Tài liệu ôn tập Vật lí 12 - Chủ đề 6+7: Nhiệt hóa hơi riêng. Bài tập vật lí nhiệt

pdf 26 trang An Diệp 10/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Vật lí 12 - Chủ đề 6+7: Nhiệt hóa hơi riêng. Bài tập vật lí nhiệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_on_tap_vat_li_12_chu_de_67_nhiet_hoa_hoi_rieng_bai.pdf

Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Vật lí 12 - Chủ đề 6+7: Nhiệt hóa hơi riêng. Bài tập vật lí nhiệt

  1.  VẬT LÍ 12 Chủ đề 6 NHIỆT HOÁ HƠI RIÊNG Tóm tắt lí thuyết I 1 Khái niệm nhiệt hoá hơi riêng 1.1. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi Q = L.m Với: L: là nhiệt hoá hơi riêng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng (J/kg) Q: Nhiệt lượng cần truyền cho chất lỏng (J) m: Khối lượng chất lỏng (Kg) 1.2. Định nghĩa nhiệt hoá hơi riêng. Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. 푸 푳 = Nhiệt hoá hơi riêng là thông tin cần thiết trong việc thiết kế, chế tạo sản phẩm có sự dụng hiện tượng hoá hơi nhằm tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường 2 Thực hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước 2.1. Mục đích thí nghiệm. Xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi (1000C) 2.2. Dụng cụ thí nghiệm. Biến thế nguồn (1). Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2). Nhiệt kế điện từ hoặc cảm biến điện từ hoặc cảm biến nhiệt độ có thang đo từ 20 C đến  110 C và độ phân giải 0,1 C (3). Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình) (4). Cân điện tử (5) (hoặc bình đong). Hình 4.1. Bộ thí nghiệm thực hành đo Các dây nối. nhiệt dung riêng của nước Một lượng nước nóng. 2.3. Thiết kế phương án thí nghiệm. - Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước. - Nhiệt lượng làm cho nước trong bình nhiệt lượng kế hoá hơi lấy từ nguồn điện. 1
  2.  VẬT LÍ 12 - Đảm bảo an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm như: kiểm tra các thiết bị trước khi sử dụng tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn nhiệt và thiết bị điện, sử dụng các dụng cụ bảo hộ, tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt và giữ khoảng cách an toàn. 2.4. Tiến hành thí nghiệm. THÍ NGHIỆM ĐO NHIỆT HÓA HƠI CỦA NƯỚC - Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định Bước 1. khối lượng nước trong bình. Bước 2. - Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế Bước 3. - Nối oát kế với điện trở và nguồn điện - Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây chìm trong Bước 4. nước. Bước 5. - Bật nguồn điện - Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 Bước 6. phút, đọc số đo công suất trên oát kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân. Ghi kết quả vào bảng theo mẫu. Bước 7. - Tắt nguồn điện. 2.5. Kết quả thí nghiệm. Ghi nhận kết quả thí nghiệm vào bảng sau: Thời gian t (s) 0 120 240 360 480 600 720 840 Công suất P (W) Khối lượng m (kg) Từ kết quả thí nghiệm thu được: - Vẽ đồ thị khối lượng m theo t - Vẽ đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất - Tính công suất trung bình của dòng điện qua điện trở của nhiệt lượng kế. 풫 + ⋯ + 풫 풫̅ = 1 푛 푛 2
  3.  VẬT LÍ 12 - Tính nhiệt hoá hơi riêng của nước theo công thức 푄 풫̅. (푡 − 푡 ) 퐿 = = 푄 푃 푃 − 푄 Trong đó: + 풫̅. (푡푄 − 푡푃): nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở toả ra trong thời gian 푡푄 − 푡푃 + 푃 − 푄 : Khối lượng nước đã hoá hơi trong thời gian trên - Xác định sai số của phép đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. II Đề trên lớp Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) 1 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1. Nhiệt hoá hơi riêng là A. nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. B. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi C. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi D. nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. Câu 2. Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng A. kg/J B. J.kg C. J/kg D. J Câu 3. Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất? A. Có gió, quần áo B. Không có gió, C. Quần áo không D. Quần áo không căng ra. quần áo căng ra. căng ra, không có căng ra, có gió. gió. Câu 4. Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi: A. Nước trong cốc B. Nước trong cốc C. Cốc được đặt D. Cốc được đặt càng nhiều càng ít trong nhà ngoài sân nắng 3
  4.  VẬT LÍ 12 Câu 5. Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg. A. 18450 kJ B. 26135 kJ C. 84500 kJ D. 804500 kJ Câu 6. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi? B. Lau ướt bảng, D. Sự tạo thành giọt A. Quần áo sau khi C. Mực khô sau khi một lúc sau bảng sẽ nước đọng trên lá giặt được phơi khô. viết. khô. cây. Câu 7. Lượ ng nướ c sôi có trong mo ̣t chié c á m có khó i lượ ng m = 300 g. Đun nướ c tớ i nhie ̣t đo ̣ sôi, dướ i á p suá t khí quyẻ n bà ng 1atm. Cho nhie ̣t hó a hơi riêng củ a nướ c là 2,3.106 J/kg. Nhie ̣t lượ ng cà n thié t đẻ có m’ = 100 g nướ c hó a thà nh hơi là A. 690 J. B. 230 J. C. 460 J. D. 320 J. Câu 8. Để đảm bảo an toàn trong khi làm thí nghiệm cần phải chú ý. Chọn câu sai. A. Sử dụng thiết bị bảo hộ như kính bảo hộ để bảo vệ mắt khỏi các tác động của nhiệt độ cao hoặc nước sôi. B. Luôn luôn tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn nhiệt và các thiết bị đốt cháy. C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cao và giữ khoảng cách an toàn. D. Sử dụng bình nhiệt lượng kế được thiết kế cho mục đích đo nhiệt lượng và nứt cũng sử dụng được. Câu 9. Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 1000C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 200C. Nhiệt độ cuối của hệ là 400C. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước, cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ. A. 6900 J/g. B. 2265,6J/g C. 4600 J/g. D. 3200 J/g. Câu 10. Lấy 0,01 kg hơi nước ở 1000C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,50C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 400C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước? A. 6,9.106 J/kg. B. 2,3.106 J/kg C. 4,6.106 J/kg. D. 3,2.106 J/kg. Câu 11. Chọn phát biểu đúng về định nghĩa của sự bay hơi? A. Sự chuyển từ thể rắn sang thể hơi gọi là sự bay hơi. B. Sự chuyển từ thể hơi sang thể rắn gọi là sự bay hơi. C. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi. D. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự bay hơi. Câu 12. Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2 kg nước đá ở -20°C tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 4
  5.  VẬT LÍ 12 2,09.103 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4,18.103 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. A. 180 kJ B. 619,96 kJ C. 840 kJ D. 804,5 kJ Câu 13. Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn câu đúng. A. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá. B. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, bật lửa, cân điện tử, các dây nối, nước đá. C. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng. D. Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng. Câu 4. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 4 kg hơi nước ở 100oC ngưng tụ thành nước ở 22oC. Nước có nhiệt dung riêng c = 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi L = 2,3.106 J/kg. Chọn đáp án đúng. A. 11504160 J B. 12504160 J C. 10504160 J D. 13504160 J Câu 15. Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau: 1. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ). 2. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước. 3. Trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian. 4. Dụng cụ sử dụng để tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước là biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng. 5. Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 16: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi. A. Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi. B. Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi. C. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ). 5
  6.  VẬT LÍ 12 D. Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng. Câu 17. Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai A. cẩn thận khi sử dụng nước nóng và nguồn điện B. cẩn thận khi bật tắt nguồn điện và dây điện trở C. Chú ý quan sát mọi người xung quanh khi thao tác thí nghiệm D. nước không quá nóng và dòng điện nhỏ nên không cần chú ý. Câu 18. Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách. A. Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian B. Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế C. Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước D. Xác định nhiệt độ của nước và thời gian 2 Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1. Để xác định nhiệt hóa hơi L theo đơn vị J/g của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết để nhiệt lượng kế tăng lên 1oC thì cần nhiệt lượng là 46J, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ. a) Nhiệt lượng do l0g hơi nước tỏa ra khi nguội đến t = 40° được tính  theo L: Q1 = 10L + 72732 (J) b) Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế hấp thụ có già trị 24244 (J)  c) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ có thể bỏ qua vì rất nhỏ  d) Nhiệt hóa hơi L của nước được xác định trên thí nghiệm có giá trị là 2265,6 J/g  Câu 2. Lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K. a) Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước ở 100°C thành nước ở 100°C  tính theo L: Q1 = 0,01.L b) Nhiệt lượng tỏa ra khi nước ở 100°C trở thành nước ở 42°C là 2508J  6
  7.  VẬT LÍ 12 c) Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,35 kg nước từ 10°C trở thành nước ở 40°C là 2498 (J)  d) Nhiệt hóa hơi L của nước có giá trị là L = 2,3.106 J/kg  Câu 3. Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27°C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K. a) Nhiệt lượng cần thiết để đưa ấm từ nhiệt độ 27°C đến nhiệt độ sôi 100°C là 163666,7 (J)  b) Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,1 lít nước hóa hơi là 0,1J  c) Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước là 393666J  d) Cần cung cấp nhiệt lượng 393666J để 0,5 lit nước biến thành hơi  Câu 4. Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở t0 = - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở t = 1000C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103 J/kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi là 2,3.106 J/kg. a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C bằng nhiệt lượng cần  cung cấp cho cục nước đá nóng chảy b) Để cục đá hoá hơi, ta phải cung cấp nhiệt lượng cho đá tan chảy ở 0oC, rồi tiếp tục đun cho nước tăng từ 0oC đến 100oC, sau  đó, cung cấp thêm nhiệt để nước ở 100oC hoá hơi hoàn toàn c) Nhiệt lượng cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C được xác định bằng công thức:  Q = m{ cđ.(0 – t0) + λ + cn.(t – 0) + L} d) Lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá 0,2 kg ở - 200C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 1000C là 205960J  3 Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu 1. Nhie ̣t lượ ng cà n cung cá p đẻ làm bay hơi 100g nướ c ở 1000C là bao nhie u kJ? Cho bié t nhie ̣t hoá hơi rie ng củ a nướ c là 2,3.106 J/kg Đáp án: Câu 2. Tính nhie ̣t lượ ng cà n thié t đẻ làm cho 10 kg nướ c ở 250C chuyẻ n hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Cho nhiệt dung riêng là 7
  8.  VẬT LÍ 12 4200J/kg.K; nhie ̣t hoá hơi rie ng củ a nướ c là 2,26.106 J/kg. (tính theo đơn vị MJ và làm tròn đé n 1 chư só tha ̣p pha n) Đáp án: Câu 3. Tính nhie ̣t lượ ng cà n thié t đẻ đun 100g nướ c có nhie ̣t đo ̣ ban đà u 300C đé n khi so i ở áp suá t tie u chuả n. Cho nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K (tính theo đơn vị kJ và làm tròn đé n 1 chư só tha ̣p pha n) Đáp án: Câu 4. Mo ̣t á m đie ̣n co ng suá t 1000W. Tính thờ i gian cà n thié t đẻ đun 300g nướ c có nhie ̣t đo ̣ ban đà u 200C đé n khi so i ở áp suá t tie u chuả n (làm tròn đé n hàng đơn vị). Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K Đáp án: Câu 5. Nướ c trong mo ̣t á m đie ̣n co ng suá t 1000W có khó i lượ ng 300g có nhie ̣t đo ̣ ban đà u 200C. Né u đẻ nướ c trong á m so i the m 2 phút thì lượ ng nướ c còn lạ i trong á m là bao nhie u g? Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhie ̣t hoá hơi rie ng củ a nướ c là 2,26.106 J/kg. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp án: Câu 6. Nhiệt dung riêng của nước 4180J/kg.K. Để 500g nước tăng lên 500C thì cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt lượng? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp án: 8
  9.  VẬT LÍ 12 III Đề về nhà 1 Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi. A. Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi. B. Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi. C. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ). D. Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng. Câu 2. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi A. phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng B. chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng C. chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng D. phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng Câu 3. Nhiệt dung riêng của nước 4200J/kg.K. Để 200g nước tăng lên 200C thì cần cung cấp nhiệt lượng. A. 16800J B. 168J C. 1680J D. 168000J Câu 4. Khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước phải thực hiện bước nào cuối cùng trong các bước sau. A. Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế B. Bật nguồn điện C. Nối oát kế với điện trở và nguồn điện D. Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình. Câu 5. Lấy 0,01 kg hơi nước ở 1000C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,50C. Nhiệt độ cuối cùng đo được là 400C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước? A. 6,9.106 J/kg. B. 2,3.106 J/kg C. 4,6.106 J/kg. D. 3,2.106 J/kg. Câu 6. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi? A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng. C. Không nhìn thấy được. D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng. 9
  10.  VẬT LÍ 12 Câu 7. Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 270C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Hãy xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K. A. 690000 J. B. 393666 J. C. 460000 J. D. 320000 J. Câu 8. Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi? A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng B. Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng. C. Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ. D. Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng. Câu 9. Lượ ng nướ c sôi có trong mo ̣t chié c á m có khó i lượ ng m = 300 g. Đun nướ c tớ i nhie ̣t đo ̣ sôi, dướ i á p suá t khí quyẻ n bà ng 1atm. Cho nhie ̣t hó a hơi riêng củ a nướ c là 2,3.106 J/kg. Nhie ̣t lượ ng cà n thié t đẻ có m’ = 100 g nướ c hó a thà nh hơi là A. 690 J. B. 230 J. C. 460 J. D. 320 J. Câu 10. Tốc độ bay hơi không phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Nhiệt độ. B. dụng cụ C. Diện tích mặt thoáng của chất lỏng. D. Tác động của gió. Câu 11. Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa l0g hơi nước ở nhiệt độ 1000C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 200C. Nhiệt độ cuối của hệ là 400C. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước, cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ. A. 6900 J/g. B. 2265,6J/g C. 4600 J/g. D. 3200 J/g. Câu 12. Cho đồ thị như hình 6.1. Dựa vào đồ thị hãy xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước sau 600s. Biết công suất trung bình của nguồn điện là 10W. A. 2.106 J/kg B. 3.106 J/kg 10
  11.  VẬT LÍ 12 C. 3.105 J/kg D. 2.105 J/kg Câu 13. Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg. A. 18450 kJ B. 26135 kJ C. 84500 kJ D. 804500 kJ Câu 14. Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng 푄 A. Q = 훾. B. 퐿 = C. Q = L.m D. 퐿 = 푄 Câu 15. Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu để làm cho m = 200 g nước lấy ở t1 = 10 oC sôi ở t2 = 100 oC và 10 % khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,26.106 J/kg. Chọn đáp án đúng. A. 129525 J. B. 110610 J. C. 120620 J. D. 130610 J. Câu 16. Sự hoá hơi là. Chọn câu sai. A. có thể xảy ra dưới hai hình thức là bay hơi và sôi B. sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng C. nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi D. sự sôi là sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và mặt thoáng của chất lỏng Câu 17. Có bao nhiêu câu đúng trong các câu sau: 1. Trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian. 2. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước. 3. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ). 4. Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi 5. Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng. A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 18. Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước A. khối lượng và thể tích của khối chất lỏng B. nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước. C. nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian D. nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoả thời gian cung cấp nhiệt lượng đó 2 Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. 11
  12.  VẬT LÍ 12 - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1. Khi tiến hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước a) Mục đích là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 900C  b) Sử dụng dụng cụ như: biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo khối lượng, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có  vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá c) Tiến hành đo công suất của nguồn điện, đo thời gian, khối lượng của nước sau các khoảng thời gian  d) Tính công suất trung bình của nguồn điện và xác định 2 thời điểm xác định và khối lượng tương ứng với 2  thời điểm đó. Câu 2. Dùng bé p đie ̣n đẻ đun mo ̣t á m nho m khó i lượ ng 600g đự ng 1,5 lit nướ c ở nhie ̣t đo ̣ 200C. Sau 35 phút đa có 20% lượ ng nướ c trong á m đa hoá hơi ở nhie ̣t đo ̣ so i 1000C. Bié t chỉ có 75% nhie ̣t lượ ng mà bé p toả ra đượ c dùng vào vie ̣c đun á m nướ c. Bié t nhie ̣t dung rie ng củ a nho m 880 J/kg.K củ a nướ c là 4200J/kg.K; nhie ̣t hoá hơi rie ng củ a nướ c ở nhie ̣t đo ̣ so i 1000C là 2,26.106 J/kg. Khó i lượ ng rie ng củ a nướ c là 1kg/lit. a) Nhiệt lượng cần để đun nước từ 20°C đến sôi ở 100°C là 504000 J  b) Nhiệt lượng cung cấp cho 0,8 kg nước hoá hơi là 1808000 J  c) Nhiệt lượng mà ấm nhận được từ bếp là 717000 J  d) Nhiệt lượng trung bình đun mỗi giây là 455,2 J  Câu 3. Va ̣n đo ̣ng vie n chạ y Marathon má t rá t nhiè u nướ c trong thi đá u. Các va ̣n đo ̣ng vie n thườ ng chỉ có thẻ chuyẻ n hoá khoả ng 20% na ng lượ ng hoá họ c dự trư trong cơ thẻ thành na ng lượ ng dùng cho các hoạ t đo ̣ ng củ a cơ thẻ , đa ̣t bie ̣t là hoạ t đo ̣ng chạ y. Phà n na ng lượ ng còn lạ i chuyẻ n thành nhie ̣t thả i ra ngoài nhờ sự bay hơi củ a nướ c qua ho há p và da đẻ giư cho nhie ̣t đo ̣ củ a cơ thẻ kho ng đỏ i. Né u va ̣n đo ̣ ng vie n dùng hé t 11000kJ trong cuo ̣c thi thì có khoả ng bao nhie u lit nướ c đa thoát ra khỏ i cơ thẻ ? Coi nhie ̣t đo ̣ cơ thẻ củ a va n đo ̣ng vie n hoàn toàn kho ng đỏ i và nhie ̣t hoá hơi rie ng củ a nướ c trong cư thẻ va ̣n đo ̣ ng vie n là 2,45.106 J/k. a) Có 70% năng lượng chuyển hoá thành nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và  da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. b) Khối lượng nước trong cơ thể đã bay hơi là 3,5918 kg.  c) Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh  lệch nhiệt độ là Kelvin (K). d) Số lít nước thoát ra ngoài cơ thể vận động viên là 3,5918 (푙í푡)  12
  13.  VẬT LÍ 12 Câu 4. Nhiệt hoá hơi riêng là thông tin cần thiết để thiết kế chế tạo các sản phẩm của sử dụng hiện tượng hoá hơi nhằm tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường. Ví dụ như: d) thiết bị xử lí rác a) các nhiệt kế cảm b) các thiết bị làm c) nồi hấp tiệt thải ứng dụng công ứng nhiệt. lạnh. trùng. nghệ nhiệt hoá hơi.     3 Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu 1. Nhie ̣t lượ ng cà n cung cá p đẻ làm hoá hơi 200g nướ c ở 1000C là bao nhie u kJ? Cho bié t nhie ̣t hoá hơi rie ng củ a nướ c là 2,45.106 J/kg Đáp án: Câu 2. Tính Nhie ̣t lượ ng cà n thié t đẻ làm cho 20 kg nướ c ở 200C chuyẻ n hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Cho nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K; nhie ̣t hoá hơi rie ng củ a nướ c là 2,26.106 J/kg. (tính theo MJ và làm tròn đé n 1 chư só tha ̣p pha n) Đáp án: Câu 3. Nhiệt dung riêng của nước 4200J/kg.K. Để 2kg nước tăng lên 200C thì cần cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu kJ? Đáp án: Câu 4. Lượ ng nướ c sôi có trong mo ̣t chié c á m có khó i lượ ng m = 300 g. Đun nướ c tớ i nhie ̣t đo ̣ sôi, dướ i á p suá t khí quyẻ n bà ng 1atm. Cho nhie ̣t hó a hơi riêng củ a nướ c là 2,3.106 J/kg. Tính Nhie ̣t lượ ng cà n thié t đẻ có m’ = 100 g nướ c hó a thà nh hơi theo đơn vị kJ và làm tròn đến hàng đơn vị. Đáp án: Câu 5. Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu theo đơn vị kJ và làm tròn đến hàng đơn vị để làm cho m = 200 g nước lấy ở t1 = 10 oC sôi ở t2 = 100 oC và 10 % khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,26.106 J/kg. Đáp án: Câu 6. Tính nhie ̣t lượ ng cà n thié t đẻ đun 300g nướ c có nhie ̣t đo ̣ ban đà u 200C đé n khi so i ở áp suá t tie u chuả n. Cho nhiệt dung riêng là 4180J/kg.K. (theo đơn vị kJ và làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp án: 13
  14.  VẬT LÍ 12 Chủ đề 7 BÀI TẬP VẬT LÍ NHIỆT Tóm tắt lí thuyết I Phần vật lí nhiệt bao gồm ba nội dung chính: * Cấu trúc của chất và sự chuyển thể; * Định luật I của Nhiệt động lực học; * Các khái niệm nhiệt độ - thang nhiệt độ, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng. 1 Lưu ý khi giải bài tập định tính Các bài tập này thường yêu cầu vận dụng các kiến thức cơ bản của ba nội dung chính kể trên vào việc giải thích các hiện tượng, các ứng dụng thực tế giúp học sinh hiểu rõ bản chất vật lí của hiện tượng. 2 Lưu ý khi giải bài tập định lượng Các bài tập này thường yêu cầu vận dụng định luật I của Nhiệt động lực học và định luật bảo toàn năng lượng vào các quá trình biến đổi nội năng của vật. Trong việc giải các bài tập này cần xác định được cách làm biến đổi nội năng của vật trong đề bài để lựa chọn các hệ thức thích hợp. a) Khi nội năng của vật biến đổi chỉ bằng cách truyền nhiệt: UQ - Nếu quá trình truyền nhiệt chỉ làm thay đổi nhiệt độ của vật: Q m.c. T - Nếu quá trình truyền nhiệt làm vật chuyển từ thể này sang thể khác ở nhiệt độ không đổi: Q  .m; Q L.m - Trong các quá trình này nếu có nhiều vật chỉ truyền nhiệt cho nhau không truyền nhiệt ra bên ngoài thì độ lớn của nhiệt lượng các vật toả ra bằng độ lớn nhiệt lượng của các vật thu vào: |Qtoả| = | Qthu| Qtoả + Qthu = 0 b) Khi nội năng của vật biến đổi bằng cả hai cách truyền nhiệt và thực hiện công thì ngoài công thức: UQA các công thức tính nhiệt lượng nêu trên còn phải sử dụng các công thức tính công cơ học đã học ở lớp 10 như: A F.s.cos ; A=Wd2 W d1 ; A m.g.h; A P i .... 14
  15.  VẬT LÍ 12 3 Lưu ý khi giải bài tập thí nghiệm Các bài tập này có thể yêu cầu từ thiết kế phương án đến tiến hành thí nghiệm và xử lí số liệu để rút ra kết luận cần thiết hoặc chỉ yêu cầu xử lí các số liệu đã cho từ thí nghiệm để rút ra kết luận cần thiết. II Đề trên lớp Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) 1 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu 1. Điểm sôi của nước theo thang độ F là bao nhiêu? 0 0 A. 212 F. B. 200 F. 0 0 C. 173 F. D. 373 F. Câu 2. Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của Nhiệt động lực học? A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0. B. Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0. C. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0. D. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0. Câu 3. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn? A. Jun (J) . B. Jun trên độ (J/ độ). C. Jun trên kilôgam (J/ kg). D. Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ) Câu 4. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất? A. Đông đặc B. Thăng hoa. C. Hoá hơi. D. Nóng chảy. Câu 5. Kết luận nào dưới đây không đúng với thang nhiệt độ Celsius A. đơn vị đo nhiệt độ là 0 C. B. kí hiệu nhiệt độ là t. C. chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 00 C. D. 1C0 tương ứng với 2730 K. Câu 6. Người ta cung cấp cho khí trong một xilanh nằm ngang nhiệt lượng 2 J. Khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm với một lực có độ lớn là 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí là : 15
  16.  VẬT LÍ 12 A. 0,5 J. B. 2 J. C. 1,5 J. D. 1 J. Câu 7. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,5 kg nước ở 0C0 đến khi nó sôi là bao nhiêu? Biết J nhiệt dung của nước là 4180 . kg.K A. 5.105 J. B. 3.105 J. C. 2,09.105 J. D. 4,18.105 J. Câu 8. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2 kg nước đá ở nhiệt độ là bao nhiêu để chuyển 0 J lên nhiệt độ 60 C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 , nhiệt nóng chảy riêng kg.K J của nước đá là 3, 4.105 . kg A. 0,72.106 J. B. 1,184.106 J. C. 2,254.106 J. D. 1,548.106 J. Câu 9. Thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30oC, trong một lò nung điện có công suất 20000 W. Biết chỉ có 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không 퐽 đổi. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 385 và .퐾 1,8.105 J/kg; Nhiệt độ nóng chảy của đồng ở điều kiện chuẩn là 1084oC A. 83,7 s. B. 5,39 s. C. 2,695 s. D. 4,25 s. Câu 10. Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 400 g, chứa 3 lít nước được đun trên bếp. Khi nhận nhiệt lượng 740 kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 800 C. Nhiệt độ ban đầu J của ấm và nước là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 , nhiệt dung kg.K J riêng của nước là 4190 .Coi nhiệt lượng mà ấm toả ra bên ngoài là không đáng kể. kg.K A. 45, 20 C. B. 22,70 C. C. 37, 20 C. D. 16,70 C. Câu 11. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 5 kg nước đá ở chuyển thành nước ở cùng J nhiệt độ đó là bao nhiêu? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước  3,5.105 . kg 16
  17.  VẬT LÍ 12 A. 17.105J. B. 15. 105 J. C. 17,5.105J. D. 16.105 J. Câu 12. Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J độ biến thiên nội năng của khí là : A. 30 J. B. 70 J. C. 130 J. D. 100 J. Câu 13. Một lượng xác định trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và thể khí sẽ không khác nhau về A. khoảng cách giữa các phân tử (nguyên tử). B. khối lượng riêng. C. kích thước phân tử (nguyên tử). D. vận tốc của các phân tử (nguyên tử). Câu 14. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng? A. Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn. B. Một kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn. C. Một kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. D. Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn. Câu 15. Công thức tính nhiệt lượng là A. Q mc. B. Q c t. C. Q mc t. D. Q m t. Câu 16. Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau: A. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn. B. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử. C. Các phân tử chuyển động không ngừng. D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử. Câu 17. Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là A. 2730 K và 3730 K. B. 0K0 và 1000 K. C. 730 K và 370 K. D. 320 K và 2120 K. Câu 18. Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ 0 C sang thang 0 F? 009 005 A. T F T C 32. B. T F T C 32. 5 9 009 005 C. T F T C 32. D. T F T C 32. 5 9 17
  18.  VẬT LÍ 12 2 Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1. Khi nói về đặc điểm của các chất rắn, chất lỏng, chất khí. a) Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn.  b) Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác  giữa chúng. c) Vật ở thể lỏng không có thể tích riêng, nhưng có hình dạng riêng  d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.  Câu 2. Tiến hành đo nhiệt dung riêng của nước với các dụng cụ sau: Biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn nhiệt (2), Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3), Nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5), các dây nối a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, tính chất của nước, nhiệt dung riêng  của nước. b) Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng n hiệt độ của nước.  c) Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được đến từ nguồn nhiệt bên ngoài, thường là từ quá trình nhiệt đổi hoặc từ một nguồn nhiệt  khác như lửa, máy nhiệt, hoặc các nguồn nhiệt khác d) Các bước để đo nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế: - Đo lượng nước. - Đo nhiệt độ ban đầu của nước.  - Tính toán nhiệt lượng bằng công thức: Q m.c. T - Đánh giá kết quả. 18
  19.  VẬT LÍ 12 Câu 3. Khi nói về nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế. a) Cơ sở chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của chất rắn.  b) Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.  c) Trong phòng thí nghiệm có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc toả nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của  phản ứng bằng một nhiệt kế. d) Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2022 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong 00 ngày 28/02/2022 tại Hà Nội là 25 C 17 C . Sự chênh  lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là 90 K. Câu 4. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 200 C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi 1000 C. Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung J J riêng của nhôm là 880 ; của nước là 4200 ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở kg.K kg.K nhiệt độ sôi 1000 C là 2,26.106 J / kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. a) Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ 200 C  đến 1000 C là 504000 J. b) Lượng nước đã hoá hơi là 0,03 kg.  c) Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là 1224240 J.  d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là 675,22 J.  3 Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Câu 1. Chuyển đổi nhiệt độ không khí trong phòng là 270 C sang nhiệt độ Kelvin? Đáp án: Câu 2. Người ta cung cấp một nhiệt lượng 2 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông đi một đoạn 4 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 10 N. Tính độ biến thiên nội năng của khí? Đáp án: Câu 3. Một bình nhôm khối lượng 0,5kg ở nhiệt độ 20°C. Nhiệt lượng cần cung cấp là bao nhiêu (104 J ) để nó tăng lên 50°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 0,92.103 J/kg. K. Đáp án: 19
  20.  VẬT LÍ 12 Câu 4. Lấy 0,01 kg hơi nước ở 1000C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,50C; nhiệt độ cuối cùng là 400C, cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu (106 J/kg)? Đáp án: Câu 5. Một ấm đun nước có công suất 500 W chứa 300g nước ở 20 C.Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là 4 180 J/kg.K và 2,0.106 J/kg. Tính thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi theo đơn vị phút (làm tròn 2 số thập phân)? Đáp án: Câu 6. Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào lò một miếng sắt có khối lượng 22,3 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế có khối lượng 200 g có chứa 450 g nước ở nhiệt độ 150C thì nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến 22,50C. Cho nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K; của chất làm nhiệt lượng kế là 418 J/kg.K; của nước là 4,18.103 J/kg.K. Nhiệt độ của lò là bao nhiêu 0C? Đáp án: 20