Tài liệu Phân tích cấu trúc đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Lịch sử
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Phân tích cấu trúc đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Lịch sử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_phan_tich_cau_truc_de_tham_khao_ki_thi_tot_nghiep_t.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu Phân tích cấu trúc đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Lịch sử
- PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐỀ THAM KHẢO KỲ MÔN LỊCH SỬ KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025 1. Về số lượng câu hỏi: Gồm 28 câu hỏi với 40 lệnh hỏi làm trong thời gian 50 phút. 2. Về dạng thức câu hỏi và cách tính điểm: Dạng thức câu hỏi Số lượng Cách tính điểm Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 24 câu 0,25/câu hỏi Trắc nghiệm đúng/ sai 4 câu 4 ý/câu Điểm tối đa là 1 điểm/câu hỏi - Đúng 1 ý trong 1 câu hỏi: 0,1 điểm - Đúng 2 ý trong 1 câu hỏi: 0,25 điểm - Đúng 3 ý trong 1 câu hỏi: 0,5 điểm - Đúng cả 4 ý trong 1 câu hỏi: 1.0 điểm 3. Về năng lực và cấp độ tư duy Cấp độ tư duy Phần I Phần II Thành phần năng lực Tổng Tỉ lệ Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng Tìm hiểu Lịch sử 4 8 2 (c1a,2a (2-b) 15 37,5% (c1-c8) (c13,16) c3d, c4b) Nhận thức và tư duy lịch sử 3/ 4 4 4 (c1-b, (c1-c, (c9,10, (c14,15, 15 37,5% 3b, 2d, 3a, 11,12) 17,18) 4a) 4c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng 4 4 đã học 2 (c1-d, (c21,22 10 25% (c19,20) 2c, 3c, 23,24) 4d) Tổng 12 8 4 4 4 8 40 100% Tỉ lệ 30% 20% 10% 10% 10% 20% 100%
- Chương Chủ đề Phần I Phần II Tổng Tổng trình (Trắc nghiệm nhiều lựa (Trắc nghiệm đúng sai) số lệnh chọn) câu hỏi Biêt Hiểu Vận Vận Biêt Hiểu Vận Vận dụng dụng dụng dụng cao cao Lớp 11 Chủ đề 2: Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay 1 1 2 2 Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến 1 1 2 2 tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 Lớp 12 Chủ đề 1: Thế giới trong và sau chiến tranh lạnh 1 1 1 1 1 1 1 4 7 Chủ đề 2: ASEAN những chặng đường lịch sử 2 1 3 3 Chủ đề 3: Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến 3 1 1 1 1 1 5 8 tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay) Chủ đề 4: Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ 1986 1 1 1 1 1 1 1 4 7 đến nay Chủ đề 5: Lịch sử đối ngoại của Việt Nam thời cận 2 1 3 3 đại – hiện đại Chủ đề 6: Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam 1 1 1 3 3 Liên thông 1 1 1 Chuyên đề học tập 1 1 1 1 1 4 Tổng 12 8 2 2 4 4 4 4 28 40
- 4. Phân tích cụ thể nội dung theo cấu trúc Tỷ lệ câu hỏi nhận biết và thông hiểu trong đề minh họa là khoảng 70% nhưng sẽ chỉ chiếm khoảng 6/10 điểm trong đề thi, 4/10 điểm vẫn là các câu hỏi vận dụng; So với mức độ đề các năm không quá khó về mặt năng lực tư duy; nhưng do có cách tính điểm mới và mức độ ở Dạng câu đúng/sai khó hơn ở Dạng câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; Về phạm vi kiến thức: Khoảng 10% câu hỏi thuộc phạm vi kiến thức lớp 11, tập trung ở 2 chủ đề là Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay và Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945). Các câu hỏi thuộc phạm vi kiến thức lớp 11 đều ở dạng thức câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và chỉ phân bổ ở cấp độ tư duy là nhận biết, thông hiểu. Khoảng 90% câu hỏi thuộc phạm vi kiến thức lớp 12, trải đều ở cả 6 chủ đề của lớp 12. Các chuyên đề tập trung nhiều câu hỏi là: ASEAN - Những chặng đường lịch sử; Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay) ;Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Đặc biệt, phần chuyên đề học tập có 1 câu hỏi dạng trắc nghiệm đúng/sai. Cụ thể như ma trận sau: Cấp độ tư duy Lớp Chủ đề Phần I Phần II Tổng Tỉ lệ Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 11 Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay 1/c1 1/c13 2 5% Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử 11 1/c2 1/c14 2 5% Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945). Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh c1- 12 1/c3 1/c15 1/c21 c1-a c1-b 7 17,5,0% c,d 12 ASEAN: Những chặng đường lịch sử 2/c4,5 1/c16 3 7,5% Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến 3/c6, c2- 12 1/c17 c2-a c2-b 8 20,0% tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt 7,8 c,d Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm c3- 12 1/c9 1/c18 1/c23 c3-d c3-b 7 17,5% 1986 đến nay a,c Lịch sử đối ngoại Việt Nam thời cận - 2/ 12 1/c19 3 7,5% hiện đại c10,11 12 Hồ Chí Minh trong Lịch sử Việt Nam 1/c12 1/c20 1/c24 3 7,5% 13 Liên thông 1/c22 2,5%
- Chuyên đề học tập c4- 14 c4-b c4-a 4 10,0% c,d Tổng 12 8 4 4 4 8 40 Tỉ lệ 30% 20% 10% 10% 10% 20% 100% Điểm tối đa 6 4 10 5. Một số lưu ý 5.1. Câu hỏi chuyên đề học tập: Việt Nam thời kì Hội nhập: Giáo viên có thể linh hoạt, kết hợp sử dụng nội dung chủ đề Công cuộc đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay; hoặc chủ đề Lịch sử đối ngoại Việt Nam thời cận-hiện đại để xây dựng. 5.2. Chương trình lớp 11: Chương trình Lịch sử lớp 11 có 4 câu dạng 1 (1,0 điểm) với mức độ 02 câu biết (01 thế giới, 01 Việt Nam) – 02 câu hiểu (01 thế giới, 01 Việt Nam). Không có câu dạng 2 (với thang điểm: 01 điểm mà phải học cả chương trình 11 như cấu trúc thì sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức, cần linh hoạt vận dụng cách thức ôn tập hiệu quả nhất). 5.3. Chương trình lớp 12 - Câu hỏi rải đều khắp chương trình lớp 12. - Lịch sử thế giới có 06 câu dạng 1 (1,5 điểm), 01 câu dạng 2 (1,0 điểm): tổng lớp 12 + lớp 11: 3,0 điểm. - Lịch sử Việt Nam có 14 câu dạng 1 (3,5 điểm): 03 câu dạng 2 (3,0 điểm): tổng lớp 12 + lớp 11: 7,0 điểm. - Trong đề thi không có các câu hỏi kiểm tra về ghi nhớ các mốc thời gian nhưng học sinh phải nắm được thời gian để vận dụng giải bài tập: câu 2, 6, 7... - Đề thi có phạm vi kiến thức khá rộng, bao gồm cả chương trình lớp 11 và 12. Hệ thống câu hỏi và các phương án đưa ra rõ ràng, mạch lạc. Có nhiều câu hỏi mang tính tư duy, học sinh phải biết, hiểu các sự kiện trong mối tương quan, liên hệ với nhau, phải có kĩ năng so sánh, tổng hợp, phân tích, khái quát, đôi chỗ ghi nhớ chi tiết. Như vậy, với đề thi này, giáo viên và học sinh cần có sự điều chỉnh việc ôn tập, học sinh cần có kế hoạch và lộ trình ôn tập một cách khoa học để sẵn sàng với mọi thay đổi của Kỳ thi. 5.4. Yêu cầu với giáo viên bộ môn - ây dựng Hệ thống câu hỏi, tài liệu ôn tập cho học sinh. Cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của Chương trình và nội dung bài học trong sách giáo khoa. - Cần bám sát các cấp độ tư duy của đề thi trắc nghiệm và năng lực tương ứng: Tham chiếu bảng mô tả năng lực trong Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chọn ra những năng lực có thể đánh giá được thông qua câu hỏi trắc nghiệm. Căn cứ vào yêu cầu cần đạt của chương trình, đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lựcvà năng lực đặc thù của bộ môn Lịch sử. - Tập trung ôn tập kĩ các chủ đề của khối 12 sau đó mới ôn lại kiến thức các chủ đề lớp 11.
- Chương trình Lịch sử lớp 11 có 4 câu dạng 1 (1,0 điểm) với mức độ 02 câu biết (01 thế giới, 01 Việt Nam) – 02 câu hiểu (01 thế giới, 01 Việt Nam). Không có câu dạng 2. (Với thang điểm: 01 điểm mà phải học cả chương trình 11 như cấu trúc thì sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức, chúng ta cần linh hoạt vận dụng cách thức ôn tập để đem lại lợi ích tối đa cho người học). - Đa dạng hóa các cách thức ôn tập, kiểm tra đánh giá học sinh trong quá trình ôn tập. ây dựng câu hỏi phục vụ việc ôn tập, luyện đề cho thi tốt nghiệp từ năm 2025 để học sinh không bị bỡ ngỡ trước những dạng thức câu hỏi mới. - Phân loại đối tượng học sinh để định hướng nghề nghiệp: Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hướng tới 2 đối tượng: Học sinh lựa chọn môn Lịch sử để thi tốt nghiệp và học sinh lựa chọn nghề nghiệp.

