Tài liệu Phân tích cấu trúc đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Hóa học

docx 8 trang An Diệp 10/01/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Phân tích cấu trúc đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_phan_tich_cau_truc_de_tham_khao_ki_thi_tot_nghiep_t.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu Phân tích cấu trúc đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Hóa học

  1. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 MÔN HÓA HỌC (THAM KHẢO) I. TỔNG QUAN - Cấp độ tư duy Biết Hiểu Vận dụng Số lượng 16 16 8 Tỉ lệ 40% 40% 20% - Tỉ lệ câu hỏi/lệnh hỏi LT : BT = 34 : 6 - Năng lực hóa học Số lượng Tỉ lệ Nhận thức hóa học 33 82,5% Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học 5 12,5% Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 2 5% - Một số điểm cần lưu ý: + Câu 7: Lấy "Bối cảnh" có liên quan đến phần cháy và có ý phát biểu (d) liên quan từ "nhiệt độ tự bốc cháy" tuy nhiên đây có thể xem là thuật ngữ khoa học. + Câu 8: Có liên quan đến "bối cảnh" phân bón, tuy nhiên có thể dùng kiến thức muối ammonium và hợp chất nhóm IIA giải quyết vấn đề. + Câu 13: Lấy "Bối cảnh" cơ chế, tuy nhiên không có phát biểu nào liên quan đến cơ chế. II. PHÂN TÍCH MA TRẬN NĂNG LỰC HÓA HỌC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY PHẦN I PHẦN II PHẦN III KHỐI CHỦ ĐỀ TỔNG Vận Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng dụng 12 Ester - lipid C10, C14 C9 C3a C3b,c C3d C2 8 Carbohydrate C12 C2b,c C2a,d C3 6 Hợp chất chứa nitrogen C11, C15 C16 C4 4 Polymer C3 C7 2 Pin điện và điện phân C17 C18 C1c C1a,d C1b 6 Đại cương về kim loại C1,C4 C1 3
  2. Kim loại nhóm IA và IIA C2,C5 C6 3 Sơ lược về dãy kim loại 5 chuyển tiếp thứ nhất và C4a C4b,c,d C6 phức chất 11 Nitrogen - Sulfur C8 1 Hóa hữu cơ 11 C13 1 10 Liên kết hóa học – Năng 1 lượng hóa học – Tốc độ C5 phản ứng III. GÁN CẤP ĐỘ TƯ DUY - NĂNG LỰC HÓA HỌC VÀ NỘI DUNG KIẾN THỨC CHO CÂU HỎI PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 . Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. (HH1.1 - Biết – Đại cương về kim loại) "Ăn mòn hóa học là quá trình ...(1)..., trong đó các electron của ...(2)... chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là A. oxi hóa - khử, kim loại. B. khử, kim loại. C. oxi hoá, ion kim loại. D. oxi hóa - khử, ion kim loại. Câu 2. (HH1.1 - Biết – Kim loại nhóm IA và IIA) Thành phần chính của baking soda là NaHCO3 . Tên của hợp chất này là A. sodium hydrogencarbonate. B. sodium carbonate. C. sodium hydrogensulfide. D. potassium hydrogencarbonate. Câu 3. (HH1.3 - Biết - Polymer) Polychloroprene có công thức là A. (CH2 CH2 )n B. ( CH2 CH CH CH2 )n C. ( CH2 CHCl )n D. (CH2 CCl CH CH2 )n Câu 4. (HH1.1 - Biết - Đại cương về kim loại) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa A. các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại. B. các cation và các anion trong tinh thể kim loại. C. các electron hoá trị trong tinh thể kim loại. D. các nguyên tử trong tinh thể kim loại. Câu 5. (HH1.3 – Biết - Kim loại nhóm IA và IIA) Nguyên tố natri (sodium, Na) có số hiệu nguyên tử là 11 . Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na là A. 1 s2 2 s2 2p6 3 s1 . B. 1 s2 2 s2 2p6 . C. 1 s2 2 s2 2p5 . D. 1 s2 2 s2 2p6 3 s2 . Câu 6. (HH1.4 – Hiểu - Kim loại nhóm IA và IIA) Hóa chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?
  3. A. Na 2CO3 . B. Na3PO4 . C. Ca(OH)2 . D. HCl . Câu 7. (HH3.3 – Vận dụng – Polymer và CĐ cháy nổ ý (d)) Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy tự cháy trong không khí dù không cần tiếp xúc với nguồn lửa. Khi nhà kho chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC) bị cháy sẽ tạo nên khói đám cháy có nhiệt độ rất cao và chứa các khí như HCl,CO,. Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người, đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng. Cho các phát biểu sau: (a) Khăn ướt không có tác dụng hạn chế khí HCl đi vào cơ thể. (b) Việc cúi thấp người nhằm tránh khói đám cháy (có xu hướng bốc lên cao). (c) Khói từ đám cháy nhựa PVC độc hại hơn khói từ đám cháy các đồ vật làm bằng gỗ. (d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC. Các phát biểu đúng là A. (a), (b), (c). B. (a), (b), (d). C. (b), (c), (d). D. (a), (c), (d). Câu 8. (HH3.1 – Hiểu – Nitrogen và sulfur) Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO ) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là A. thất thoát đạm vì giải phóng ammonia. B. tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ. C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng. D. làm tăng độ chua của đất. Câu 9. (HH1.6 – Hiểu – Tổng hợp hữu cơ) Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74 . Chất X có thể là A. acetic acid. B. methyl acetate. C. acetone. D. trimethylamine. Câu 10. (HH1.1 - Biết - Ester lipid) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng A. ester hóa. B. xà phòng hóa. C. trung hòa. D. trùng ngưng. Câu 11. (HH1.3 - Biết – Hợp chất chứa nitrogen) Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là A. CH3 NH2 . B. CH3 NH CH3 . C. CH3 NH CH2 CH3 . D. CH3 CH2 NH2 . Câu 12. (HH1.1 - Biết – Carbohydrate) Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Glucose. B. Saccharose. C. Maltose. D. Cellulose. Câu 13. (HH1.5 – Hiểu - hydrocarbon) Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là:  H2SO4 ,t CH2 CH2 H2O  CH3CH2OH Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
  4. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng cộng. B. Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết . C. Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết  . D. Trong phân tử ethylene có 6 liên kết  . Câu 14. (HH1.1 - Biết - Ester lipid) Tên gọi của ester C2H5COOCH3 là A. ethyl acetate. B. methyl propionate. C. ethyl propionate. D. methyl acetate. Câu 15. (HH1.1 - Biết – Hợp chất chứa nitrogen) "Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... (1) ... và nhóm chức ... (2) ...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là A. carboxyl ( COOH) , amino NH2 . B. carboxyl ( COOH) , hydroxyl ( OH) . C. hydroxyl ( OH) , amino NH2 . D. carbonyl ( CO ) , carboxyl ( COOH) . Câu 16. (HH2.1 – Vận dụng – Hợp chất chứa nitrogen) Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây: Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine: (a) Với môi trường pH 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. (b) Với môi trường pH 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm. (c) Với môi trường pH 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương. (d) Với môi trường pH 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm. Các nhận định đúng là A. (a), (b), (d). B. (a), (c), (d). C. (b), (c), (d). D. (a), (b), (c).
  5. Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 - 18: Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau: Câu 17. (HH1.4 - Biết – Pin điện và điện phân) Trong số các ion kim loại gồm Fe2 ,Cu2 và Zn2 , ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa yếu hơn Ag , nhưng mạnh hơn Pb2 ? A. Fe2 ,Cu2 , Zn2 . B. Fe2 ,Cu2 . C. Zn2 . D. Cu2 . Câu 18. (HH1.6 – Vận dụng - Pin điện và điện phân) Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là A. 1,24 V . B. 1,56 V . C. 1,60 V . D. 0,93 V . PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. (a) HH1.3 – Hiểu; b) HH1.6 – Vận dụng; c) HH1.2 – Biết; d) HH2.2 – Hiểu - Pin điện và điện phân) Một nhóm học sinh tìm hiểu quá trình thu hồi kim loại đồng (copper) bằng phương pháp điện phân từ một đồng xu làm bằng hợp kim Cu Zn chứa khoảng 95% đồng về khối lượng. Giả thuyết của nhóm học sinh là "khi điện phân, chỉ có tạp chất trong đồng xu tan hết vào trong dung dịch, còn lại sẽ là đồng tinh khiết". Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau: - Cân để xác định khối lượng ban đầu của đồng xu (2,23 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,55 gam). - Nối đồng xu với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate. - Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp. - Sau một thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của đồng xu và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng đồng xu là 1,94 gam và khối lượng thanh đồng là m1 gam. a) Trong thí nghiệm trên, đồng xu được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện. b) Giá trị của ml lớn hơn 2,55 . c) Ở cực dương xảy ra quá trình khử. d) Do khối lượng của đồng xu giảm, nên giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng. Câu 2. ((a)HH1.6 – Hiểu, (b)HH.2.1 – Biết; (c)HH2.1 – Hiểu; (d)HH2.1 – Hiểu – Carbohydrate) Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH, Một nhóm học sinh dự đoán " pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao". Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:
  6. Buớc 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5 . Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều. Buớc 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết. Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Buớc 1 lần lượt là 6 ; 7 ; 8 ; 9. Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian t (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH 5;6;7;8;9 và vẽ đồ thị như hình bên. a) Ở Buớc 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết. b) Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH 9 diễn ra nhanh hơn ở pH 8 . c) Ở các giá trị pH nghiên cứu, hoạt tính xúc tác của enzyme amylase cao nhất tại pH 7 . d) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được hoạt tính xúc tác của enzyme amylase tăng khi pH tăng. Câu 3. ((a)HH1.1 - Biết – Ester lipid, (b)HH.1.4 – Hiểu - Đại cương hóa hữu cơ, (c)HH1.4 – Hiểu – Ester lipid, (d)HH1.6 – Vận dụng – Ester lipid) Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau: Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như sau: a) Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester. b) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm 1 là phổ của isoamyl alcohol. c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm 1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O H là phổ của isoamyl acetate. d) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Câu 4. ((a)HH1.1 - Biết, (b)HH.1.3 – Hiểu; (c)HH1.3 – Hiểu; (d) HH1.6 – Hiểu – Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất) Muối CoCl2 khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X ). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y). Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.
  7. a) CoCl2 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp. b) Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O ). c) Trong phức chất X , liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion. d) Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 . Câu 1. (HH1.6 – Vận dụng – Đại cương về kim loại) Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al ) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa Al2O3 thành Al là 95,4% . Để sản xuất 5,4 tấn Al cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu Al2O3 (làm tròn đến hàng phần mười)? Câu 2. (HH1.6 – Hiểu - Ester lipid) Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH , sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate C17H35COOK . Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu? Câu 3. (HH1.4 – Hiểu – Carbohydrate) Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:  (1) C H O (tinh bột) nH O H ,t nC H O (glucose) 6 10 5 n 2  6 12 6 enzyme (2) C6H12O6 (glucose)  2C2H5OH 2CO2 enzyme (3) C6H12O6 (glucose)  2CH3CH(OH)COOH  (4) C H O (glucose) 2 Ag NH OH t CH OH(CHOH) COONH4 2Ag 3NH H O 6 12 6 3 2 2 4 3 2 Gán số thứ tự phương trình hóa học các phản ứng theo tên gọi: Lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo thứ tự thành dãy 4 số (ví dụ: 1234,4321 .) Câu 4. (HH1.3 – Hiểu – Hợp chất chứa nitrogen) Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N? Câu 5. (HH1.6 – Vận dụng – Năng lượng hóa học) Trong một nhà máy sản xuất ammonia theo quy trình Haber, giai đoạn sản xuất khí hydrogen bằng phản ứng của methane và nước được thực hiện theo phương trình hóa học (1) như sau: xt (1) CH4 (g) H2O(g)  CO(g) 3H2 (g) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2): (2) CH4 ( g) 2O2 ( g)  CO2 ( g) 2H2O(g) Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100% . Tính khối lượng khí methane (theo tấn, làm tròn đến hàng phần trăm) cần thiết để sản xuất 0,30 tấn H2 ( g) trong giai đoạn trên. Biết 90% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt  tạo thành f H298 của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
  8. Câu 6. (HH1.6 – Vận dụng - Sơ lược về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và phức chất) Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr FeSO  NH SO 6H O hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O trong không khí thành hỗn hợp X . Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr 4 4 2 4 2 2 trong X , tiến hành hòa tan hoàn toàn 2,656 gam X trong nước rồi pha thành 100,0 mL dung dịch Y . Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch KMnO4 nồng độ 0,012M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL . Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a %. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần muời). ----------------------------- Hết -----------------------------