Tài liệu Xây dựng 1 số đề minh họa kì thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2025

pdf 145 trang An Diệp 10/01/2026 170
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Xây dựng 1 số đề minh họa kì thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_xay_dung_1_so_de_minh_hoa_ki_thi_tot_nghiep_thpt_mo.pdf

Nội dung tài liệu: Tài liệu Xây dựng 1 số đề minh họa kì thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2025

  1. XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐỀ MINH HỌA KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025 MÔN: LỊCH SỬ KHỐI: 11,12 NGƯỜI VIẾT: Nhóm Lịch sử ( Ngô Minh Hiền, Nông Thị Như Quế, Lê Thị Kim Thúy, Ninh Thị Hà Chung, Dương Thị Thương). PHẦN I. ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP LUYỆN VÀ LÀM BÀI THI MÔN TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ 1.1. Tìm hiểu một số điểm mới về kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025. - Mục đích chính của kì thi tốt nghiệp THPT là để đánh giá, xét tốt nghiệp cho học sinh năm cuối cấp- lớp 12 THPT. - Sự thay đổi về số môn thi, số lượng câu hỏi và thời gian làm bài. Trên cơ sở các môn học bắt buộc đã theo học từ lớp 10( Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Ngoại ngữ) và 4 môn lựa chọn theo tổ hợp/nhóm/ khối thi( Địa lí, Giáo dục kinh tế pháp luật, Vật lý, Hóa học, Sinh học .), mỗi học sinh đăng ký 4 môn thi tốt nghiệp THPT. Ngoài Ngữ văn thi tự luận chung đề (120 phút), môn Toán thi trắc nghiệp (90 phút), các môn còn lại đều thi theo hình thức trắc nghiệm (50 phút/môn). Học sinh không được lựa chọn môn học khác để thi tốt nghiệp THPT- nếu môn học đó không phải là môn bắt buộc hoặc không nằm trong tổ hợp được học từ lớp 10. Đối với những thí sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006 đã tốt nghiệp năm 2024 hoặc đã học xong chương trình lớp 12 nhưng chưa đăng kí dự thi tốt nghiệp nếu muốn tham dự kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 thì vẫn thi 6 môn, trong đó 3 môn bắt buộc là Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ và 3 môn theo tổ hợp xã hội( Lịch sử , Địa lí, Giáo dục công dân) hoặc tự nhiên ( Vật lý, Hóa học và Sinh học). - Các môn thi có sự thay đổi về cấu trúc, định dạng câu hỏi và cách tính điểm. Đối với môn Lịch sử, đề thi được chia làm hai phần: + Phần I- Cấu trúc trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ( mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án A,B,C, hoặc D). + Phần II- Câu trắc nghiệm đúng sai( trong mối ý a, b, c, d) ở mỗi câu, thí sinh phải lựa chọn đúng hoặc sai. Trên cơ sở đổi mới cách thức ra đề, cấu trúc và định dạng đề thi, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng điều chỉnh cách tính điểm với mỗi định dạng câu hỏi. Tổng điểm của mỗi bài thi là 10,0 điểm, trong đó: + Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, mỗi câu trả lời đúng ( A, B, C hoặc D) được 0,25 điểm. + Câu trắc nghiệm đúng – sai, mỗi ý trả lời đúng (a, b, c, d) trong mỗi câu có cách tính điểm khác nhau. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm, trong đó: Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu được 0,1 điểm. 1
  2. Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu được 0,25 điểm. Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu được 0,5 điểm. Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu được 1,0 điểm. 1.2. Định hướng chương trình, cấu trúc đề thi và nội dung ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử theo Đề thi minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025. Chương Chủ đề Phần I (TN nhiều Phần II Tổng Tổng trình lựa chọn) (TN đúng số câu lệnh hỏi sai) Nhận Thông Vận Vận dụng biết hiểu dụng cao Lớp 11 Chủ đề 2: Chủ nghĩa xã hội 1 1 2 2 từ năm 1917 đến nay Chủ đề 4: Chiến tranhbảo vệ 1 1 2 2 Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. Lớp 12 Chủ đề 1: Thế giới trong và 1 1 1 1 4 7 sau chiến tranh lạnh Chủ đề 2: ASEAN những 2 1 3 3 chặng đường lịch sử Chủ đề 3: Cách mạng tháng 2 2 1 1 6 9 Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay) Chủ đề 4: Công cuộc đổi 1 1 1 1 4 7 mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay Chủ đề 5: Lịch sử đối ngoại 2 1 1 4 7 của Việt Nam thời cận đại – hiện đại Chủ đề 6: Hồ Chí Minh 1 1 1 3 3 trong lịch sử Việt Nam 11 9 3 1 4 28 40 Tổng 2
  3. Lưu ý: - Lớp 11: 4 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, không có trắc nghiệm đúng sai. Tỉ lệ: 10% - Lớp 12: 20 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm đúng sai. Tỉ lệ: 90% 1.3. Luyện các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi tốt nghiệp THPT a. Dạng câu hỏi trong phần “ Câu trắc nghiệp nhiều phương án lựa chọn”. - Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng Trong 4 phương án A, B, C, D chỉ có một phương án đúng, các phương án còn lại là gây nhiễu. - Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh đọc hiểu một đoạn tư liệu. Dạng câu hỏi này để phân hóa học sinh. Câu hỏi đưa ra đoạn tư liệu liên quan trực tiếp đến sự kiện, hiện tượng lịch sử quan trọng (có trong SGK hoặc ngoài sách giáo khoa). Đoạn tư liệu là căn cứ định hướng cho các em tư duy, suy luận để đưa ra quyết định lựa chọn. - Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn ý phủ định trong 4 phương án A, B, C, D đã cho Câu hỏi được kiểm tra, đánh giá ở mức độ khác nhau, yêu cầu các em không hiểu sai về các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Các cụm từ thường được sử dụng trong dạng câu hỏi này là không đúng, không chính xác, phản ánh không đúng . - Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh kựa chọn phương án nhận xét, lí giải về sự kiện, hiện tượng lịch sử( các quan điểm, chính kiến hoặc ý kiến nhận xét, đánh giá về lịch sử). Ở dạng câu hỏi này, đề thi đã đưa sẵn các quan điểm, chính kiến hoặc ý kiến nhận xét về sự kiện, hiện tượng lịch sử phức tạp, yêu cầu thí sinh lựa chọn phương án đúng. b. Dạng câu hỏi chùm trong phần “ Câu trắc nghiệm đúng sai”. - Các ý trong câu hỏi chùm ( a, b, c, d) được lấy từ dữ liệu đoạn trích liên quan đến chương trình THPT. Để đảm bảo tính khách quan, công bằng giữa các bộ sách giáo khoa, các đoạn trích không được trích dẫn từ các bộ sách giáo khoa hiện hành, đồng thời phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng( tên tác giả, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản và trang trích dẫn.) - Các ý trong câu hỏi chùm ( a, b, c, d) được lấy từ dữ liệu do hội đồng ra đề biên soạn ( bảng số liệu, niên biểu, đoạn viết, hình ảnh .) liên quan đến chương trình thi tốt nghiệp THPT. Các dữ liệu được đưa ra phải đảm bảo tính khách quan, khoa học, có nguồn để làm căn cứ cho việc đưa ra các ý để thí sinh chọn đúng hoặc sai. 1.4. Một số lưu ý khi thực hành và làm bài trắc nghiệm môn lịch sử - Trắc nghiệm khách quan là cách thức kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan( không phù thuộc vào người chấm, kể cả chấm thủ công), nên đảm bảo tính công bằng, khách quan. Học sinh giữ gìn phiếu trắc nghiệm không tẩy xóa, tô quá một phương án, làm gấp nếp phiếu trắc nghiệm .vì máy sẽ bỏ qua không chấm. - Bài thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử gồm 40 câu, chia làm hai phần ( 24 câu dạng trắc nghiệm nhiều phương án và 4 câu chùm dạng đúng sai). Câu hỏi trong đề thi chia làm 4 mức độ, từ dễ đến khó, dải đều theo phân phối chương trình và ma trận đề: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. 3
  4. - Kiến thức thi trắc nghiệm được bao trùm toàn bộ chương trình, không bỏ xót bất cứ nội dung nào, tuyệt đối không được học “ tủ”. - Thời gian làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử có 50 phút( không kể thời giao phát đề), các em đừng để mất quá nhiều thời gian vào suy nghĩ một vài câu hỏi khó. Hãy đọc và làm các câu hỏi theo phương pháp loại trừ, đi từ mức độ nhận biết đến mức độ thông hiểu ( từ trên xuống). Câu hỏi nào chưa chắc chắn thì đánh dấu để đó vì nhiều trường hợp đọc câu tiếp theo thấy chìa khóa gợi ý để quay trở lại lựa chọn đúng câu trả lời. Nếu gặp phải câu hỏi quá khó, các em hãy cố gắng tái hiện lại những kiến thức đã được thầy cô dạy hoặc được đọc qua tài liệu tham khảo, kết nối các thông tin để đưa ra phán đoán trước khi lựa chọn; tuyệt đối không bỏ qua câu trả lời bất cứ câu hỏi nào. 4
  5. PHẦN II. MỘT SỐ ĐỀ MINH HỌA KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 TRƯỜNG THPT GIÁP HẢI KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢO MÔN: LỊCH SỬ ĐỀ SỐ 1 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi có 05 trang) Họ, tên thí sinh: Số báo danh: . PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ A. giai cấp tư sản. B. nhà nước tư sản. C. chính quyền vô sản. D. chế độ phong kiến. Câu 2. Vào thế kỉ XV, nhà Hồ tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược A. Minh. B. Thanh. C. Tống. D. Đường. Câu 3. Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây? A. Kết thúc mọi tranh chấp trên thế giới. B. Phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc. C. Quốc tế hóa chiến tranh xâm lược. D. Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 4. Nội dung nào sau đây là bối cảnh ra đời của tổ chức ASEAN? A. Trật tự thế giới hai cực Ianta đã được xác lập. B. Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng. C. Hệ thống tư bản chủ nghĩa tan rã, sụp đổ. D. Xu thế đối đầu Đông – Tây vừa mới xuất hiện. Câu 5. Một trong những trụ cột của cộng đồng ASEAN là cộng đồng A. Kinh tế. B. Nghệ thuật. C. Du lịch. C. Quân sự. Câu 6. Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Đế quốc Mĩ nhảy vào Đông Dương. B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh. C. Thực dân Pháp bị mất hết thuộc địa. D. Chế độ phong kiến đã bị sụp đổ. Câu 7. Nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) nhằm mục đích nào sau đây? A. Thủ tiêu mọi giai cấp trong xã hội. B. Giành chính quyền về tay địa chủ. C. Xóa bỏ chế độ thực dân - phát xít. C. Bảo vệ chế độ Dân chủ Cộng hòa. Câu 8. Trong những năm 1961-1965, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. B. Lật đổ chế độ cai trị của thực dân Anh. C. Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước. D. Xóa bỏ nhà nước chiếm hữu nô lệ. Câu 9. Đường lối đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 được đề ra trong bối cảnh nào sau đây? A. Chiến tranh lạnh vừa chấm dứt. B. Nhà nước cách mạng non trẻ. C. Nền kinh tế bị khủng hoảng. D. Đất nước bị chia cắt thành hai miền. Câu 10. Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây? A. Giành độc lập cho đất nước. B. Đánh bại phát xít Nhật Bản. 5
  6. C. Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa. D. Xây dựng nhà nước vô sản. Câu 11. Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào. B. Trở thành thành viên của Liên hợp quốc. C. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. D. Khôi phục quan hệ ngoại giao với Liên Xô. Câu 12. Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây? A. Sáng lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên. B. Tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Việt Nam. C. Triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản. D. Biên soạn và đọc bản Tuyên ngôn độc lập. Câu 13. Trong công cuộc cải cách đất nước, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây? A. Đưa con người lên Sao Hỏa, Mặt Trời. B. Trình độ phát triển cao nhất thế giới. C. Mở đầu cách mạng công nghiệp 4.0. D. Dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới. Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? A. Tính chính nghĩa của cuộc chiến tranh. B. Sự chỉ huy tài giỏi của các tướng quân. C. Tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân. D. Chính quyền đô hộ khủng hoảng trầm trọng. Câu 15. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn là do nguyên nhân nào sau đây? A. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. B. Sự tan rã của phe tư bản chủ nghĩa. C. Các thế lực phát xít lên cầm quyền. D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ. Câu 16. Nội dung nào sau đây là triển vọng của cộng đồng ASEAN? A. Sự phát triển quan hệ giữa các thành viên. B. Có nền kinh tế hiện đại nhất thế giới. C. Các mâu thuẫn xã hội đều được thủ tiêu. D. Xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa. Câu 17. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây? A. Miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ. B. Nhân dân miền Nam giành được chính quyền ở các đô thị lớn. C. Toàn bộ thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ổn định, lớn mạnh. D. Xu thế đa cực ra đời, chi phối sự phát triển của quan hệ quốc tế. Câu 18. Một trong những nhiệm vụ cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 là A. duy trì chế độ lao động tập trung và bao cấp. B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. C. thực hiện đa nguyên chính trị, đa đảng cầm quyền. D. tập trung nguồn lực khôi phục chế độ phong kiến. Câu 19. Trong thời kì 1954 – 1975, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Vận động thực dân Anh rút quân về nước. B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cuba. C. Kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ. D. Đàm phán với quân Trung Hoa Dân quốc. Câu 20. Nội dung nào sau đây là cống hiến của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 – 1945? A. Góp phần củng cố, mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc. B. Sáng lập tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Khẳng định con đường giành độc lập tự do cho dân tộc. D. Lãnh đạo thành công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. 6
  7. Câu 21. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX, nhân tố nào sau đây thúc đẩy sự chuyển biến của quan hệ quốc tế? A. Vấn đề cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng diễn ra quyết liệt. B. Chủ nghĩa khu vực phát triển thay thế cho chủ nghĩa dân tộc. C. Sự phát triển tương hỗ giữa hai hệ thống xã hội đối lập. D. Bản chất chế độ tư bản thay đổi theo nguyện vọng nhân dân. Câu 22. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ thế kỉ X đến năm 1975? A. Mục tiêu của các cuộc đấu tranh mang tính dân tộc, dân chủ và cách mạng. B. Có sự lãnh đạo sáng suốt của các lực lượng xã hội mới với đường lối đúng đắn. C. Sự thống nhất trong ý chí và hành động của các lực lượng tham gia chiến đấu. D. Tinh thần đoàn kết, quyết tâm chiến đấu cao độ của các lực lượng cách mạng. Câu 23. Thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy A. hội nhập quốc tế là điều kiện tiên quyết của tăng trưởng và ổn định xã hội. B. việc thay đổi chế độ chính trị là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế. C. kinh tế là nhân tố quyết định bản chất và sự ổn định của chế độ chính trị. D. sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và con đường đi lên xã hội chủ nghĩa. Câu 24. Trong thời kì 1930 – 1945, Hồ Chí Minh có đóng góp nào sau đây với cách mạng Việt Nam? A. Sáng lập tổ chức cách mạng quyết định vận mệnh của quốc gia dân tộc. B. Giải quyết thành công các mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam. C. Truyền bá tư tưởng tiến bộ, bảo vệ vững chắc chính quyền công nông. D. Lãnh đạo nhân dân hoàn thành các mục tiêu chiến lược của cách mạng. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho những thông tin trong bảng sau đây: Thời gian Nội dung Năm 1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Năm 1942 Tuyên bố về Liên hợp quốc ra đời. Năm 1943 Hội nghị Tê-hê-ran khẳng định việc thành lập Liên hợp quốc. Năm 1945 Liên hợp quốc ra đời. Năm 1977 Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. a) Bảng thông tin thể hiện về những vấn đề liên quan đến Liên hợp quốc. b) Liên hợp quốc ra đời xuất phát từ khát vọng hòa bình của nhân loại. c) Mỹ, Anh, Liên Xô vừa mâu thuẫn, vừa hợp tác với nhau trong vấn đề thành lập và duy trì hoạt động của Liên hợp quốc. d) Việt Nam và Liên hợp quốc đều đóng góp cho sự phát triển thông qua việc khởi xướng và thực hiện các mục tiêu thiên niên kỉ. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc[... ] là nhiệm vụ quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng nước ta, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà của nhân dân ta". Còn "cách mạng miền 7
  8. Nam có vị trí rất quan trọng. Nó có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước". ( lan-thu-iii- 175) a) Trong thời kì 1954 – 1975 ở Việt Nam, cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước. b) Cách mạng miền Nam có tác động tích cực đối với cách mạng miền Bắc trong thời kì 1954 – 1975 ở Việt Nam. c) Việt Nam chủ trương dùng chiến tranh cách mạng để hoàn thành mục tiêu của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước. d) Cách mạng Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân vì đã ngăn ngừa âm mưu xâm lược của đế quốc Mỹ. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cần quan tâm hơn nữa đến nhiệm vụ phát triển văn hoá, xã hội, hài hoà và ngang tầm với phát triển kinh tế; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Chăm lo đời sống người có công với cách mạng, người có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị, bản sắc văn hóa nông thôn, đô thị, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững; ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện các chương trình, đề án, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo”. (Nguyễn Phú Trọng: “Phát huy những kết quả và bài học kinh nghiệm đã có; tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công cuộc đổi mới, tranh thủ mọi thời cơ, thuận lợi; vượt qua mọi khó khăn, thách thức; quyết tâm thực hiện thắng lợi toàn diện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng”, Tạp chí Cộng sản, số 1.014, tháng 5-2023, tr. 18). a) Trong công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam luôn coi trọng sự phát triển hài hòa về đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. b) Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người có công với cách mạng thể hiện đạo lí và truyền thống tốt đp của nhân loại. c) Những thành tựu của Việt Nam trong chiến tranh vệ quốc và đổi mới đất nước đã giúp Liên hợp quốc thực hiện thành công mục tiêu thiên niên kỉ. d) Đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo được ưu tiên bảo vệ trong chiến tranh và phát triển trong thời bình. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường”. (Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 664). a) Việt Nam thực hiện hội nhập để xây dựng, phát triển đất nước. b) Việt Nam thực hiện hội nhập tuần tự từ khu vực đến quốc tế. c) Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là điều kiện tiên quyết để các nước hội nhập với Việt Nam. d) Để phát triển bền vững, Việt Nam cần kết hợp hài hòa các yếu tố truyền thống và hiện đại. -----------------------------HẾT----------------------------- 8
  9. HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. BẢNG ĐÁP ÁN 1.D 2.A 3.B 4.A 5.A 6.B 7.C 8.A 9.C 10.A 11.C 12.A 13.D 14.D 15.A 16.A 17.A 18.B 19.B 20.A 21.A 22.C 23.D 24.A PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Nội dung Đúng Sai a Bảng thông tin thể hiện về những vấn đề liên quan đến Liên hợp Đ quốc. b Liên hợp quốc ra đời xuất phát từ khát vọng hòa bình của nhân loại. Đ c Mỹ, Anh, Liên Xô vừa mâu thuẫn, vừa hợp tác với nhau trong vấn Đ đề thành lập và duy trì hoạt động của Liên hợp quốc. d Việt Nam và Liên hợp quốc đều đóng góp cho sự phát triển thông S qua việc khởi xướng và thực hiện các mục tiêu thiên niên kỉ. c) Đúng vì mâu thuẫn về quyền lợi, nhưng hợp tác với nhau để duy trì hoạt động của tổ chức này trong các tổ chức quốc tế của LHQ. d) Sai vì VN không khởi xướng. Câu 2. Nội dung Đúng Sai a Trong thời kì 1954 – 1975 ở Việt Nam, cách mạng miền Bắc có vai Đ trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước. b Cách mạng miền Nam có tác động tích cực đối với cách mạng miền Đ Bắc trong thời kì 1954 – 1975 ở Việt Nam. c Việt Nam chủ trương dùng chiến tranh cách mạng để hoàn thành Đ mục tiêu của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước. d Cách mạng Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của S chủ nghĩa thực dân vì đã ngăn ngừa âm mưu xâm lược của đế quốc Mỹ. c) Đúng vì tiến hành kháng chiến chống Mỹ để giải phóng miền Nam, giành chính quyền về tay nhân dân, đó là nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng dân tộc dân chủ. 9
  10. d) Sai vì không ngăn ngừa được. Câu 3. Nội dung Đúng Sai a Trong công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam luôn coi trọng sự phát Đ triển hài hòa về đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. b Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người có công với cách S mạng thể hiện đạo lí và truyền thống tốt đẹp của nhân loại. c Những thành tựu của Việt Nam trong chiến tranh vệ quốc và đổi mới S đất nước đã giúp Liên hợp quốc thực hiện thành công mục tiêu thiên niên kỉ. d Đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên Đ giới và hải đảo được ưu tiên bảo vệ trong chiến tranh và phát triển trong thời bình. c) Sai vì VN chỉ là một thành viên. d) Sai vì trong chiến tranh mọi công dân như nhau. Câu 4. Nội dung Đúng Sai a Việt Nam thực hiện hội nhập để xây dựng, phát triển đất nước. Đ b Việt Nam thực hiện hội nhập tuần tự từ khu vực đến quốc tế. S c Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là điều kiện tiên quyết để các S nước hội nhập với Việt Nam. d Để phát triển bền vững, Việt Nam cần kết hợp hài hòa các yếu tố Đ truyền thống và hiện đại. c) Sai vì đó là điều kiện tiên quyết để VN hội nhập với thế giới. d) Đúng vì tạo nên sức mạnh, nguồn lực cho sự phát triển. -----------------------------HẾT----------------------------- 10
  11. TRƯỜNG THPT GIÁP HẢI KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢO MÔN: LỊCH SỬ ĐỀ SỐ 2 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi có 05 trang) Họ, tên thí sinh: Số báo danh: . PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Giai cấp nào sau đây giữ vai trò lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Mười (1917) ở nước Nga? A. Tư sản. B. Nông dân. C. Vô sản. D. Địa chủ. Câu 2. Vào thế kỉ XVIII, nhà Tây Sơn tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây? A. Minh. B. Thanh. C. Tống. D. Đường. Câu 3. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia. B. Thống nhất về thể chế chính trị giữa các quốc gia. C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng mọi giá. D. Bình đẳng về kinh tế của tất cả các quốc gia thành viên. Câu 4. Quốc gia nào sau đây thành viên sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? A. Mi-an-ma. B. Mông Cổ. C. Trung Quốc. D. Ma-lai-xi-a Câu 5. Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây? A. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành. B. Sự đa dạng về chế độ chính trị. C. Bị chủ nghĩa thực dân xâm lược. D. Quản trị lưu vực sông Hồng. Câu 6. Một trong những tỉnh lị giành được chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là A. Tây Ninh. B. Bắc Giang. C. Thái Nguyên. D. Thái Bình. Câu 7. Nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) trong bối cảnh nào sau đây? A. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. B. Đất nước độc lập tiến lên chủ nghĩa xã hội. C. Mọi tàn dư của chế độ phong kiến bị xoá bỏ. D. Chủ nghĩa tư bản là hệ thống duy nhất thế giới. Câu 8. Trong những năm 1965-1968, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Trực tiếp chiến đấu chống Mỹ. B. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế. C. Đẩy lùi cuộc xâm lược của thực dân Anh. D. Xóa bỏ chế độ cai trị của Pháp. Câu 9. Trong những năm 1986-1995, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Đấu tranh giải phóng giai cấp. B. Đánh đổ đế quốc và phong kiến. C. Kháng chiến chống thực dân Pháp. D. Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. Câu 10. Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX? A. Tổ chức phong trào Đông du. B. Tiến hành đấu tranh chống phát xít. C. Tham gia Quốc tế Cộng sản. D. Gia nhập vào Đảng Xã hội Pháp. Câu 11. Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Kí bản Hiệp định Sơ bộ với Pháp. B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cam-pu-chia. C. Bình thường hoá quan hệ với Mỹ. D. Khôi phục quan hệ ngoại giao với Trung Quốc. Câu 12. Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây? 11
  12. A. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Sáng lập Mặt trận Việt Minh. C. Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. D. Gia nhập Quốc tế cộng sản. Câu 13. Thành tựu nào sau đây là của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa? A. Có tàu đưa con người bay vào vũ trụ. B. Đưa con người lên Mặt Trăng. C. Hoàn thành công cuộc chống lạm phát. D. Xoá bỏ được tình trạng tham nhũng. Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077)? A. Các mâu thuẫn xã hội đều được thủ tiêu. B. Sự chỉ huy tài giỏi của các tướng lĩnh. C. Sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới. D. Sự tan rã của phe tư bản chủ nghĩa. Câu 15. Nhân tố nào sau đây tác động đến những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh? A. Quá trình phát triển “thần kì” của các nước châu Phi. B. Sự khủng hoàng và sụp đổ của phe tư bản chủ nghĩa. C. Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc. D. Quá trình phát triển thành hệ thống của chủ nghĩa xã hội. Câu 16. Nội dung nào sau đây là thách thức của cộng đồng ASEAN? A. Nguy cơ chia rẽ trong nội khối. B. Chế độ tư bản chủ nghĩa bị xoá bỏ. C. Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá. D. Tình trạng khủng bố thường xuyên. Câu 17. Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4 – 1975 đến nay) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây? A. Cả nước đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành nhiều thắng lợi. C. Trật tự hai cực I-an-ta hình thành, Chiến tranh lạnh chấm dứt. D. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. Câu 18. Một trong những nhiệm vụ cơ bản của đổi mới đối ngoại ở Việt Nam từ năm 1986 là A. thực hiện chính sách đa dạng hoá, đa phương hoá. B. chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. C. xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp. D. xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Câu 19. Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu có ý nghĩa nào sau đây? A. Ngoại giao trở thành một mặt trận trong phong trào yêu nước B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về hợp tác quốc tế. C. Công tác ngoại giao có phối hợp chặt chẽ với hoạt động quân sự. D. Tạo cơ sở pháp lí để đấu tranh trên mặt trận chính trị. Câu 20. Trong thời kì 1930 – 1945, Hồ Chí Minh có cống hiến nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam? A. Lãnh đạo công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước. B. Phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp. C. Kết nối và đưa đến sự hợp tác, hỗ trợ của lực lượng Đồng minh. D. Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho toàn thể dân tộc. 12
  13. Câu 21. Sự thành lập và phát triển của Liên hợp quốc cùng sự tồn tại của các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ A. tình hình thế giới liên tục căng thẳng do tác động từ Chiến tranh lạnh. B. các cường quốc tư bản chủ nghĩa chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế. C. vai trò của các cường quốc trong sự phát triển của quan hệ quốc tế. D. có sự đối lập gay gắt trên mọi lĩnh vực giữa hai hệ thống xã hội đối lập. Câu 22. Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì một trong những lí do nào sau đây? A. Phát triển thể chế dân chủ nhân dân, góp phần thực hiện các mục tiêu của thời đại. B. Thiết lập chế độ dân chủ, giải phóng miền Bắc, tạo điều kiện thống nhất đất nước. C. Giải phóng miền Bắc, tạo những tiền đề đầu tiên để đi lên chủ nghĩa chủ nghĩa xã hội. D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 23. Thực tiễn thắng lợi bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy A. quan điểm “lấy dân làm gốc” được kế thừa và phát huy trong lịch sử dân tộc. B. chính sách “thực túc binh cường” chỉ được thực hiện trong điều kiện hoà bình. C. hội nhập quốc tế là nhân tố quyết định thành công của nền kinh tế thị trường. D. phát triển quân sự là điều kiện tiên quyết đưa đến sự tăng trưởng của kinh tế. Câu 24. Từ năm 1945 đến năm 1969, Hồ Chí Minh có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam? A. Lãnh đạo nhân dân hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Hoàn chỉnh xây dựng hệ thống lí luận giải phóng dân tộc trong chiến tranh. C. Hoạch định và hoàn thành đường lối Đổi mới cho cách mạng Việt Nam. D. Góp phần đưa đấu tranh ngoại giao trở thành một mặt trận trong kháng chiến. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọnđúng hoặc sai. Câu 1. Cho những thông tin trong bảng sau đây: Thời gian Nội dung Năm 1945 Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức; Liên hợp quốc thành lập. Năm 1947 Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô. Năm 1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời; Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập. Năm 1955 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập. Năm 1989 Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Năm 1991 Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ. 13
  14. a) Bảng thông tin thể hiện về những vấn đề liên quan đến Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. b) Sự hình thành trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh chịu tác động bởi mục tiêu chiến lược của các cường quốc. c) Sự hình thành và phát triển của các trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh đều chứng tỏ Liên hợp quốc là tổ chức duy nhất quyết định điều tiết quan hệ quốc tế. d) Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy các nước có thể chế chính trịkhác nhau có vai trò như nhau đối với sự hình thành Trật tự thế giới đa cực. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong Cách mạng tháng Tám và kháng chiến chống Pháp có nhiều loại hình căn cứ địa, hậu phương: hậu phương chiến lược và hậu phương tại chỗ, ở cả rừng núi và đồng bằng, ở cả nông thôn và thành thị, từ cơ sở chính trị đến căn cứ địa, hậu phương, ở cả phía sau lưng ta và ở cả sau lưng địch trong lòng địch”. (Vũ Quang Hiển, Đoàn Thị Yến (chủ biên), Nguyễn Minh Tuấn, Đào Thị Bích Hồng, Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 – 1954(Một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2021, tr.13). a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến các loại hình căn cứ địa và hậu phương trong Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). b) Hậu phương chiến lược trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là nơi đứng chân an toàn của cơ quan đầu não chỉ huy của nhân dân Việt Nam. c) Thực tiễn cho thấy căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám (1945) và hậu phương trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là nơi tập hợp, xây dựng khối đoàn kết. d) Hậu phương chiến lược trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là nơi đối phương bất khả xâm phạm và rèn luyện, đứng chân, che giấu lực lượng trước và sau các trận đánh. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, đảm bảo an ninh xã hội, an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc”. (Nguyễn Phú Trọng, Xây dựng và phát triển nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam toàn diện, hiện đại, mang đậm bản sắc “cây tre Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia Sự Thật, 2024, tr.508). a) Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam luôn đặt vấn đề chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lên hàng đầu. b) Công cuộc Đổi mới thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân đã giúp Việt Nam hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. c) Chiến tranh giải phóng dân tộc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam do Đảng Cộng sản lãnh đạo cho thấy nguyên tắc hàng đầu là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. d) Đảm bảo an ninh xã hội, an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội trong công cuộc Đổi mới đất nước là nhiệm vụ hàng đầu của riêng lực lượng vũ trang Việt Nam. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Việt Nam là thành viên tích cực, có trách nhiệm của hơn 70 tổ chức, diễn đàn quốc tế quan trọng của khu vực và thế giới, như: Liên hợp quốc (UN), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Đại hội đồng Liên nghị viện Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (AIPA), Đại hội đồng Liên minh nghị viện 14
  15. thế giới (IPU), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ”. (Nguyễn Phú Trọng, Xây dựng và phát triển nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam toàn diện, hiện đại, mang đậm bản sắc “cây tre Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia Sự Thật, 2024, tr.33). a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến những thành tựu Việt Nam đạt được trong lĩnh vực đối ngoại. b) Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là bước đầu của quá trình hội nhập khu vực và quốc tế. c) Hoạt động đối ngoại và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là nhân tố quyết định đưa đến thắng lợi của công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay). d) Với việc Việt Nam là thành viên của hơn 70 tổ chức, diễn đàn quốc tế của khu vực và thế giới góp phần huy động các nguồn lực bên ngoài đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. -----------------------------HẾT----------------------------- 15
  16. HƯỚNG DẪN GIẢI HẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án 1.C 2.B 3.A 4.D 5.B 6.B 7.A 8.A 9.D 10.A 11.C 12.A 13.A 14.B 15.C 16.A 17.B 18.A 19.B 20.C 21.C 22.A 23.A 24.D PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Nội dung Đúng Sai a Bảng thông tin thể hiện về những vấn đề liên quan đến Trật tự thế Đ giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. b Sự hình thành trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh chịu tác động Đ bởi mục tiêu chiến lược của các cường quốc. c Sự hình thành và phát triển của các trật tự thế giới trong và sau Chiến S tranh lạnh đều chứng tỏ Liên hợp quốc là tổ chức duy nhất quyết định điều tiết quan hệ quốc tế. d Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh cho thấy S các nước có thể chế chính trị khác nhau có vai trò như nhau đối với sự hình thành Trật tự thế giới đa cực. c) Sai vì Liên hợp quốc không phải là tổ chức duy nhất quyết định. d) Sai vì vai trò không như nhau. Câu 2. Nội dung Đúng Sai a Đoạn tư liệu trên đề cập đến các loại hình căn cứ địa và hậu phương Đ trong Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). b Hậu phương chiến lược trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) Đ là nơi đứng chân an toàn của cơ quan đầu não chỉ huy của nhân dân Việt Nam. c Thực tiễn cho thấy căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám (1945) Đ và hậu phương trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là nơi tập hợp, xây dựng khối đoàn kết. 16
  17. d Hậu phương chiến lược trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) S là nơi đối phương bất khả xâm phạm và rèn luyện, đứng chân, che giấu lực lượng trước và sau các trận đánh. c) Đúng vì đây là nơi xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, tập hợp lực lượng. d) Sai vì đây là nơi đối phương vẫn tấn công, bao vây. Câu 3. Nội dung Đúng Sai a Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam luôn đặt vấn đề chăm lo nâng Đ cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lên hàng đầu. b Công cuộc Đổi mới thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức S sáng tạo của nhân dân đã giúp Việt Nam hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. c Chiến tranh giải phóng dân tộc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam Đ do Đảng Cộng sản lãnh đạo cho thấy nguyên tắc hàng đầu là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. d Đảm bảo an ninh xã hội, an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội S trong công cuộc Đổi mới đất nước là nhiệm vụ hàng đầu của riêng lực lượng vũ trang Việt Nam. c) Đúng đây vì nguyên tắc hàng đầu của cách mạng Việt Nam kể từ khi Đảng lãnh đạo. d) Sai vì đây là nhiệm vụ của toàn dân tộc. Câu 4. Nội dung Đúng Sai a Đoạn tư liệu trên đề cập đến những thành tựu Việt Nam đạt được Đ trong lĩnh vực đối ngoại. b Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là bước đầu của quá trình hội nhập S khu vực và quốc tế. c Hoạt động đối ngoại và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt S Nam là nhân tố quyết định đưa đến thắng lợi của công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay). d Với việc Việt Nam là thành viên của hơn 70 tổ chức, diễn đàn quốc Đ tế của khu vực và thế giới góp phần huy động các nguồn lực bên ngoài đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. c) Sai vì không là nhân tố quyết định. 17
  18. TRƯỜNG THPT GIÁP HẢI KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢO MÔN: LỊCH SỬ ĐỀ SỐ 3 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi có 05 trang) Họ, tên thí sinh: Số báo danh: . PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga đã lật đổ A. Chế độ thực dân. B. Nhà nước phát xít. C. Chính quyền vô sản. D. Chính quyền tư sản. Câu 2. Vào thế kỉ XI, nhà Lý tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược A. Mông. B. Thanh. C. Tống. D. Đường. Câu 3. Liên Hợp Quốc được thành lập nhằm mục đích nào sau đây? A. Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước. B. Thống nhất thể chế chính trị trên thế giới. C. Tạo sự phát triển như nhau cho mọi nước. D. Giành thắng lợi trong cuộc Chiến tranh lạnh. Câu 4. Nội dung nào sau đây là bối cảnh ra đời của tổ chức ASEAN? A. Mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa phát triển. B. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra quyết liệt. C. Các cường quốc tăng cường cạnh tranh quyền lực. D. Xu hướng li khai và khủng bố lan rộng khắp thế giới. Câu 5. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cộng đồng ASEAN? A. Tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên. B. Củng cố vị thế là tổ chức quốc tế lớn nhất. C. Giải phóng các nước khỏi chủ nghĩa thực dân. D. Xây dựng một ngôi nhà chung trên thế giới. Câu 6. Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa phát triển lớn mạnh. B. Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. C. Nhà nước ở Liên Xô khủng hoảng và sụp đổ. D. Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu bùng nổ. Câu 7. Nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp trong bối cảnh nào sau đây? A. Chủ nghĩa thực dân mới suy yếu, sụp đổ. B. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền. C. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao. D. Công cuộc Đổi mới đất nước đã thành công. Câu 8. Trong những năm 1954 -1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Hoàn thành cải cách ruộng đất. B. Chống Chiến tranh cục bộ của Mỹ. C. Chi viện cho Liên Xô chống Mỹ. D. Hoàn thành xây dựng đất nước. Câu 9. Đường lối đổi mới đất nước ở Việt Nam có nội dung nào sau đây? A. Xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp. B. Duy trì nhà nước phong kiến tập quyền. 18
  19. C. Lấy phát triển văn hóa là trọng tâm. D. Đóng cửa với các nước châu Âu. Câu 10. Những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây? A. Đưa đất nước đi lên chủ nghĩa cộng sản. B. Lật đổ chế độ thực dân của đế quốc Anh. C. Vận động nhân dân khởi nghĩa chống Pháp. D. Thức tỉnh tinh thần đấu tranh trong nhân dân. Câu 11. Nội dung nào sau đây là chính sách đối ngoại của Việt Nam hiện nay? A. Xây dựng căn cứ địa cách mạng. B. Phát động nhân dân khởi nghĩa. C. Là đối tác tin cậy của các quốc gia. D. Liên minh với các nước châu Phi. Câu 12. Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây? A. Ra đi tìm đường cứu nước. B. Tham gia Quốc tế cộng sản. C. Sáng lập các hội cứu quốc. D. Lãnh đạo khởi nghĩa chống Pháp. Câu 13. Trong công cuộc cải cách, mở cửa, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây? A. Thành lập được nhiều liên minh quân sự lớn. B. Mở đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. C. Chấm dứt thời kì bị thực dân xâm lược, đô hộ. D. Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện. Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở Việt Nam trước năm 1858? A. Có nghệ thuật quân sự độc đáo. B. Được sự giúp đỡ của Cuba. C. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. D. Chính quyền nhân dân được củng cố. Câu 15. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn là do nguyên nhân nào sau đây? A. Mỹ từ bỏ tham vọng bá chủ thế giới. B. Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước tư bản. C. Liên Xô trở thành đồng minh của Mỹ. D. Trung Quốc thành nước giàu mạnh nhất. Câu 16. Nội dung nào sau đây là triển vọng của cộng đồng ASEAN? A. Thu hẹp, triệt tiêu sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội. B. Giải quyết được tận gốc tình trạng biến đổi khí hậu. C. Phát triển hơn nữa mối quan hệ với các cường quốc. D. Tiến tới thành lập nhà nước chung của toàn khu vực. Câu 17. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây? A. Miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Phát xít Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương. C. Thực dân Pháp quay lại xâm lược Đông Dương. D. Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Câu 18. Một trong những nhiệm vụ cơ bản của Việt Nam từ năm 1986 là A. Đưa nhân dân lao động lên làm chủ chính quyền. B. Phát động nhân dân tham gia kháng chiến. C. Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất. D. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Câu 19. Trong thời kì 1945 – 1954, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa không có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Gia nhập tổ chức ASEAN. B. Đấu tranh với thực dân Pháp. 19
  20. C. Kí kết nhiều văn kiện hợp tác. D. Thiết lập quan hệ với Liên Xô. Câu 20. Nội dung nào sau đây là cống hiến của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930? A. Xây dựng liên minh chống thực dân giữa các nước thuộc địa. B. Góp phần giải quyết tình trạng khủng hoảng đường lối cứu nước. C. Củng cố vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Thiết lập mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam. Câu 21. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc có đóng góp nào sau đây? A. Thủ tiêu được tình trạng bóc lột, thúc đẩy sự tiến bộ, công bằng xã hội. B. Giải quyết triệt để mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. C. Góp phần giải quyết các cuộc khủng hoảng lớn trên quy mô toàn cầu. D. Đảm bảo công bằng xã hội và chấm dứt các cuộc chiến tranh trên thế giới. Câu 22. Nội dung nào là nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ thế kỉ X đến năm 1975? A. Phát huy được sức mạnh của tính chính nghĩa và tính nhân dân trong chiến đấu. B. Lợi dụng được yếu tố địa hình và thời cơ thuận lợi để tiến hành phản công. C. Tinh thần đoàn kết cao độ giữa nhân dân với triều đình trong quá trình kháng chiến. D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao. Câu 23. Quá trình đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy A. nhân dân là lực lượng quyết định làm nên thành công của sự nghiệp cách mạng. B. sự kết hợp giữa truyền thống yêu nước với nghệ thuật chiến tranh nhân dân. C. phải tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân trong nhiều hình thức mặt trận dân tộc. D. việc thay đổi mục tiêu chiến lược cách mạng của Đảng là đúng đắn và hợp thời. Câu 24. Hồ Chí Minh được nhân dân thế giới tôn vinh vì lí do nào sau đây? A. Con đường cách mạng của Người gắn với cuộc đấu tranh của các lực lượng tiến bộ. B. Nhân dân thế giới có chung nhiệm vụ, mục tiêu với sự nghiệp cách mạng của Người. C. Hồ Chí Minh đã cùng nhân dân thế giới thực hiện đấu tranh lật đổ chủ nghĩa tư bản. D. Tư tưởng cách mạng của Hồ Chí Minh là chuẩn mực chung cho toàn nhân loại. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Việt Nam luôn ủng hộ các mục tiêu hàng đầu của Liên hợp quốc, như duy trì hòa bình và an ninh, chống chạy đua vũ trang, giải trừ quân bị, ngăn ngừa và giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình, tăng cường quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. Việt Nam cũng là nước tham gia ký kết nhiều điều ước quốc tế do Liên hợp quốc tổ chức”. ( nhung-dong-gop-cua-viet-nam.aspx) a) Duy trì hòa bình, an ninh thế giới là mục tiêu của Liên hợp quốc. b) Liên hợp quốc ủng hộ việc chạy đua vũ trang để bảo vệ đất nước. c) Liên hợp quốc đã góp phần chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai và đảm bảo hòa bình bền vững cho nhân loại. 20