Tập san chuyên môn Tháng 1 - Chuyên đề: Ôn thi HSG môn GDKT&PL Lớp 12 hội nhập kinh tế quốc tế - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thu Hằng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tập san chuyên môn Tháng 1 - Chuyên đề: Ôn thi HSG môn GDKT&PL Lớp 12 hội nhập kinh tế quốc tế - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tap_san_chuyen_mon_thang_1_chuyen_de_on_thi_hsg_mon_gdktpl_l.pdf
Nội dung tài liệu: Tập san chuyên môn Tháng 1 - Chuyên đề: Ôn thi HSG môn GDKT&PL Lớp 12 hội nhập kinh tế quốc tế - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thu Hằng
- TẬP SAN CHUYÊN MÔN TẬP SAN NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG THPT GIÁP HẢI SỐ 01 TIN NỔI BẬT TRONG THÁNG 01/2025 Tháng 01.2025 CHỈ ĐẠO NỘI DUNG Giáp Hải trẻ, mạnh vươn xa, * Ngôi trường đổi mới, chan hòa niềm tin. NGƯT. Lưu Hải An Công tác quản trị giữ gìn, ThS. Nguyễn Tuấn Anh Kế hoạch thực tiễn, niềm tin vững vàng. ThS. Trần Văn Trung Giáo viên tâm huyết, giàu sang, BIÊN TẬP VÀ TRÌNH BÀY Dạy giỏi, năng động, vững vàng chuyên môn. Học sinh nề nếp chăm ngoan, Giáp Văn Hoàng Thịnh Lớp học sạch đẹp, tràn lan tiếng cười. Hà Hải Oanh Nguyễn Văn Thanh Thành tích nổi bật mọi nơi, Học sinh giành giải, rạng ngời vinh quang. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ Khỏe Phù Đổng giải Nhất vang, Nghiên cứu, thể dục ghi danh dẫn đầu. Trường THPT Giáp Hải Xã Tân Mỹ, TP Bắc Giang Cộng đồng lan tỏa tình sâu, ĐIỆN THOẠI Thiện nguyện giúp đỡ, đậm màu yêu thương. (0204). 3551. 299 Chuyển đổi số, sáng tạo vươn, Giảng dạy quản lý, toàn trường tiến lên. EMAIL thptgiaphai@bacgiang.edu.vn "Tuần học tốt", "Ngày học tốt," Thi đua sôi nổi, người người hăng say. WEBSITE Giáp Hải vững bước từng ngày, Ngôi trường trẻ nhất, tỏa đầy niềm tin!
- 2 CHUYÊN ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ- PHÁP LUẬT LỚP 12 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Nguyễn Thu Hằng- THPT Giáp Hải I- HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm và sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế. a. Khái niệm Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung. b. Sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế. - Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan với mọi quốc gia. + Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội để mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng và phát triền kinh tế. + Tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư. - Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế giúp + Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm quản lí,... + Tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, thu hẹp khoảng cách với các nước tiên tiến, khắc phục nguy cơ tụt hậu. 2. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. 2.1 Các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế. a. Hội nhập kinh tế song phương - Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên, góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp hai nước. Ví dụ: Việt Nam- Lào, Việt Nam - Nhật Bản... - Hình thức này được thực hiện thông qua các hiệp định thương mại tự do, đầu tư trực tiếp nước ngoài,... - Do chỉ là quan hệ giữa hai nước nên dễ đạt được những thoả thuận và nghĩa vụ, ưu đãi phù hợp, chỉ áp dụng cho hai quốc gia kí kết. - Với định hướng: “Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác song phương với các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác", Việt Nam đã: + Mở rộng quan hệ hợp tác song phương với hơn 170 quốc gia trên thế giới.
- 3 + Kí kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương. + Xây dựng và nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược, đối tác chiến lược toàn diện với 17 nước (Tới năm 2024 đã có 8 nước có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam là: Trung Quốc (tháng 5/2008), Nga (27/72012), Ấn Độ (3/9/2016), Hàn Quốc (5/12/2022), Hoa Kỳ (10/09/2023), Nhật Bản (27/11/2023), Úc (07/03/2024), Pháp (08/10/2024) => Giúp bảo đảm, củng cố môi trường hoà bình, ổn định, tranh thủ lợi thế của các đối tác để bảo vệ, phát triển đất nước nhanh và bền vững. b. Hội nhập kinh tế khu vực - Là quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển thông qua các Tổ chức kinh tế khu vực, các Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực, Hiệp định đối tác kinh tế,... Ví dụ: Cộng đồng kinh tế ASEAN, Liên minh châu Âu (EU),.... - Hình thức này giúp quốc gia hợp tác kinh tế sâu rộng và toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới, mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều hơn, phát triển xuất khẩu, du lịch,... tạo môi trường hoà bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác toàn diện trong khu vực và thế giới. - Việt Nam đã chủ động tham gia các hình thức hội nhập kinh tế khu vực như + Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). + Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). + Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). + Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu,.... => Giúp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu, được tham gia chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu. c. Hội nhập kinh tế toàn cầu - Là quá trình liên kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu. Ví dụ: Liên hợp quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ Quốc tế ( IMF),... - Đây là hình thức hội nhập sâu rộng nhất của nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới. - Việt Nam đã tích cực, chủ động tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu như: Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ Quốc tế,... Đặc biệt, sau 15 năm gia nhập WTO, Việt Nam trở thành điểm thu hút đầu tư hấp dẫn. Năm 2020, Việt Nam thuộc top 20 quốc gia thu hút nhiều FDI nhất thế giới. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2021 đạt 668,5 tỉ USD tăng gần 800% so vớị năm 2016. 2.2 Các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế . Xét theo mức độ tham gia của mỗi quốc gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, có các mức độ cơ bản từ thấp đến cao như sau:
- 4 a.Thoả thuận thương mại ưu đãi. + Là mức thấp nhất của hội nhập, có lịch sử hình thành lâu đời nhất. + Các quốc gia tham gia các thoả thuận cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau, tạo thành các ưu đãi thương mại. Ví dụ: Thỏa thuận ưu đãi về hàng rào thuế quan. - Hiệp định thương mại tự do ( FTA): Là thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định. Ví dụ: Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) b. Liên minh thuế quan Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những rào cản phi thuế quan đối với hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán với các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác. Ví dụ: Liên minh thuế quan của Liên minh châu Âu (EU); Liên minh thuế quan EU- Thổ Nhĩ Kì; Liên minh Thuế quan Nga - Belarus – Kazakhstan c. Thị trường chung + Được thành lập bởi các quốc gia trong một khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên. Ví dụ: Liên minh châu Âu( EU); Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) và Hiệp định Mỹ-Mexico- Canada (USMCA). + Liên minh kinh tế: Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh. Ví dụ: Liên minh châu Âu (EU); Liên minh Kinh tế Á-Âu (EAEU) 2.3. Các hoạt động kinh tế đối ngoại. Xét về hình thức, hội nhập kinh tê quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia. a. Thương mại quốc tế + Là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia. + Bao gồm: Xuất khẩu, nhập khẩu,thương mại quốc tế, chuyển giao công nghệ và đầu tư giữa các quốc gia. + Sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thể hiện kết quả hội nhập của mỗi quốc gia. Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may, gạo, cà phê và nhập khẩu máy móc, thiết bị điện tử từ các quốc gia khác. b. Đầu tư quốc tế
- 5 + Là quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời. + Gồm: đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI), Viện trợ phát triển chính thức (ODA) + Ví dụ: Các công ty nước ngoài đầu tư vào các khu công nghiệp ở Việt Nam. c. Các dịch vụ thu ngoại tệ + Bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch quốc tế, giao thông vận tải quốc tế, thông tin liên lạc quốc tế, bảo hiểm quốc tế, thanh toán và tín dụng quốc tế, xuất nhập khẩu lao động ... + Ví dụ: Năm 2022, khách quốc tế đến Việt Nam đạt 3,66 triệu lượt người, gấp 23,3 lần so với năm 2021. Tổng thu từ khách du lịch ước đạt 495.000 tỉ đồng. Trong năm 2022, lượng kiều hối gửi về Việt Nam đạt khoảng 19 tỷ USD, giúp Việt Nam tiếp tục nằm trong top 10 quốc gia nhận kiều hối lớn nhất thế giới (Vietnam.vn). 3. Đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. a. Quan điểm định hướng + Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện, sâu rộng. + Sử dụng linh hoạt, hiệu quả nhiều hình thức hội nhập kinh tể quốc tế. + Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế. b. Chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế + Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính. + Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài. + Gia tăng mức độ liên kết giữa các tỉnh, vùng. + Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế;... c. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam. - Năm 1995: Gia nhập ASEAN và bình thường hóa quan hệ với Mĩ. - Năm 1998: Gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dươn( APEC). - Năm 2007: Gia nhập WTO( Thành viên thứ 150). - Năm 2008: Kí kết Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản. - Năm2015: Tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Kí kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc. - Năm 2018: Kí kết Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). - Năm 2020: Kí kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA). II- HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP Phần A- Câu hỏi tự luận
- 6 Câu 1. Thông tin: Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam là thành viên của các tổ chức và hiệp định kinh tế quan trọng như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP). Các hiệp định này giúp Việt Nam mở rộng cơ hội hợp tác kinh tế, phát triển thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để Việt Nam rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước tiên tiến, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ. Tuy nhiên, hội nhập cũng đồng nghĩa với việc Việt Nam phải đối mặt với các thách thức lớn từ sự cạnh tranh quốc tế và các yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn sản xuất, môi trường và lao động. Vì vậy, quá trình hội nhập đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ càng từ phía Nhà nước, doanh nghiệp và cả người dân để tận dụng các cơ hội, đồng thời giải quyết hiệu quả các thách thức này. a.Tại sao việc hội nhập kinh tế quốc tế lại cần thiết đối với Việt Nam? Hãy phân tích những lợi ích và thách thức mà Việt Nam gặp phải khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, dựa trên những thông tin đã nêu. b.Việt Nam đang tham gia các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào? Hãy liệt kê và giải thích các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang thực hiện, đồng thời phân tích các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam. c.Trách nhiệm của công dân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là gì? Câu 2. Thông tin: “Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1995. Tính đến ngày 31/12/2022, Việt Nam đã là thành viên của tất cả các tổ chức khu vực, quốc tế lớn (ASEAN, ASEM, APEC, WTO ), tham gia đàm phán 18 hiệp định thương mại tự do (FTA), ký kết và thực thi 15 FTA, có quan hệ thương mại song phương với 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 hiệp định thương mại song phương (ký với Hoa Kỳ năm 2000), gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 hiệp định chống đánh thuế hai lần. 28 năm hội nhập kinh tế quốc tế (1995 - 2022), kinh tế Việt Nam đã từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước”. (Nguồn: Tạp chí nghiên cứu công nghiệp và thương mại - 05/12/2023) a. Từ năm 1995 đến năm 2022, Việt Nam đã tham gia hội nhập kinh tế quốc tế chủ yếu với hình thức nào? b. Tại sao Việt Nam lại phải hội nhập kinh tế quốc tế ? c. Với tư cách là học sinh em thấy mình cần làm gì để thích ứng với yêu cầu mới trong hội nhập kinh tế quốc tế? Câu 3. a. Hãy quan sát và cho biết hình ảnh bên là biểu tượng của Hiệp định nào mà Việt Nam đã tham gia ký kết? Trình bày hiểu biết của em về Hiệp định đó?
- 7 b. “Hội nhập kinh tế quốc tế tạo nên nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng chứa đựng nhiều thách thức, đặc biệt là thách thức về giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc” (Nguồn: Tapchicongsan.vn) Quan điểm của em về nhận định trên. Câu 4.“Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các quốc gia. Đối với Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu có sức cuốn hút mạnh mẽ, đem đến nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức”. (Nguồn: Tapchicongsan.vn) Bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tiễn, em hãy làm rõ nhận định trên. Câu 5. Thông tin : Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015 a. Hãy cho biết các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thông tin trên? Trình bày hiểu biết của em về các cấp độ đó? b. Những tác động mang lại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ? c. Trách nhiệm của bản thân em trong hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước? Phần B- Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Câu 1: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Song phương. B. Khu vực. C. Toàn cầu. D. Toàn quốc. Câu 2: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Song phương. B. Toàn quốc. C. Khu vực. D. Toàn cầu. Câu 3: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. thị trường chung. B. thoả thuận thương mại ưu đãi. C. hiệp định thương mại tự do. D. liên minh kinh tế. Câu 4: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra A. nhiều cơ hội việc làm. B. nhiều lãnh thổ mới. C. những đảng phái mới. D. những chủng tộc mới.
- 8 Câu 5: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây? A. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn. B. Tận dụng được nguồn tài chính. C. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ. D. Được chuyển lên thành nước lớn. Câu 6: Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. toàn cầu. B. song phương. C. khu vực. D. châu lục. Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn. B. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài. C. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia. D. Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu. Câu 8: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây? A. Có cùng lịch sử hình thành. B. Tôn trọng độc lập chủ quyền. C. Tương đồng trình độ phát triển. D. Có sự tương đồng về tôn giáo. Câu 9: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây? A. Quy chế miễn thị thực. B. Liên minh kinh tế. C. Thị trường chung. D. Liên minh thuế quan. Câu 10: Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây? A. Toàn quốc. B. Toàn cầu. C. Song phương. D. Khu vực. Câu 11: Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với A. người đứng đầu chính thủ. B. nguyên thủ của một nước. C. một nhóm người. D. các quốc gia khác. Câu 12: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia? A. Thu hút vốn đầu tư. B. Mở rộng thị trường. C. Mở rộng biên giới. D. Tạo nhiều việc làm. Câu 13: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
- 9 A. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển B. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước. C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững. D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài. Câu 14: Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng. B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi. C. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới. D. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức. Câu 15: Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá. B. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương. C. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội. Câu 16: Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây? A. Tương đồng về địa lý. B. Đang chiến tranh với nhau. C. Có sự phù hợp về văn hóa. D. Cùng chung mục tiêu. Câu 17: Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. hiệp định thương mại tự do. B. thoả thuận thương mại ưu đãi. C. thị trường chung. D. liên minh kinh tế. Câu 18: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây? A. Thỏa thuận tài trợ nhân đạo. B. Hiệp định tương trợ tư pháp. C. Hiệp định vay vốn ưu đãi. D. Thỏa thuận thương mại ưu đãi. Câu 19: Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết A. hiệp định chiến tranh. B. xác định mốc biên giới.
- 10 C. hiệp định thương mại tự do. D. tuần tra chung trên biển. Câu 20: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế? A. Bình đẳng. B. Thỏa thuận. C. Công bằng. D. Cùng có lợi. Câu 21: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ A. khu vực. B. song phương. C. toàn cầu. D. toàn diện. Câu 22: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Kinh tế đối ngoại. B. Hội nhập kinh tế. C. Phát triển kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế. Câu 23: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây? A. Phải cùng trong khu vực. B. Phải tương đồng văn hóa. C. Nước lớn có quyền áp đặt. D. Bình đẳng và cùng có lợi. Câu 24: Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây? A. Hội nhập liên minh. B. Hội nhập song phương. C. Hội nhập khu vực. D. Hội nhập toàn cầu. Câu 25: Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây? A. Hội nhập song phương. B. Hội nhập khu vực. C. Hội nhập toàn cầu, D. Hội nhập đa phương. Câu 26: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải thủ nguyên tắc nào dưới đây? A. Tôn trọng vị thế của nhau. B. Bình đẳng cùng có lợi. C. Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau. D. Tôn trọng độc lập chủ quyền. Câu 27: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây? A. Cá lớn nuốt cá bé. B. Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn. C. Các bên cùng có lợi. D. Nước nhỏ không được tự quyết. Câu 28: Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế? A. Hội nhập bảo tồn văn hóa. B. Hội nhập kinh tế song phương.
- 11 C. Hội nhập kinh tế toàn cầu. D. Hội nhập kinh tế khu vực. Câu 29: Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào? A. Thương mại nội địa. B. Thương mại quốc tế. C. Dịch vụ thu ngoại tệ. D. Đầu tư quốc tế. Câu 30: Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia A. mở rộng phạm vi lãnh thổ. B. xâm chiếm quốc gia khác. C. áp đặt thuế tốt thiểu toàn cầu. D. thỏa thuận thương mại ưu đãi. Câu 31: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia? A. Thúc đẩy tăng trưởng. B. Gia tăng lệ thuộc nước khác. C. Nâng cao thu nhập người dân. D. Nâng cao vị thế đất nước. Câu 32: Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. thị trường chung. B. liên minh kinh tế. C. hiệp định thương mại tự do. D. thoả thuận thương mại ưu đãi. Câu 33: Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. liên minh kinh tế. B. thị trường chung. C. hiệp định thương mại tự do. D. thoả thuận thương mại ưu đãi. Câu 34: Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức A. hợp tác lĩnh vực chính trị. B. hợp tác về biên giới lãnh thổ. C. hội nhập kinh tế quốc tế. D. hội nhập về văn hóa dân tộc. Câu 35: Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực? A. Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, củng có lợi. B. Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực. C. Lá quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu. D. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội. Câu 36: Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế? A. Tài trợ hoạt động khủng bố. B. Tài trợ tổ chức phi nhân đạo. C. Tham gia sứ mệnh nhân đạo. D. Tham gia hiệp định thương mại.
- 12 Câu 37: Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ A. liên minh thuế quan. B. thoả thuận thương mại ưu đãi. C. hiệp định thương mại tự do. D. thị trường chung. Câu 38: Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế? A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu. B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế. C. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau. D. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế. Câu 39: Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ A. hội nhập kinh tế toàn cầu. B. hội nhập kinh tế song phương. C. hội nhập kinh tế toàn diện. D. hội nhập kinh tế khu vực. Câu 40: Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho A. hai quốc gia ký kết với nhau. B. các nước trong khu vực. C. mọi quốc gia trên thế giới. D. nhiều quốc gia khác nhau. Câu 41: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác A. khu vực. B. song phương. C. châu lục. D. toàn cầu. Câu 42: Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ A. hội nhập toàn cầu. B. hội nhập khu vực. C. hội nhập song phương. D. hội nhập toàn diện. Câu 43: Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội A. mở rộng lãnh thổ. B. mở rộng chủ quyền. C. mở rộng thị trường. D. mở mang trí tuệ. Câu 44: Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những A. ràng buộc về mặt lãnh thổ. B. hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố. C. sai lầm của các quốc gia khác. D. thành tựu khoa học – công nghệ.
- 13 Câu 45: Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây? A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa. B. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài. C. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ. D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị. Câu 46: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây? A. Cùng có lợi. B. Cưỡng chế. C. Cùng thỏa thuận. D. Bình đẳng. Câu 47: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức hội nhập song phương là quá trình liên kết và hợp tác giữa A. bốn quốc gia. B. nhiều quốc gia. C. ba quốc gia. D. hai quốc gia. Phần c- Trắc nghiệm đúng sai. Câu 1: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP). a) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. b) Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương. c) Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa. d) Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra. Câu 2: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc
- 14 mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. a) Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lực toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực. b) Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam. c) Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập. d) Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới. Câu 3: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Tham gia WTO, các quốc gia được hưởng các quy định về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư. Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO. a) Tổ chức quốc tế trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập khu vực. gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu. b) Cấp độ hội nhập các quốc gia tham gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu. c) Tham gia tổ chức quốc tế, chỉ có các nước phát triển được hưởng lợi ích. d) Các quốc gia tham gia tổ chức quốc tế trên không nhất thiết phải tuân thủ các quy định chung của tổ chức. Câu 4: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương. a) Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ. b) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại. c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. d) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.
- 15 ĐỀ MINH HỌA TỐT NGHIỆP MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ- PHÁP LUẬT NĂM 2025 Nguyễn Thị Phương PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây là các cá nhân, tổ chức đóng vai trò cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng? A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể nhà nước C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể trung gian. Câu 2: Mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây mà các cổ đông tham gia công ty đó chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp? A. Công ty tư nhân. B.Công ty cổ phần. C.Công ty hợp danh. D.Công ty nhà nước. Câu 3: Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo hình thức A. áp dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C.sử dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 4: Công dân được tham gia bầu cử và ứng cử vào Quốc hội là thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Văn hóa. D. Xã hội. Câu 5: Trong bối cảnh khan hiếm nguồn nguyên liệu, giá cả các yếu tố sản xuất tăng cao, một số doanh nghiệp phải tăng chi phí để mua đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất, một số doanh nghiệp khác chấp nhận tình trạng sản xuất gián đoạn do không chuẩn bị đủ nguyên liệu đầu vào. Các doanh nghiệp chấp nhận thu hẹp nguồn cung là do sự ảnh hưởng của yếu tố nào dưới đây? A. Giá cả các yếu tố sản xuất. B. Cầu về nguồn nguyên liệu. C. Thị hiếu người sản xuất. D. Kỳ vọng của doanh nghiệp. Câu 6: Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành X đang đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tin học trong quản lí, đưa máy móc tự động hoá vào sản xuất, điều này làm cho nhu cầu lao động của ngành X giảm, nhiều lao động trong ngành X phải nghỉ việc, rơi vào tình trạng thất nghiệp. Điều này phản ánh loại hình thất nghiệp A. tạm thời. B. cơ cấu. C. chu kỳ. D. tự nguyện. Câu 7: Các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở của hợp đồng lao động được diễn ra ở A. thị trường lao động. B. thị trường tài chính. C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ Câu 8: Tập hợp những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh sẽ góp phần tạo ra các A. sản phẩm kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh. C. năng lực kinh doanh. D. chủ thể kinh doanh. Câu 9: Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam nếu có đủ điều kiện đều được tham gia vào bộ máy nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực A. lao động. B. kinh tế. C. kinh doanh. D. chính trị. Câu 10: Theo Luật Bình đẳng giới năm 2006, nam, nữ được đối xử bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp là thuộc quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào sau đây? A. Chính trị. B. Kinh tế. C. Lao động. D. Y tế. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, việc Ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân? A. Độc lập phán quyết. B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội. C. Tự do ngôn luận. D. Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia. Câu 12: Hành vi tự ý bắt người, giam giữ người không theo quy định của pháp luật là đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. Bất khả xâm phạm về thư tín. C. Bất khả xâm phạm về thân thể. D. Bất khả xâm phạm về thông tin.
- 16 Câu 13: Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế? A. Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. B. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao. C. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại. D. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chệnh lệch trình độ các vùng miền. Câu 14: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển B. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước. C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững. D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài. Câu 15: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây? A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm dân sự. C. Bảo hiểm con người. D. Bảo hiểm thương mại. Câu 16: Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình? A. Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày. B. Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình. C. Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình. D. Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai. Câu 17: Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu? A. Quyền định đoạt. B. Quyền tự quyết định. C. Quyền chiếm hữu. D. Quyền sử dụng. Câu 18: Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền? A. Vùng thềm lục địa. B. Vùng nội thủy. C. Vùng lãnh hải. D. Vùng tiếp lãnh hải. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19,20,21 Công ty A chuyên về sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gỗ và nội thất. Trước khi đưa ra thị trường một sản phẩm mới, công ty luôn chủ động khảo sát nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng. Thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, công ty đã thiết lập được kênh thông tin giữa công ty với người tiêu dùng, chủ động và kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh của khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm. Hàng năm công ty chủ động xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi đến các cơ quan chức năng phê duyệt, đặc biệt định kỳ hàng tháng công ty đã tổ chức kiểm định chất lượng không khí, nguồn nước thải khu vực dân cư sinh sống cạnh nhà máy để có đánh giá và điều chỉnh kịp thời. Chính những việc làm này đã góp phần nâng cao uy tín và vị thế của công ty, giúp công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển. Câu 19: Trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định chiến lược kinh doanh của công ty A? A. Khảo sát thị trường trước khi bán. B. Ứng dụng công nghệ thông tin. C. Luôn duy trì mối quan hệ với khách hàng D. Có báo cáo đánh giá tác động về môi trường. Câu 20: Công ty A đã thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ môi trường ở nội dung nào dưới đây? A. Tố cáo các hành vi vi phạm về môi trường. B. Đóng góp kinh phí để bảo vệ môi trường. C. Xử lý các hành vi vi phạm về môi trường. D. Chấp hành quy định về bảo vệ môi trường Câu 21: Trong thông tin trên, công ty A đã thực hiện tốt những trách nhiệm xã hội nào dưới đây? A. Kinh tế, nhân đạo và đạo đức. B. Kinh tế, pháp lý và nhân văn. C. Đạo đức, kinh tế và pháp lý. D. Pháp lý, nhân văn và đạo đức.
- 17 Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22,23,24 Nước X và Y kí kết với nhau hiệp định đầu tư, theo đó nhà đầu tư của nước X và nước Y được hưởng những quyền lợi, ưu đãi và thực hiện những nghĩa vụ trên lãnh thổ của nhau như các nhà đầu tư trong nước mình, không có sự phân biệt đối xử nào. Tuy nhiên, nước X sau đó ban hành luật trái với hiệp định đã kí kết, trong đó hạn chế một số ưu đãi của nhà đầu tư nước Y trên lãnh thổ của mình. Câu 22: Nhà đầu tư của nước X và nước Y được hưởng những quyền lợi, ưu đãi và thực hiện những nghĩa vụ trên lãnh thổ của nhau như các nhà đầu tư trong nước mình, không có sự phân biệt đối xử nào là thể hiện chế độ A. đối xử tối huệ quốc. B. đối xử đặc biệt. C. đối xử quốc gia. D. đối xử qua lại. Câu 23: Hiệp định đầu tư giữa nước X và nước Y là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế A. song phương. B. khu vực. C. toàn cầu. D. toàn diện. Câu 24: Nước X ban hành luật trái với hiệp định đã ký kết là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế? A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền các nước. B. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết. C. Nguyên tắc giải quyết bằng biện pháp hòa bình. D. Nguyên tắc không can thiệp công việc nội bộ PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Với dự kiến sẽ mua được nhà và ra ở riêng sau 3 năm kết hôn vì vậy anh D và chị H đã chủ động chi tiêu tiết kiệm cũng như làm thêm để bổ sung vào thu nhập của gia đình. Tuy nhiên, một thời sau đó chị H mang thai và sinh con nhỏ khiến kế hoạch của anh chị có sự điều chỉnh. Ngoài khoản tiền tiết kiệm để mua nhà, anh chị dành phần lớn các khoản thu nhập để chi tiêu gia đình và con nhỏ. Vốn có hiểu biết về bán hàng qua mạng vì vậy sau khi sinh chị H quyết định nghỉ làm để có thời gian chăm con, kết hợp bán hàng trực tuyến để tăng thu nhập. Dựa vào vốn kiến thức đã học về thảo dược, chị H kinh doanh các loại mỹ phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên và được rất nhiều khách hàng tin tưởng. Lợi nhuận có được từ việc kinh doanh trực tuyến vừa giúp chị bổ sung vào các khoản chi tiêu ngày càng tăng do thêm thành viên mới. Được sự tư vấn của anh D, chị H đã mua một gói bảo hiểm an sinh xã hội trả góp hàng năm để vừa tiết kiệm lâu dài vừa đề phòng lúc con ốm đau phải điều trị. a) Kế hoạch thu chi của gia đình anh D và chị H bao gồm: Xác định mục tiêu, phân bổ thu nhập và thực hiện kế hoạch. b) Gói bảo hiểm mà chị H mua cho con là loại hình bảo hiểm xã hội do nhà nước là chủ thể tổ chức. c) Chị H phải nghỉ việc để ở nhà chăm con và bán hàng qua mạng là không phù hợp với quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình, vì anh D không có sự giúp đỡ hỗ trợ cho vợ. d) Chị H có thể bị xử phạt hành chính và bồi thường về mặt dân sự về hành vi kinh doanh không có giấy phép và kinh doanh các ngành nghề có điều kiện. 930.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Năm 2023, các doanh nghiệp đã đóng góp khoảng 60% GDP, tạo ra 30% nguồn thu ngân sách nhà nước, thu hút 85% lực lượng lao động. Bên cạnh vai trò là động lực quan trọng của nền kinh tế đất nước, khu vực doanh nghiệp cũng đóng góp tích cực trong việc thực hiện có hiệu quả đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân. Đồng thời góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực, củng cố an ninh quốc phòng và giữ vững độc lập, tự chủ của nền kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. a) Sự tăng trưởng của các doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của nước ta b) Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của nhà nước. c) Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản để tạo nên sự phát triển bền vững của đất nước. d) Ở nước ta mọi doanh nghiệp đều được tự do kinh doanh những ngành nghề mà doanh nghiệp có nhu cầu nhưng phải thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế. S
- 18 Câu 3: Sau khi bàn bạc, anh M cùng các thành viên trong gia đình quyết định mở cửa hàng kinh doanh thực phẩm hữu cơ ngay tại nhà. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có cửa hàng nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ. Để thực hiện kế hoạch này, anh M sử dụng toàn bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cải tạo cửa hàng và nhập nguyên vật liệu. Ngoài thời gian đi học, các con của anh M học lớp 8 và lớp 11 cũng tham gia hỗ trợ bố mẹ đóng hàng và giao hàng. Sau một thời gian hoạt động, cửa hàng của anh M bước đầu tạo dựng được uy tín và thương hiệu với khách hàng. Thu nhập có được từ kinh doanh ngoài việc đầu tư trở lại cửa hàng, anh M đã bổ sung vào các khoản chi tiêu của gia đình. a) Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. b) Kế hoạch kinh doanh của anh M theo tiến trình đó là: Khảo sát thị trường, xây dựng mục tiêu, thực hiện kế hoạch và điều chỉnh quy mô. c) Anh M sử dụng sức lao động của các con chưa thành niên là vi phạm nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và trong hôn nhân gia đình. d) Vì kinh doanh hộ gia đình nên anh M cùng các thành viên không cần phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. Câu 4: Gia đình bà M kinh doanh dịch vụ nhà trọ cho công nhân trên địa bàn huyện X. Do đầu tư vào kinh doanh trực tuyến bị thất bại, bà M đã bán toàn bộ mảnh đất cùng các giá trị tài sản trên đất cho anh H. Sau khi tiếp nhận lại từ bà M, anh H đã cải tạo lại một phần diện tích khu sinh hoạt chung của các phòng trọ, đồng thời thông báo về việc tăng giá thuê phòng và tiền dịch vụ điện nước khiến nhiều hộ gia đình rất bức xúc và không đồng ý. Nhiều lần liên lạc với bà M không được, chị D một công nhân thuê trọ đã viết bài xuyên tạc bà M và anh H cấu kết để làm ăn phi pháp sau đó đăng lên mạng xã hội khiến uy tín của anh H bị suy giảm. Yêu cầu chị D gỡ bài không được, anh H đã đập phá đồ đạc đồng thời đuổi chị D ra khỏi phòng trọ và chấm dứt hợp đồng với chị D. a) Theo quy định của pháp luật, bà M và anh H đồng thời là chủ sở hữu hợp pháp đối với các phòng trọ đang cho thuê b) Anh H có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tất cả các tài sản mà bà M đã chuyển giao cho mình. c) Các gia đình thuê phòng trọ của anh H cần điều chỉnh lại kế hoạch thu chi trong gia đình theo đó tăng khoản chi tiêu thiết yếu, giảm khoản tiết kiệm để phù hợp với thực tế. đã thuê không vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân vì đây là phòng trọ do anh H là chủ sở hữu. ----------- HẾT ---------- PHẦN 3. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 13 C 2 B 14 D 3 B 15 A 4 A 16 A 5 A 17 A 6 B 18 B 7 A 19 C 8 B 20 D 9 D 21 C 10 B 22 C 11 B 23 A 12 C 24 B Phần II: Điểm tối đa của 01 câu là 1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- 19 - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm Đáp Câu Lệnh hỏi Gợi ý trả lời án Đúng, vợ chồng anh D và chị H đã xây dựng mục tiêu sau đó căn a Đ cứ vào nguồn thu nhập để thực hiện cho phù hợp. b S Sai, đây là loại hình bảo hiểm thương mại. Sai, việc chị H nghỉ việc xuất phát từ đặc thù công việc gia đình c S 1 chứ không phải do tác động của anh D Đúng, dù kinh doanh ở nhà thì các chủ thể vẫn phải chủ động đăng ký kinh doanh. Với kinh doanh các sản phẩm liên quan đến d Đ sức khỏe người kinh doanh phải tuân thủ các điều kiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Sai, sự tăng trưởng của các doang nghiệp là yếu tố quan trọng a S để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế chứ không phải là tiêu chí đánh giá sự tăng trưởng kinh tế. Sai, doanh nghiệp là nguồn lực quan trọng để thực hiện an sinh b S xã hội chứ không phải là yếu tố quyết định, vì chính sách này còn 2 có sự tham gia của nhà nước và các lực lượng xã hội khác Đúng, vì các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm của mình c Đ sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, đời sống người dân cải thiện, các mục tiêu xã hội được đảm bảo. Sai, các doanh nghiệp chỉ được kinh doanh những ngành nghề d S mà pháp luật không cấm. Đúng vì đây là ý tưởng mà doanh nghiệp dự kiến sẽ kinh doanh a Đ sau khi phân tích các điều kiện. Sai, ở đây anh M đã xây dựng ý tưởng và mục tiêu, trên cơ sở đó b S khảo sát thị trường và thực hiện chiến lược kinh doanh. 3 Sai, ở đây các con anh ngoài thời gian đi học tham gia hỗ trợ bố c S mẹ các công việc phù hợp. Sai, việc kinh doanh của anh M cũng phải nộp thuế theo quy định, d S anh M cần đăng ký và kê khai thuế theo quy định. Sai, chỉ có anh H là chủ sở hữu hợp pháp vì anh H đã mua lại a S toàn bộ Đúng, vì ở đây bà M đã bán lại cho anh H nên anh H sẽ là chủ b Đ sở hữu hợp pháp đối với những tài sản đã được chuyển giao. Đúng, vì chi tiêu cho phòng trọ là khoản chi tiêu thiết yếu vì vậy c Đ khi xây dựng kế hoạch chi tiêu cần tăng số tiền cho chi tiêu thiết 4 yếu. Sai, khi chị D thuê phòng của anh H thì chị là chủ sử dụng hợp pháp của căn phòng, trong thời gian hợp đồng có hiệu lực thì căn d S phòng và tài sản trong căn phòng thuộc quyền quản lý của chị D, vì vậy hành vi đạp phá đồ đạc và đuổi ra khỏi phòng là vi phạm nghĩa vụ tôn trong tài sản của người khác. -----Hết-----
- 20 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THÀNH TÍCH THI ĐẤU NỘI DUNG BƠI NGỬA CHO HỌC SINH THPT. Dương Văn Phương 1. Tên sáng kiến: Một số giải pháp nâng cao thành tích thi đấu nội dung bơi ngửa cho học sinh THPT. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 10/8/2024 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm (Nêu rõ tên giải pháp, tình trạng và nhược điểm, hạn chế của giải pháp cũ): - Tên giải pháp cũ: “Giải pháp nâng cao thành tích thi đấu nội dung bơi ngửa cho học sinh THPT Giáp Hải” - Tình trạng: + Tuyển chọn VĐV: Chưa có nhiều kinh nghiệm tuyển chọn vận động viên. + Phương pháp huấn luyện: Chú trọng vào việc tập luyện thể lực, kỹ thuật bơi cơ bản. Thiếu tính khoa học, chuyên biệt và cập nhật. + Trang thiết bị hỗ trợ: Hạn chế, thiếu thốn. Hạn chế việc phân tích kỹ thuật, theo dõi tiến độ và hỗ trợ tập luyện hiệu quả. + Huấn luyện viên: Chuyên môn chưa cao. Thiếu kiến thức về khoa học thể thao và tâm lý học. + Chế độ dinh dưỡng: Chưa được quan tâm đúng mức. Thiếu sự cân bằng và phù hợp với nhu cầu của vận động viên. + Yếu tố tâm lý: Học sinh chưa được rèn luyện kỹ năng thi đấu. Thiếu tự tin và bản lĩnh. - Nhược điểm và hạn chế: + Hiệu quả tập luyện thấp: Thành tích bơi lội không được cải thiện đáng kể. + Dễ dẫn đến chấn thương: Do tập luyện không đúng kỹ thuật, thiếu sự hướng dẫn bài bản. + Gây mất hứng thú: Học sinh cảm thấy nhàm chán, thiếu động lực tập luyện. + Lãng phí thời gian và nguồn lực: Do phương pháp huấn luyện không hiệu quả. - Kết quả: + Thành tích thi đấu bơi ngửa của học sinh THPT chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu và tiềm năng. + Chưa phát hiện và đào tạo được các vận động viên bơi lội tài năng. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: - Cần thiết: + Áp dụng các giải pháp mới, khoa học và hiệu quả hơn để nâng cao thành tích bơi ngửa cho học sinh THPT. - Giải pháp: + Tuyển chọn: Học sinh có thể hình phù hợp với môn bơi đặc biệt là bơi ngửa. + Áp dụng khoa học thể thao vào huấn luyện: Phân tích kỹ thuật bơi. Theo dõi tiến độ. Lập kế hoạch tập luyện phù hợp. + Trang bị dụng cụ hỗ trợ tập luyện: Bảng tập. Phao tập. Dây kháng lực. Máy quay phim. + Nâng cao trình độ chuyên môn của huấn luyện viên: Đào tạo về khoa học thể thao. Tâm lý học. Kỹ thuật huấn luyện hiện đại. + Chăm sóc dinh dưỡng hợp lý: Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng. Cân bằng các nhóm chất phù hợp với nhu cầu tập luyện.

