 50% cây quả xanh. => Kiểu gen của bố mẹ là Aa x aa. => Có 2 phép lai phù hợp. c. Tính trạng trội không hoàn toàn, đời con có 1 loại kiểu hình. Chứng tỏ có 3 trường hợp. - Trường hợp 1 : Đời con có 100% cây quả đỏ => Kiểu gen của bố mẹ là AA x AA. - Trường hợp 2: Đời con có 100% cây quả vàng => Kiểu gen của bố mẹ là AA x aa. - Trường hợp 3: Đời con có 100% cây quả xanh => Kiểu gen cua bố mẹ là aa x aa. => Có 3 phép lai phù hợp. 6. Dự đoán khả năng xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11
- Bài 15: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 thân cao, hoa trắng : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Lấy 2 cây thân cao, hoa trắng ở F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ hình ở F2 có thể bắt gặp bao nhiêu khả năng sau đây? I. 100% thân cao, hoa trắng. II. 3 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng. III. 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng. IV. 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hướng dẫn giải Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.=> Đáp án B. Cây thân cao, hoa trắng ở F1 có kiểu gen: AAbb, Aabb. Khi cho 2 cây giao phấn với nhau thì có 3 khả năng xảy ra. Khả năng 1: AAbb x AAbb => Đời con có 100% AAbb (Thân cao, hoa trắng). I đúng. Khả năng 2: Aabb x Aabb => Đời con có 75% A-bb : 25% aabb (Có tỉ lệ 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng). => II đúng. Khả năng 3: AAbb x Aabb => Đời con có 100% A-bb (Có tỉ lệ 100% cây thân cao, hoa trắng). 7. Xác suất Muốn tính xác suất, chúng ta thường phải tiến hành theo 2 bước: Bước 1: Xác định tỉ lệ của loại biến cố cần tìm xác suất. Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất. Bài 16: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả xanh. Cho cây quả đỏ dị hợp giao phấn với nhau, thu được F1. a. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả đỏ ở F1, xác suất để thu được cây thuần chủng là bao nhiêu? b. Lấy ngẫu nhiên 3 cây quả đỏ ở F1, xác suất để trong 3 cây này chỉ có 2 cây thuần chủng là bao nhiêu? Hướng dẫn giải Bước 1: Xác định tỉ lệ của loại biến cố cần tìm xác suất: - Cây quả đỏ dị hợp có kiểu gen Aa. Sơ đồ lai: Aa Aa, thu được F2 có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : laa. - Cây quả đỏ gồm có 2 loại là 1AA và 2Aa. => Trong số các cây quả đỏ, cây thuần chủng (Cây AA) chiếm tỉ lệ ; Cây không thuần chủng (cây Aa) chiếm tỉ lệ . Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất: Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng . 12
- b. Lấy ngẫu nhiên 3 cây quả đỏ ở F1, xác suất để trong 3 cây này chỉ có 2 cây thuần chủng: Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất: - Khi lấy ngẫu nhiên 3 cây, xác suất để trong 3 cây này chỉ có 2 cây thuần chủng thì 1 cây còn lại phải không thuần chủng. - Trong 3 cây có 2 cây thì chính là tổ hợp chập 1 của 3 phần tử Bài 17: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe thu được F1. Theo lí thuyết, lấy một cá thể có 4 tính trạng trội ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Trong trường hợp các cặp gen phân li độc lập, trội hoàn toàn. Cơ thể có n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thế có kiểu hình trội về n tính trạng ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng Chứng minh: Cặp gen Aa tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen là: 1AA : 2Aa : laa. => Trong số các cá thể có kiểu hình trội (A-), cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ => Kiểu hình có n tính trạng trội thì cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ Áp dụng công thức, ta có xác suất Bài 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe AaBbDdEe thu được F1. Theo lí thuyết, lấy một cá thể có 3 tính trạng trội ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu? Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh: Trong trường hợp các cặp gen phân li độc lập, trội hoàn toàn. Cơ thể có n cặp gen dị hợp tự thụ phấn, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể ở F1 có kiểu hình trội về m tính trạng , xác suất thu được cá thể thuần chủng Chứng minh: 13
- Cặp gen Aa tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen là: 1AA : 2Aa : laa. Trong số các cá thể có kiểu hình trội (A-), cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ Kiểu hình có m tính trạng trội thì cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ Áp dụng công thức, ta có xác suất 8. Di truyền của gen có nhiều alen Bài 19: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, F1 sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình? Hướng dẫn giải Dạng bài toán về gen có nhiều alen (Đối với trường hợp tính trạng do một gen có nhiều alen quy định): - Nếu bố mẹ có kiểu hình giống nhau nhưng sinh con có kiểu hình mới thì kiểu hình mới do alen lặn quy định. - Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau, sinh con có kiểu hình tổ hợp cả hai tính trạng của bố mẹ thì kiểu hình của con là sự tương tác đồng trội hoặc trội không hoàn toàn. - Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau, sinh con có kiểu hình khác bố mẹ nhưng không phải là tổ hợp cả hai tính trạng của bố mẹ thì tính trạng ở kiểu hình của con do alen lặn quy định. - Đời F1 sẽ có nhiều loại kiểu gen nếu bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp và có kiểu gen khác nhau. - Khi bố mẹ có kiểu gen dị hợp và có kiểu gen khác nhau thì đời con sẽ có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. - Ví dụ: Kiểu gen của bố mẹ là: A1A3 x A2A4. Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A1A2 : 1A1A4 : 1A2A3 : 1A3A4. Có 3 loại kiểu hình là: lông đen (1A1A2 : 1A1A4); lông xám (1A2A3); lông vàng (1A3A4). Bài 20: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định quả xanh; kiểu gen Aa quy định quả vàng. Cho cây quả đỏ giao phấn với cây quả xanh (P), thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F2 có 3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. II. Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 có 2 loại kiểu hình. Sẽ có tối đa 2 phép lai cho kết quả như vậy. 14
- III. Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F2 cho giao phấn với nhau, thu được F3 có 1 loại kiểu hình. Có tối đa 3 phép lai cho kết quả như vậy. IV. Cho cây quả vàng tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 3 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hướng dẫn giải Cả 4 phát biểu đúng.=> Đáp án D. I đúng. Vì sơ đồ lai: P: AA x aa F1: 100% Aa F1 giao phấn ngẫu nhiên: Aa x Aa. Sẽ cho đời con có 3 kiểu gen; 3 kiểu hình. II đúng. Vì tính trạng trội không hoàn toàn, đời con có 2 kiểu hình. Chứng tỏ có 2 trường hợp. - Trường hợp 1 : Đời con có 50% cây quả đỏ : 50% cây quả vàng. => Kiểu gen của bố mẹ là AA x Aa. - Trường hợp 2: Đời con có 50% cây quả vàng : 50% cây quả xanh. => Kiểu gen của bố mẹ là Aa x aa. => Có 2 phép lai phù hợp. III đúng. Vì tính trạng trội không hoàn toàn, đời con có 1 loại kiểu hình. Chứng tỏ có 3 trường hợp. - Trường hợp 1: Đời con có 100% cây quả đỏ => Kiểu gen của bố mẹ là AA x AA. - Trường hợp 2: Đời con có 100% cây quả vàng => Kiểu gen của bố mẹ là AA x aa. - Trường hợp 3: Đời con có 100% cây quả xanh => Kiểu gen của bố mẹ là aa x aa. => Có 3 phép lai phù hợp. IV đúng. Vì cây quả vàng có kiểu gen Aa. Cây Aa tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1AA:2Aa: laa => Có 3 kiểu gen, 3 kiểu hình. III. LUYỆN TẬP PHẦN 1: TRẮC NGHIÊṂ NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (mỗi câu chỉ chọn 1 phương án đúng). Câu 1. Ở đâụ Hà Lan, môṭ gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định kiểu hình tương ứng là A. hoa trắng B. thân cao C. hạt nhăn D. hạt xanh Câu 2. Thế nào là tính trạng tương phản? A. Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau B. Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng C. Các tính trạng khác nhau. D. Tính trạng do một cặp alen quy định. Câu 3. Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây? A. F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1. B. Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội. C. Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội. 15
- D. Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp. Câu 4. Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích? A. P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb. B. P: Aa × aa và P: AaBb × aabb. C. P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb. D. P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb. Câu 5. Phép lai thuận nghịch là phép lai: A. Thay đổi vị trí bố mẹ. B. Thay đổi tính trạng đem lai C. Thay đổi dòng thuần chủng D. Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ Câu 6. Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là: A. Dòng thuần chủng B. Dòng nào cũng được C. Dòng có tính trạng lặn D. Dòng có tính trạng trội Câu 7. Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenDel gồm: 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. 3. Tạo các dòng thuần chủng. 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là: A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 1 C. 3, 2, 4, 1 D. 2, 1, 3, 4 Câu 8. Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2 A. Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. B. Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn. C. Đều có kiểu hình khác bố mẹ. D. Đều có kiểu hình giống bố mẹ. Câu 9. Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”. (A), (B), (C) lần lượt là: A. 1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội. B. 1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian, C. Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội. D. Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội. Câu 10. Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây? A. Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai. B. Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn. C. Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn. D. Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường Câu 11. Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3: A. 100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau. 16
- B. F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1 C. 2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1. D. 1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1. Câu 12. Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là A. 3 hoa tím: 1 hoa trắng. B. 7 hoa tím: 1 hoa trắng, C. 8 hoa tím: 1 hoa trắng. D. 15 hoa tím: 1 hoa trắng. Câu 13. Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gì A. Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống. B. Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai. C. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng. D. Xác định được các dòng thuần. Câu 14. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào? A. 100% hạt vàng. B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh. C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh. Câu 15. Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b qui định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường? A. 25% B. 12,5% C. 56,25% D. 75% Câu 16. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F 3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ A. 1/4. B. 1/3. C. 3/4. D. 2/3. Câu 17. Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi A. Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng. B. Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ. C. Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gene dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1 D. Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1. Câu 18. Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là A. 1:2:1 và 1:2:1 B. 3:1 và 1:2:1 C. 1:2:1 và 3:1 D. 3:1 và 3:1 Câu 19. Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây? A. Toàn hoa đỏ B. Toàn hoa hồng C. 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng D. 1 hoa hồng: 1 hoa trắng 17
- Câu 20. Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: A. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. B. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. C. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. D. 100% cá chép không vảy. Câu 21. Ở một loài thực vật allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lý các hạt của cây lưỡng bội (P) sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên 2 cây F1 cho giao phấn với nhau thu được F2 gồm 2380 cây quả đỏ và 216 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n và có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? I. Cây F1 có thể có kiểu gene Aaaa hoặc Aaa hoặc Aa. II. Tỉ lệ kiểu gene của F2 có thể là 5:5:1:1. III. Trong số các cây hoa đỏ ở F2 cây hoa đỏ mang 3 allele trội chiếm tỉ lệ 1/12. IV. Số phép lai khác nhau tối đa (chỉ tính phép lai thuận) có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F2 tạp giao là 10. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 22. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene? A. AA × aa B. Aa × aa C. Aa × Aa D. AA × AA Câu 23. Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng A. Aa × Aa B. AA × Aa C. AA × aa D. Aa × aa Câu 24. Ở người, kiểu tóc do 1 gene gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gene là A. AA × Aa B. AA × AA C. Aa × Aa. D. AA × aa. Câu 25. Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tính trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có 3 loại kiểu hình? A. Dd × Dd B. DD × Dd C. Dd × dd D. DD × dd Câu 26. Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng? A. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn B. Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội C. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn D. Allele IA và IB tương tác bổ sung Câu 27. Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định: - Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO. 18
- - Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO. - Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO. - Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gene IAIB Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố? A. Nhóm máu AB. B. Nhóm máu O. C. Nhóm máu B. D. Nhóm máu A. Câu 28. Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Gene trội là trội hoàn toàn. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gene đồng hợp và 1 quả có kiểu gene dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là bao nhiêu? 3 6 4 1 A. B. C. D. 32 27 27 32 Câu 29. Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng sinh ra con đầu lòng bị bạch tạng. Lần mang thai tiếp theo, người vợ đi siêu âm là thai đôi. Xác suất để ít nhất 1 đứa bé sinh đôi bị bạch tạng là bao nhiêu. Giả sử khả năng sinh đôi cùng trứng là 1/4; sinh đôi khác trứng là 3/4 ? A. 39,06% B. 37,5% C. 32,81% D. 6,25% Câu 30. Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường họp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào? A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB. B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A. D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O. Câu 31. Một cặp vợ chồng cùng kiểu gene IBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B. Người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con có cả trai cả gái và các con không cùng nhóm máu là A. 11/24 B. 5/24 C. 7/24 D. 9/24 Câu 32. Ở 1 loài động vật, tình trạng màu mắt do 1 gen nằm trên NST thường có 3 allele qui định. Người ta tiến hành 2 phép lai như sau: Phép lai 1: Mắt đỏ x mắt vàng thu được 1 mắt đỏ: 1 mắt vàng: 1 mắt hồng: 1 mắt trắng. Phép lai 2: Mắt hồng x mắt trắng thu được 1 mắt đỏ : 1 mắt vàng. Nếu cho các cá thể mắt đỏ giao phối với các cá thể mắt hồng thì tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở đời con là bao nhiêu? A. 75% B. 25% C. 100% D. 50%. 19
- Câu 33. Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele:allele Cb quy định lông đen, allele Cy quy định lông vàng, allele Cg quy định lông xám và allele Cw quy định lông trắng. Trong đó allele Cb trội hoàn toàn so với các allele Cy, Cg và Cw; allele Cy trội hoàn toàn so với allele Cg và Cw; allele Cg trội hoàn toàn so với allele Cw. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1). Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình. (2). Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gene và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình. (3). Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gene có tỷ lệ bằng nhau và 3 loại kiểu hình có tỷ lệ 1:2:1. (4). Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 (5). Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có số loại kiểu hình ít nhất là 1 và tối đa là 4. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 34. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gene có 5 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau: - Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng. - Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, không xét đến vai trò của bố mẹ trong phép lai. Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình hoa vàng. Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn? A. 45. B. 65. C. 60. D. 50 Câu 35. Có hai chị em ruột mang 2 nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là A. IOIO và IAIO B. IBIO và IAIO C. IAIB và IAIO D. IAIO và IAIO Câu 36. Bệnh tạch tạng ở người do đột biến gene lặn trên NST thường, allele trội tương ứng quy định người bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Xác suất họ sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường là: A. 9/16 B. 9/64 C. 9/32 D. 3/16 Câu 37. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đởi con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. Aa x aa. B. aa x aa C. Aa x aA. D. AA x AA. Câu 38. Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 allele IA, IB, IO qui định. Bố có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người mẹ? 20

