Tập san chuyên môn Vật lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Giáp Hải
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tập san chuyên môn Vật lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Giáp Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tap_san_chuyen_mon_vat_li_12_nam_hoc_2024_2025_truong_thpt_g.pdf
Nội dung tài liệu: Tập san chuyên môn Vật lí 12 - Năm học 2024-2025 - Trường THPT Giáp Hải
- TẬP SAN CHUYÊN MÔN TẬP SAN NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG THPT GIÁP HẢI SỐ 01 TIN NỔI B ẬT TRONG THÁNG 9/2024 Tháng 9.2024 1. Tổ chức Lễ khai giảng năm học 2024- 2025 CHỈ ĐẠO NỘI DUNG đảm bảo ngắn gọn, trang trọng, tạo không khí vui * tươi, phấn khởi cho cán bộ, giáo viên (GV) và học NGƯT. Lưu Hải An sinh (HS) với chủ đề: “Đổi mới sáng tạo, nâng cao ThS. Nguyễn Tuấn Anh chất lượng, đoàn kết kỷ cương”. ThS. Trần Văn Trung 2. Duyệt kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2025-2026 và kế hoạch ngân sách năm 2025; thẩm BIÊN TẬP VÀ TRÌNH BÀY định các khoản thu dịch vụ phục vụ, triển khai các khoản thu đầu năm học, thẩm định các khoản thu năm Giáp Văn Hoàng Thịnh học 2024- 2025. Hà Hải Oanh 3. Tập trung xây dựng các văn bản chỉ đạo của Nguyễn Văn Thanh nhà trường; các kế hoạch của tổ nhóm chuyên môn và của các GV. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ 4. Ổn định nền nếp ngay từ đầu năm học 2024- 2025; kiện toàn các tổ chức, bộ máy liên quan; tăng Trường THPT Giáp Hải cường kiểm tra nội vụ HS và công tác chuyên môn. Xã Tân Mỹ, TP Bắc Giang 5. Tổ chức họp toàn thể CMHS các khối lớp năm học 2024-2025. ĐIỆN THOẠI 6. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục (0204). 3551. 299 đặc biệt là tuyên truyền về công tác chuẩn bị cho năm học mới 2024-2025; các điểm mới của năm học (thi EMAIL học sinh giỏi; tuyển sinh vào lớp 10; thi tốt nghiệp thptgiaphai@bacgiang.edu.vn THPT; ôn thi HSG; học thêm). 7. Chỉ đạo tổ chức Đại hội Đoàn TNCS trường và WEBSITE tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động năm học 2024-2025.
- 2 BÀI VIẾT CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 12 – TUẦN 1,2,3, 4, 5 Câu 1 (H): Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai. a) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng. b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng. c) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. d) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng. e) Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy không phụ thuộc vào khối lượng của vật. f) Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào bản chất của vật. g) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng dần. h) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần. i) Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất. j) Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của các chất. k) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3 106 J / kg , nghĩa là để làm bay hơi hoàn toàn một lượng nước bất kì cần cung cấp cho lượng nước một nhiệt lượng 2,3 106 J . l) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3 106 J / kg , nghĩa là 1 kg nước ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn cần thu một lượng nhiệt 2,3 106 J để hoá hơi hoàn toàn. Giải a) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng. Chọn Sai: vì tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng, gió, nhiệt độ, áp suất và độ ẩm môi trường. b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng. Chọn Đúng c) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. Chọn Sai: vì tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng, gió, nhiệt độ, áp suất và độ ẩm môi trường. d) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng. Chọn Sai: vì tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng, gió, nhiệt độ, áp suất và độ ẩm môi trường. e) Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy không phụ thuộc vào khối lượng của vật. Chọn Đúng: vì nhiệt nóng chảy riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng tại nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn phụ thuộc vào bản chất của chất rắn đó, không phụ thuộc vào khối lượng của chất rắn đó. f) Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào bản chất của vật. Chọn Đúng. g) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng dần. Chọn Sai: vì trong giai đoạn đang nóng chảy nhiệt độ không thay đổi. h) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần.
- 3 Chọn Đúng. vì chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Nhiệt độ càng tăng chất rắn vô định hình mềm dần đến khi nóng chảy hoàn toàn. i) Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất. Chọn Đúng. j) Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của các chất. Chọn Đúng. k) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là , nghĩa là để làm bay hơi hoàn toàn một lượng nước bất kì cần cung cấp cho lượng nước một nhiệt lượng 2,3 106 J . Chọn Sai: vì nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. Vậy: Nhiệt hoá hơi riêng của nước là , nghĩa là để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg nước thì cần cung cấp cho lượng nước một nhiệt lượng 2,3 106 J ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. l) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3 106 J / kg , nghĩa là 1 kg nước ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn cần thu một lượng nhiệt 2,3 106 J để hoá hơi hoàn toàn. Chọn Đúng. Câu 2 [TH] Thông thường, nhiệt kế thủy ngân thường dùng để đo thân nhiệt có phạm vi đo từ 35 C đến 42 C . Trong mỗi phát biểu sau, em2,3 hãy 106 chọn J / kg đúng hoặc sai. a) Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân. b) Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này. c) Vì nhiệt độ cao hơn thì thể tích thủy ngân biến thiên không còn tuyến tính. d) Vì nhiệt độ thấp hơn thì thể tích thủy ngân biến thiên không còn tuyến tính. Lời giải a). Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân. SAI, vì đó là giới hạn đo của dụng cụ là từ 35 C đến 42 C . Nhiệt kế thủy ngân được xác định dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của thủy ngân. Thủy ngân không thể sử dụng để đo nhiệt độ thấp hơn 39 C (do thủy ngân hóa rắn ở nhiệt độ) hoặc nhiệt độ cao hơn 356,7 C (điểm sôi của thủy ngân). Lựa chọn SAI. b) Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này. Đúng vì nhiệt kế y tế thường dùng để đo nhiệt độ cơ thể người mà nhiệt độ cơ thể người chỉ vào khoảng từ 35 C đến 42 C . Lựa chọn ĐÚNG. c) Vì nhiệt độ cao hơn thì thể tích thủy ngân biến thiên không còn tuyến tính. Sai vì thang đo của nhiệt kế thủy ngân trong thủy tinh là thang đo tuyến tính nghĩa là độ dãn nở của thủy ngân dọc theo thang tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ. Giới hạn đo của dụng cụ là từ 35 C đến 42 C .Thủy ngân không thể sử dụng để đo nhiệt độ thấp hơn 39 C (do thủy ngân hóa rắn ở nhiệt độ) hoặc nhiệt độ cao hơn 356,7 C (điểm sôi của thủy ngân). Lựa chọn SAI. d) Vì nhiệt độ thấp hơn thì thể tích thủy ngân biến thiên không còn tuyến tính.. Sai. thang đo của nhiệt kế thủy ngân trong thủy tinh là thang đo tuyến tính nghĩa là độ dãn nở của thủy ngân dọc theo thang tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ. Giới hạn đo của dụng cụ là từ 35 C đến 42 C . Thủy ngân không thể sử dụng để đo nhiệt độ thấp hơn 39 C (do thủy ngân hóa rắn ở nhiệt độ) hoặc nhiệt độ cao hơn 356,7 C (điểm sôi của thủy ngân). Lựa chọn SAI. Câu 3 [TH] Giả sử một nhiệt kế thủy ngân bị mất thông số vạch chia độ. Ở áp suất tiêu chuẩn, để xác định lại vị trí vạch trên nhiệt kế thì cần đặt nhiệt kế vào đối tượng nào dưới đây? Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
- 4 a) Ngăn đông của tủ lạnh. b) Ngọn lửa của bếp gas. c) Nước đá đang tan chảy. d) Nước sôi. Lời giải Trong thang nhiệt độ Celcius, mốc nhiệt độ là nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0C . Từ vạch 0C đến vạch 100 C chia thành 100 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với 1C . Ở áp suất tiêu chuẩn, để xác định lại vị trí vạch trên nhiệt kế thì cần đặt nhiệt kế vào a) Ngăn đông của tủ lạnh. Lựa chọn SAI. b) Ngọn lửa của bếp gas. Lựa chọn SAI. c) Nước đá đang tan chảy. Lựa chọn ĐÚNG d) Nước sôi. Lựa chọn SAI. Câu 4 (B): Người ta sử dụng một nhiệt kế thủy ngân dùng thang nhiệt độ Celsius đo được khoảng cách từ vạch 20 C đến vạch 32 C là 1,5 cm. Tính khoảng cách từ vạch 14 C đến vạch 50 C trên nhiệt kế này. Lời giải: 1,5 Khoảng cách giữa hai vạch lệch nhau 1C là 0,125 cm. Từ đó, ta tính được khoảng cách t 12 từ vạch 14 C đến vạch 50 C là 1 0,125. 50 14 4,5 cm. Câu 5 (B): Nguời ta sử dụng một nhiệt kế thủy ngân dùng thang nhiệt độ Kelvin đo được khoảng cách từ vạch ứng với nhiệt độ nước đá tinh khiết đang tan ở 1 atm đến vạch ứng với nước tinh khiết sôi ở 1 atm là 12 cm. Tính khoảng cách giữa hai vạch lệch nhau 1 K liên tiếp trên nhiệt kế này. Lời giải: 12 Khoảng cách giữa hai vạch lệch nhau 1 K liền tiếp là 0,12 cm. t 100 Câu 6 (H): Chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế tương ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở 1 atm và điểm sôi của nước tinh khiết ở 1 atm lần lượt là 50 mm và 70 mm. Giả sử chiều dài này có thể đọc chính xác đến 0,1 mm thì nhiệt kế này có thể dùng để phân biệt nhiệt độ giữa điểm nước đá tinh khiết đang tan và điểm ba của nước không? Lưu ý: Điểm ba của nước là nhiệt độ và áp suất mà tại đó ba pha (khí, lỏng và rắn) của nước cùng tồn tại ở trạng thái cân bằng nhiệt động - là trạng thái mà các thông số đặc trưng cho hệ có giá trị xác định và không đổi khi không có những nguyên nhân bên ngoài làm thay đổi chúng. Điểm ba trạng thái của nước là 273,16 K 0,01 C và áp suất 611,73 pascal. Lời giải: 20 Mỗi C tương ứng với 0,2mm. t 100 Vì chiều dài này có thể đọc chính xác đến 0,1 mm nghĩa là chính xác đến 0,5 C. Do đó, nhiệt kế này không thể dùng để phân biệt nhiệt độ giữa điểm nước đá tinh khiết đang tan và điểm ba của nước 0,01 C . Câu 7 (H): Hãy nêu một vài khó khăn nếu dùng nước thay cho thủy ngân trong các nhiệt kế. Lời giải: Nếu dùng nước thay cho thuỷ ngân trong các nhiệt kế thì vẫn dễ dàng nhận thấy nhất là khó quan sát vì nước trong suốt. Nếu khắc phục bằng cách pha màu cho nước thì vẫn gặp các vấn đề bất lợi sau: - Không thể dùng nhiệt kế này đo các vật có nhiệt độ từ 0C trở xuống vì nước đã đông đặc; - Trong khoảng từ 4C đến 0 C, thể tích của nước tăng chứ không giảm;
- 5 - Thậm chí, nếu dùng nhiệt kế nước để đo nhiệt độ cỡ nhiệt độ phòng bình thường thì cũng rất khó vì thể tích của nước tăng khá chậm so với thuỷ ngân. Câu 8 (H): Các thang đo nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân dựa trên việc thể tích thủy ngân tăng tuyến tính theo nhiệt độ. Có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm vấn đề này hay không? Nếu có, hãy thử đề xuất một phương án kiểm chứng bằng thực nghiệm vấn đề này. HD giải Không thể kiểm chứng bằng thực nghiệm vấn đề thể tích thuỷ ngân tăng tuyến tính theo nhiệt độ. Vì để kiểm chứng điều này, ta lại phải sử dụng chính nhiệt kế trong thí nghiệm kiểm chứng, trong khi để có được thang đo trên nhiệt kế, ta đã giả thiết rằng thể tích thuỷ ngân biến đổi tuyến tính theo nhiệt độ. Câu 9 (H): Từ cách xác định mỗi độ chia thang Kelvin (1 K): Từ vạch 0,01o C (hay 273,16K ) đến vạch -273,15o C (hay 0 K) chia thành 273,16 khoảng chia bằng nhau, mỗi khoảng tương ứng 1 K. Vấn đề đặt ra là: Chúng ta chưa thể hạ nhiệt độ một vật thực tế xuống đến giá trị 0K (hay -273,15o C ), chưa kể đến các hiệu ứng khác xuất hiện ở nhiệt độ quá thấp. Làm thế nào ta xác định được vạch 0 K trên nhiệt kế? HD giải: Trong thực tế không thể tạo ra nhiệt độ 0 K rồi đánh dấu vạch đo được. Tuy nhiên, do ta luôn giả định là thể tích tăng tuyến tính theo nhiệt độ, nên từ vạch 273,16K ( 0,01o C ) đến vạch nước sôi ở 373,15K (1000 C ) ta chia thành 99,99 đoạn bằng nhau. Sau đó, từ vạch 273,16K ta kẻ thêm 273,16 đoạn bằng nhau như trên là đến vạch 0 K. Câu 10 (H): Người ta thiết kế một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới, gọi là thang nhiệt độ X, o o o nhiệt độ được kí hiệu là TX , có đơn vị là X . Trong đó 0C tương ứng 10 X và khi cùng đo nhiệt độ của một vật thì thấy số chỉ theo thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ X đều là 50 . a) Hãy thiết lập biểu thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ X. b) Ở nhiệt độ bao nhiêu theo thang Celsius (nhỏ hơn 50o C ) thì độ chênh lệch số chỉ 2 thang đo là 3? HD giải: T 10 t 0 a) Ta có: X Tt(Xo ) 0,8 (o C) 10 50 10 50 0 x b) Thay |Tt | 3 vào biểu thức ở câu a, ta tính được t 35 C. Câu 11 (VD): Xét một nhiệt kế sử dụng hai thang đo khác nhau với cách chọn mốc như sau: Thang đo o o X (nhiệt độ kí hiệu TX , có đơn vị X ) chỉ vạch 20 X ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở 1 o atm và chỉ 220 X ứng với điểm nước tinh khiết sôi ở 1 atm; Thang đo Y (nhiệt độ kí hiệu TY , có đơn vị o Y ) chỉ vạch 20o Y ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở 1 atm và chỉ 380o Y ứng với điểm nước tinh khiết sôi ở 1 atm. a) Khi thang nhiệt độ X chỉ 90o X thì trong thang nhiệt độ Y chỉ giá trị bao nhiêu? b) Ở nhiệt độ bao nhiêu thì số chỉ trên hai thang đo cùng giá trị? HD giải: T 20 T 20 a) Ta có: XY T (o Y) 2 T(6o X) 0 220 20 380 20 Yx Thay Tx 90 X vào biểu thức vừa xác định, ta tính được Ty 120 Y. b) Thay TTxy vào biểu thức ở câu a, ta tính được: Tx 60 X . Câu 12 (H): Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
- 6 Nội dung Đúng Sai a) Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật là thực hiện công và truyền nhiệt. b) Công và nhiệt lượng là hai dạng cụ thể của nội năng. c) Khi xoa hai bàn tay vào nhau, nội năng của hai bàn tay tăng là do sự truyền nhiệt d) Nội năng của chiếc yên xe đạp khi để ngoài trời nắng tăng lên là do sự truyền nhiệt. e) Khi vật nhận công và cách nhiệt với bên ngoài thì nội năng của vật tăng. f) Khi vật truyền nhiệt cho vật khác thì nội năng của nó tăng. g) Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng. h) Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng làm nóng 1kg chất đó lên 1C. i) Trong quá trình đúc đồng, nội năng của đồng tăng lên, sau đó giảm đi. j) Khi bơm xe đạp bằng bơm tay, ống bơm thường bị nóng lên, nội năng của ống bơm tăng lên là do nhận nhiệt từ bên ngoài. Lời giải a) Đúng. Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật là thực hiện công và truyền nhiệt. Giải thích: Thay đổi nội năng của một vật có thể được thực hiện bằng việc truyền nhiệt hoặc thực hiện công lên vật. Đây là hai phương thức chính để thay đổi nội năng theo nguyên lý I nhiệt động lực học. b) Sai. Công và nhiệt lượng là hai dạng cụ thể của nội năng. Giải thích: Công và nhiệt lượng là hai cách để truyền năng lượng vào hoặc ra khỏi hệ, không phải là các dạng cụ thể của nội năng. Nội năng bao gồm cả động năng và thế năng của các phân tử trong hệ. c) Sai. Khi xoa hai bàn tay vào nhau, nội năng của hai bàn tay tăng là do sự truyền nhiệt. Giải thích: Khi xoa hai bàn tay vào nhau, nội năng của chúng tăng do công ma sát (công cơ học) thực hiện trên chúng, không phải do truyền nhiệt. d) Đúng. Nội năng của chiếc yên xe đạp khi để ngoài trời nắng tăng lên là do sự truyền nhiệt. Giải thích: Khi chiếc yên xe đạp để ngoài trời nắng, nó hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời, dẫn đến tăng nội năng. e) Đúng. Khi vật nhận công và cách nhiệt với bên ngoài thì nội năng của vật tăng. Giải thích: Khi vật nhận công và không có sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh (cách nhiệt), nội năng của vật sẽ tăng lên. f) Sai. Khi vật truyền nhiệt cho vật khác thì nội năng của nó tăng. Giải thích: Khi vật truyền nhiệt cho vật khác, nội năng của nó giảm vì nó mất một phần năng lượng. g) Đúng. Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng. Giải thích: Nhiệt lượng là số đo năng lượng được truyền vào hoặc ra khỏi hệ trong quá trình truyền nhiệt, tương ứng với sự thay đổi nội năng. h) Đúng. Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng làm nóng 1kg chất đó lên 1°C. Giải thích: Nhiệt dung riêng của một chất là lượng nhiệt cần thiết để làm nóng 1kg chất đó lên 1°C hoặc 1K. i) Đúng. Trong quá trình đúc đồng, nội năng của đồng tăng lên, sau đó giảm đi.
- 7 Giải thích: Trong quá trình đúc đồng, nội năng của đồng tăng lên khi nó được nung nóng chảy và sau đó giảm đi khi đồng nguội và đông đặc lại. j) Sai. Khi bơm xe đạp bằng bơm tay, ống bơm thường bị nóng lên, nội năng của ống bơm tăng lên là do nhận nhiệt từ bên ngoài. Giải thích: Khi bơm xe đạp bằng bơm tay, ống bơm nóng lên do công cơ học được thực hiện trong quá trình nén khí (công ma sát), không phải do nhận nhiệt từ bên ngoài. Câu 13 [TH] So sánh sự giống và khác nhau của hai cách làm thay đổi nội năng của vật. Lời giải Có hai cách làm thay đổi nội năng của một vật là thực hiện công và truyền nhiệt. Hai cách này + Giống nhau: Đều làm thay đổi nội năng của vật. + Khác nhau: Thực hiện công Truyền nhiệt + Là hình thức làm thay đổi nội năng của vật thông + Là hình thức làm thay đổi nội năng của vật khi qua tác dụng lực lên vật, làm cho vật đó dịch cho vật tiếp xúc với vật khác có nhiệt độ chênh chuyển. lệch với vật đó. + Trong sự thực hiện công có sự chuyển hóa từ cơ + Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng sang nhiệt năng và ngược lại. năng lượng từ dạng này sang dạng khác. Câu 14 [VD] Một ấm đun siêu tốc có phần thân ấm làm bằng thép không gỉ có khối lượng 0,5kg, đang chứa 1,8 lít nước ở 25o C . Biết nhiệt dung riêng của thép và nước lần lượt là 460J/kg K và 4180J/kg.K . Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 . a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun ấm nước đến khi sôi ở 100o C . b) Biết công suất điện ghi trên ấm đun là 1500W . Tính thời gian đun sôi một ấm nước. Coi rằng điện năng chuyển hoàn toàn thành năng lượng nhiệt truyền cho ấm. Lời giải a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun ấm nước đến khi sôi ở100 o C -3 + Khối lượng nước là: mn =V D=1,8 10 1000=1,8kg + Nhiệt lượng cần cung cấp để đun ấm nước đến khi sôi ở100o C Q ( mâm c âm mn c n )( t 2 t 1 ) (0,5 460 1,8 4180) (100 25) 581550 J b) Thời gian đun sôi một ấm nước: (Bỏ qua hao phí) Q 581550 W Q P t t 388 s P 1500 Câu 15 [VD] Một người thợ xác định nhiệt độ của một lò nung bằng cách đưa vào trong lò một miếng thép có khối lượng 50g . Coi thời gian nung là đủ dài và tốc độ nung chậm để miếng thép có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò nung. Khi đó, người thợ lấy miếng thép ra khỏi lò nung và thả nó vào một nhiệt lượng kế có vỏ bằng thép, khối lượng 150g chứa 0,7 lít nước ở nhiệt độ 20o C. Coi miếng thép và nhiệt lượng kế chứa nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước lúc này tăng lên đến 26o C . Biết nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg K , của nước là 4180J/kg K . a) Tính nhiệt độ của lò nung. b) Tính độ biến thiên nội năng của miếng thép từ lúc thả vào nước đến lúc cân bằng nhiệt. Lời giải a) Gọi t (0C ) là nhiệt độ của lò nung. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có: ms cs ( t tcb ) ( m n c n m nlk cnlk )( t cb t n )
- 8 (m c m c )( t t ) tt n n nlk nlk cb n mc cb ss (0,7 4180 0,15 460) (26 20) 26 807,3 C 0,05 460 b) Độ biến thiên nội năng của miếng thép từ lúc thả vào nước đến lúc cân bằng nhiệt: + Nhiệt lượng miếng thép tỏa ra: Q mtt c( t tcb ) 0,05 460 (807,3 26) 17970J + Vì miếng thép tỏa nhiệt nên Q 0 nên Q 17970J Suy ra độ biến thiên nội năng của miếng sắt UAQ 0 ( 1790) 17 970J Câu 16 [TH] Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai. Nội dung Đúng Sai a) Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật là thực hiện công và truyền Đ nhiệt. b) Công và nhiệt lượng là hai dạng cụ thể của nội năng. S c) Khi xoa hai bàn tay vào nhau, nội năng của hai bàn tay tăng là do sự S truyền nhiệt d) Nội năng của chiếc yên xe đạp khi để ngoài trời nắng tăng lên là do sự Đ truyền nhiệt. e) Khi vật nhận công và cách nhiệt với bên ngoài thì nội năng của vật tăng. Đ f) Khi vật truyền nhiệt cho vật khác thì nội năng của nó tăng. S g) Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt Đ lượng. h) Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng làm nóng 1kg Đ chất đó lên 1C0 . i) Trong quá trình đúc đồng, nội năng của đồng tăng lên, sau đó giảm đi. Đ j) Khi bơm xe đạp bằng bơm tay, ống bơm thường bị nóng lên, nội năng S của ống bơm tăng lên là do nhận nhiệt từ bên ngoài. Lời giải a) ĐÚNG. Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật là thực hiện công và truyền nhiệt. b) SAI. Vì nội năng = động năng phân tử + thế năng phân tử. c) SAI. Vì nội năng tăng trong trường hợp này do thực hiện công. d) ĐÚNG. Vì yên xe nhận nhiệt lượng từ mặt trời. e) ĐÚNG.Khi vật nhận công và cách nhiệt với bên ngoài thì nội năng của vật tăng. f) SAI. Vì khi truyền nhiệt cho vật khác nội năng giảm. g) ĐÚNG. Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
- 9 o h) ĐÚNG. Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng làm nóng 1kg chất đó lên 1 C . i) ĐÚNG. Trong quá trình đúc đồng, nội năng của đồng tăng lên, sau đó giảm đi. j) SAI. Vì nội năng tăng do thực hiện công. Câu 17 [VD] Một ấm nhôm khối lượng 650g chứa 2kg nước ở nhiệt độ 23 C được đun nóng bằng một bếp điện có công suất không đổi và có 80% nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng vào việc đun nóng ấm nước. Sau 40 phút thì có 400g nước đã hoá hơi ở 100 C. Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là 4200J kg.K và 880 J kg.K . Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 C là 2,3 106 J kg. Tính công suất cung cấp nhiệt của bếp điện. Lời giải Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nước nhôm để đưa từ 23 C lên 100 C: Q1 mnh c nh t m n c n t Nhiệt lượng cần cung cấp cho mn 0,4kg nước ở 100 C hoá hơi: Q2 L m Do 80% nhiệt lượng của bếp cung cấp được dùng vào việc đun nóng ấm nước trên nên ta có: QQQ 12 mnh c nh t m n c n t L m n 0,8P t (m c m c) t L m P nh nh n n n 0,8t (0,65 880 2 4200) (100 23) 2,3 106 0,4 838,981W 0,8 40 60 Câu 18 [VD] Có 10 người tập trung trong một căn phòng đóng kín, cách nhiệt có kích thước 10 m 5 m 3 m . Bỏ qua thể tích choán chỗ của mỗi người. Giả sử tốc độ truyền nhiệt trung bình của mỗi người ra môi trường là 1800 kcal/ngày. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí coi như không đổi bằng 0,24 kcal/kg.o C. Tính độ tăng nhiệt độ trong không khí trong phòng sau 20 phút. Lời giải Do phòng kín cách nhiệt, nên toàn bộ nhiệt lượng do 10 người tỏa ra trong 20 phút đều chuyển thành nội năng của không khí trong phòng: 10 1800 20 UQ 250 kcal. 24 60 Khối lượng không khí trong phòng mV 1,2 5 10 3 180 kg. Nhiệt lượng không khí nhận để tăng nhiệt độ bằng Q mc t Q 250 Độ tăng nhiệt độ của không khí bằng t 5,8o C. mc 180 0,24 Vậy sau 20 phút nhiệt độ không khí trong phòng tăng thêm 5,8o C.
- 10 BÀI VIẾT CHUYÊN ĐỀ VẬ T LÝ 11 – TUẦN 1,2,3, 4, 5 Câu 1. [NB] Theo định nghĩa. Dđđh là A. chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau. B. chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi. C. hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo. D. chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian. Câu 2. [NB] Chọn phát biểu đúng nhất? Hình chiếu của một chuyển động tròn đều lên một đường kính A. là một dđđh B. được xem là một dđđh. C. là một dao động tuần hoàn D. không được xem là một dđđh. Câu 3. [TH] Phương trình dđđh của một chất điểm có dạng x = Acos(ωt + φ). Độ dài quỹ đạo của dao động là A. A. B. 2A. C. 4A D. A/2. Câu 4. [TH] Một vật dao động điều hòa có phương trình là = 4 표푠 (5 푡 − ) (cm). Xác định pha 3 ban đầu của dao động. A. = (rad) B. 5 (rad) C. 4 (rad) D. = (rad) 3 3 Câu 5. [NB] Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì? A. Li độ B. Pha C. Pha ban đầu D. Độ lệch pha. Câu 6. [NB] Chu kì dao động là: A. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s B. Khoảng thời gian dể vật đi từ bên này sang bên kia của quỹ đạo chuyển động. C. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại vị trí ban đầu. D. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại trạng thái ban đầu. Câu 7. [TH] Một vật dđđh với phương trình x = Acosωt. Nếu chọn gốc toạ độ O tại VTCB của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật A. ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox. B. qua VTCB O ngược chiều dương của trục Ox. C. ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox. D. qua VTCB O theo chiều dương của trục Ox. Câu 8. [TH] Đồ thi biễu diễn hai dđđh cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A như hình vẽ. Hai dao động này luôn A. có li độ đối nhau. B. cùng qua VTCB theo cùng một hướng. C. có độ lệch pha là 2π. D. có biên độ dao động tổng hợp là 2A. Câu 9. [NB] Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vec-tơ gia tốc của vật. A. luôn hướng ra xa vị trí cân bằng. B. có độ lớn tỷ lệ nghịch với độ lớn li độ của vật.
- 11 C. luôn hướng về vị trí cân bằng. D. có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật. Câu 10. [NB] Véc tơ vận tốc của một vật dđđh luôn A. hướng ra xa VTCB B. cùng hướng chuyển động. C. hướng về VTCB D. ngược hướng chuyển động. Câu 11. [TH] Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính gia tốc của một vật dao động điều hòa? A. a = 4x. B. a = 4x2. C. a = -4x2. D. a = -4x. Câu 12. [TH] Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dđđh có hình dạng nào sau đây? A. Parabol B. Tròn C. Elip D. Hyperbol. Câu 13. [NB] Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, cơ năng của nó bằng: A. Tổng động năng và thế năng của vật khi qua một vị trí bất kì. B. Thế năng của vật nặng khi qua vị trí cân bằng. C. Động năng của vật nặng khi qua vị trí biên. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 14. [NB] Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là: 푣2 푣 2 . mv2. . . 푪. vm2. D. . 2 2 Câu 15. [TH] Một chất điểm dao động điều hòa trên trục , động năng của chất điểm này biến thiên với chu kì 1 푠. Chu kì dao động của chất điểm này là A. 1 푠. B. 2 푠. C. 3 푠. D. 4 푠. Câu 16. [TH] Đồ thị dưới đây biểu diễn sự biến thiên của một đại lượng z theo đại lượng y trong dao động điều hòa của con lắc đơn. Khi đó li dộ của con lắc là x, vận tốc là v, thế năng là 푡 và động năng là . Đại lượng z, y ở đây có thể là: A. z = 푡, y = đ C. z = 푡, y = x B. z = đ, y = v² D. z = 푡, y = x² Câu 17. [NB] Dao động tắt dần là dao động có A. năng lượng giảm dần theo thời gian. B. vận tốc giảm dần theo thời gian. C. tần số giảm dần theo thời gian. D. li độ giảm dần theo thời gian. Câu 18. [NB] Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị “rung”. Dao động của thân xe lúc đó là dao động A. cộng hưởng. B. tắt dần. C. cưỡng bức. D. điều hòa. Câu 19. [TH] Trong những dao động tắt dần sau, trường hợp nào tắt dần nhanh có lợi
- 12 B. Dao động của khung C. Dao động của con D. Dao động của con A. Dao động của đồng xe qua chỗ đường mấp lắc lò xo trong phòng lắc đơn trong phòng thí hồ quả lắc. mô. thí nghiệm. nghiệm. Câu 20. [TH] Một chất điểm dao động tắt dần có biên độ giảm đi 5% sau mỗi chu kì. Phần năng lượng của chất điểm bị giảm đi trong một dao động là A. 5%. B. 9,75%. C. 9,9%. D. 9,5%. Câu 21. [VD] Nếu tăng chiều dài của con lắc đơn lên 4 lần thì chu kì dao động của con lắc sẽ A. không thay đổi. B. tăng lên 4 lần. C. tăng lên 2 lần. D. giảm đi 2 lần. Câu 22. [VD] Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 5cm, chu kì 2s. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng O theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là A. x = 5cos(2πt – π/2) (cm). B. x = 5cos(2πt + π/2) (cm). C. x = 5cos(πt + π/2) (cm). D. x = 5cos(πt − π/2) (cm). Câu 23. [VD] Khi phi hành gia ở trong không gian, họ sử dụng một thiết bị đo khối lượng cơ thể (BMMD) để xác định khối lượng của mình. BMMD bao gồm một khung, trong đó phi hành gia tự buộc mình bằng một chiếc thắt lưng. Khung này có khối lượng 20kg, không có ma sát trên thanh ray và được gắn với một lò xo có độ cứng 16000 N/m. Biết chu kì dao động của hệ là 5s. Hãy tính khối lượng của phi hành gia A. 80kg B. 95kg C. 100kg D. 70kg Câu 24. [VD] Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động điều hoà với biên độ là A 10 cm. Động năng cực đại của vật là A. 10 J. B. 0,5 J. C. 5000 J. D. 1000 J. Câu 25. [VD] Một con ong mật đang bay tại chỗ trong không trung, đập cánh với tần số khoảng 300Hz. Xác định chu kì dao động của cánh ong A. 300 s. B. 150 s C. 1/300 s. D. 1/150 s. Câu 26. [VD] Hình vẽ là dao động điều hòa của một vật. Hãy xác định tốc độ cực đại của vật dao động: A. m/s. B. 2 m/s. C. 5 m/s. D. 50 cm/s. Câu 27. [VD] Hãy xác định động năng cực đại của vật có khối lượng 2kg trong quá trình dao động có đồ thị li độ thời gian được biểu diễn như ở câu 26. A. 10 J. B. 40 J. C. 250 J. D. 0,25 J. Câu 28. [VD] Taipei 101 (Đài Loan) - một trong những tòa nhà cao nhất thế giới, cũng được trang bị damper (van điều tiết khối lượng) được bố trí từ tầng 87 đến tầng 92. Damper của Taipei 101 là một con lắc thép khổng lồ nặng 720 tấn cố định bởi dây cáp, cùng với sự hỗ trợ của
- 13 các xy lanh thủy lực. Năm 2015, bão Soudelor quét qua Đài Loan với tốc độ lên đến 210 km/ h và nó đủ mạnh để nhấc bổng một chiếc Boeing 747. Tuy nhiên, nhờ damper, Taipei 101 gần như giữ được ổn định trước gió bão lớn hay động đất. Cách thức giữ ổn định công trình của damper này là? A. Làm tòa nhà nặng hơn, phần móng đè chặt xuống đất B. Làm tăng tuổi thọ tòa nhà, chống hư mòn do môi trường C. Giảm sự hấp thụ nhiệt của tòa nhà khi thời tiết nắng nóng D. Giảm sự dung chuyển của tòa nhà nhờ lực quán tính Câu 20 (1,75 điểm) Cho vật dao động điều hoà có đồ thị li độ - thời gian như hình vẽ. a. Xác định biên độ, chu kì, tần số và tần số góc của vật dao động. b. Viết phương trình dao động điều hoà của vật. c. Tìm vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm 3,5s. Câu 21 (1,75 điểm) Đồ thị hình vẽ mô tả sự thay đổi thế năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Xác định: a. Cơ năng của con lắc lò xo. b. Vận tốc cực đại của quả cầu. c. Thế năng của con lắc lò xo khi quả cầu ở vị trí có tốc độ 20 cm/s. Bài Hướng dẫn giải: 20 a Dao động của vật có: - Biên độ: A = 10 cm - Chu kì: T = 4 s 11 - Tần số: f Hz T 4 1 - Tần số góc: 2 f 2 ( rad / s ) 42 + Lúc t = 0: x = A Acos = A cos = 1 = 0 20 b Phương trình dao động: x = 10cos( t) (cm) 2 20 c Vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm 3,5s: v = -10. sin( .3,5) = 11,1 cm/s 2 2 2 a = - x = .10cos( .3,5) = -17,4 cm/s . 2 21 a Từ đồ thị ta thấy W = Wtmax = 40 mJ = 0,04 J
- 14 21 b 1 2W 2.0,04 1 Ta có W mv2 v (/) m s 2max max m 0,4 5 2 -3 21 c Tại v = 20 cm/s = 0,2 m/s Wđ = ½ mv = 8.10 J = 8 mJ Wt = W – Wđ = 40 – 8 = 32 mJ. Câu 22 [NB] Vật dđđh theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng. B. Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi. C. Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos. D. Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động. Câu 23. [NB] Trong dđđh, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm? A. Pha dao động B. Pha ban đầu C. Li độ D. Biên độ. Câu 24. [TH] Vật dđđh theo phương trình x = -Acos(ωt + φ) (A > 0). Pha ban đầu của vật là. A. φ + π B. φ C. - φ D. φ + π/2. Câu 25. [TH] Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều hòa được mô tả trên hình vẽ. Biên độ dao động của con lắc đơn là: A. 20cm. B. -20cm. C. 40cm. D. -40cm. Câu 26. [NB] Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(t + ) các đại lượng , và (t + ) là những đại lượng trung gian giúp ta xác định: A. Tần số và pha ban đầu. B. Tần số và trạng thái dao động. C. Biên độ và trạng thái dao động. D. Li độ và pha ban đầu. Câu 27. [NB] Trong dđđh, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm? A. Pha dao động B. Pha ban đầu C. Li độ D. Biên độ. Câu 28. [TH] Một vật dđđh, mỗi chu kỳ dao động vật đi qua VTCB A. một lần B. bốn lần C. ba lần D. hai lần. Câu 29. [TH] Có hai dao động cùng phương, cùng tần số được mô tả trong đồ thị sau. Dựa vào đồ thị có thể kết luận: A. Hai dao động cùng pha B. Dao động 1 sớm pha hơn dao động 2 C. Dao động 1 trễ pha hơn dao động 2 D. Hai dao động vuông pha. Câu 30. [NB] Tìm phát biểu sai khi nói về dao động điều hoà. A. Gia tốc sớm pha π so với li độ. B. Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau. C. Vận tốc luôn trễ pha so với gia tốc. D. Vận tốc luôn sớm pha so với li độ. 2 2 Câu 31. [NB] Khi một chất điểm dđđh thì đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian? A. Vận tốc B. gia tốc C. Biên độ D. Li độ. Câu 32. [TH] Trong dđđh x = 2Acos(ωt + φ), giá trị cực đại của gia tốc là 2 2 2 2 2 A. amax = ω A B. amax = 2ω A C. amax = 2ω A D. amax = -ω A
- 15 12. [TH] Đồ thị nào sau đây cho biết mối liên hệ đúng giữa gia tốc a và li độ x trong dđđh của một chất điểm? A. Hình I B. Hình III C. Hình IV D. Hình II. Câu 33. [NB] Đối với một chất điểm dao động cơ điều hòa với chu kì T thì: A. Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian nhưng không điều hòa. B. Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T. C. Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T/2. D. Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì 2T. Câu 34. [NB] Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại VTCB. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là: 2 A. 2kx2. B. C. D. 2kx 2 2 Câu 35. [TH] Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì A. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng. B. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu. C. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại. D. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên. Câu 36. [TH] Một vật dao động điều hòa, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cơ năng W và động năng 푊đ có dạng đường nào? A. Đường IV C. Đường III B. Đường I D. Đường II Câu 37. [VD] Một dao động điều hòa có phương trình = 10 표푠(10 푡)cm, 푡 được tính bằng giây. Tốc độ cực đại của chất điểm này trong quá trình dao động là A. 100 cm/s. B. 10 cm/s. C. 10 cm/s. D. 100 cm/s. Câu 38. [VD] Một người khối lượng 60 kg treo mình vào sợi dây bungee đàn hồi có độ cứng k = 270 N/m. Từ vị trí cân bằng người này được kéo đến vị trí mà sợi dây dãn thêm 5 m so với vị trí cân bằng và thả dao động điều hoà. Xác định vị trí và vận tốc của người này sau 2s. a. Xác định biên độ, chu kì, tần số và tần số góc của người dao động. b. Viết phương trình dao động điều hoà của người. c. Tìm vị trí và vận tốc của người tại thời điểm 2s. d. Động năng của người khi ở vị trí có li độ 1 m. Câu 39. [VD] Trong một chuyến bay lên Mặt Trăng, các nhà du hành đã mang theo một con lắc đơn với dây treo có chiều dài 1,0 m. Phép đo chu kì dao động của con lắc đơn này trên Mặt Trăng cho kết quả T = 4,95 s. Xác định gia tốc rơi tự do tại bề mặt Mặt Trăng.
- 16 BÀI VIẾT CHUYÊN ĐỀ VẬ T LÝ 10 – TUẦN 1,2,3, 4, 5 Câu 1: Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào đảm bảo an toàn và những hoạt động nào gây nguy hiểm khi vào phòng thí nghiệm. Hoạt động An toàn Nguy hiểm 1. Mặc áo blouse, mang bao tay, kính bảo hộ trước khi vào phòng thí ☐ ☐ nghiệm. 2. Nhờ giáo viên kiểm tra mạch điện trước khi bật nguồn. ☐ ☐ 3. Dùng tay ướt cắm điện vào nguồn điện. ☐ ☐ 4. Mang đồ ăn, thức uống vào phòng thí nghiệm. ☐ ☐ 5. Thực hiện thí nghiệm nhanh và mạnh. ☐ ☐ 6. Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định. ☐ ☐ 7. Chạy nhảy, vui đùa trong phòng thí nghiệm. ☐ ☐ 8. Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất. ☐ ☐ 9. Tự ý đem đồ thí nghiệm mang về nhà luyện tập. ☐ ☐ 10. Buộc tóc gọn gàng, tránh để tóc tiếp xúc với hóa chất và dụng cụ ☐ ☐ thí nghiệm. Câu 2: Trong hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI), đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất: A. mét (m) B. giây (s) C. mol (mol) D. Vôn (V) Câu 3: Chọn đáp án đúng. Thứ nguyên của vận tốc là: A. L.T−1 B. L.T−2 C. L.T D. L/T Câu 4: Chọn phát biểu sai? A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo. B. Các đại lượng vật lí luôn có thể đo trực tiếp. C. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên. D. Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp. Câu 5: Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo? A. Sai số hệ thống. B. Sai số ngẫu nhiên. C. Sai số dụng cụ. D. Sai số tuyệt đối. Câu 6: Giá trị nào sau đây có 4 chữ số có nghĩa (CSCN)? A. 13,1 B. 13,1000 C. 0,00130 D. 13,10 Câu 7: Bảng 3P.1 thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép bằng thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm. Tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối và biểu diễn kết quả phép đo có kèm theo sai số. Lần đo d (mm) ∆d (mm) 1 6,32 - 2 6,32 - 3 6,32 - 4 6,32 - 5 6,34 - 6 6,34 -
- 17 7 6,32 - 8 6,34 - 9 6,32 - Trung bình 풅̅ =? ∆̅̅̅풅̅ =? Câu 8: Ghép các ứng dụng vật lí ở cột bên phải với các lĩnh vực nghề nghiệp trong cuộc sống tương ứng ở cột bên trái (một lĩnh vực nghề nghiệp có thể có nhiều ứng dụng vật lí liên quan). Câu 9. Để đảm bảo an toàn trong việc tiến hành các hoạt động học trong phòng thí nghiệm, chúng ta cần phải: Đọc kĩ hướng dẫn sử Kiểm tra cẩn thận thiết Chỉ tiến hành thí Tắt công tắt nguồn thiết dụng và quan sát các bị, phương tiện, dụng nghiệm khi được sự bị điện trước khi ắm cụ thí nghiệm trước khi chỉ dẫn, kí hiệu trên cho phép của giáo viên hoặc tháo thiết bị. thiết bị thí nghiệm. sử dụng. hướng dẫn thí nghiệm Không tiếp xúc trực Không để nước cũng Giữ khoảng cách an Vệ sinh, sắp xếp gọn tiếp với vật hay thiết bị như các dung dịch dẫn toàn khi tiến hành thí gàng thiết bị và dụng cụ thí nghiệm khi không điện, dung dịch dễ cháy nghiệm nung nóng, có thí nghiệm, bỏ chất thải có sử dụng bảo hộ gần thiết bị điện. vật bắn ra, tia laser. thí nghiệm đúng nơi.
- 18 BÀI VIẾT CHUYÊN ĐỀ TOÁN 12 – TUẦN 1,2,3, 4, 5 DẠNG THỨC TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 câu) Câu 1: Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số y f'. x Khẳng định nào sau đây đúng? A. Hàm số y f x đạt cực tiểu tại x 1. B. Hàm số y f x đạt cực đại tại x 1. C. Hàm số y f x có 3 điểm cực trị. D. Giá trị cực đại của hàm số bằng 2. Đáp án: C. Cấp độ tư duy: Thông hiểu. Có cơ hội phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học. Biểu hiện (CB TD 1.3): Giải thích (lí giải) được kết quả của việc quan sát đồ thị của hàm số y f' x đổi dấu 3 lần và lập luận suy ra hàm số y f x có 3 điểm cực trị. Câu 2: Cho fx là một hàm số liên tục và có đạo hàm trên đoạn ab;, Fx là một nguyên hàm của fx trên đoạn ab;. Mệnh đề nào dưới đây đúng? b b A. f x d. x f a f b B. f x d. x f b f a a a b b C. f x d. x F a F b D. f x d. x F b F a a a Đáp án: B. Cấp độ tư duy: Nhận biết. Có cơ hội phát triển năng lực: tư duy và lập luận toán học. Biểu hiện (CB TD 1.2): Phát hiện được sự tương đồng và khác biệt trong định nghĩa của tích b phân f x d x F b F a trong đó Fx là 1 nguyên hàm của fx . a x 4 Câu 3: Cho hàm số y có đồ thị như hình vẽ bên dưới. x 2
- 19 Đồ thị hàm số trên có tâm đối xứng là A. I 1; 2 . B. I 2; 1 . C. I 0; 2 . D. I 3; 1 . Đáp án: B. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được tính đối xứng (trục đối xứng, tâm đối xứng) của đồ thị các hàm số. Cấp độ tư duy: Nhận biết. Có cơ hội phát triển năng lực: giải quyết vấn đề toán học. Biểu hiện (GQ 1.2): Thu thập được thông tin về tọa độ tâm đối xứng từ tọa độ giao điểm của 2 đường tiệm cận của đồ thị.
- 20 DẠNG THỨC TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3 câu) Câu 1: Cho hàm số y x3 31 x có đồ thị C . a) Hàm số có đạo hàm là yx' 32 3. b) Giao điểm M của C với trục tung là M 1; 0 . c) Hệ số góc của tiếp tuyến tại giao điểm của C với trục tung bằng 6. d) Tiếp tuyến của C tại giao điểm với Oy cắt Ox, Oy lần lượt tại A và B. Khi đó 1 diện tích của tam giác OAB bằng . 3 ĐÁP ÁN: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai. a) Cấp độ tư duy: Thông hiểu Có cơ hội phát triển năng lực: tư duy và luận toán học. Biểu hiện: Sử dụng được các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu của các hàm đơn giản. b) Cấp độ tư duy: Thông hiểu. Có cơ hội phát triển năng lực: tư duy và luận toán học. Biểu hiện: Hiểu được điểm cắt trục tung của đồ thị ứng với hoành độ bằng 0. c) Cấp độ tư duy: Vận dụng. Có cơ hội phát triển năng lực: tư duy và luận toán học. Biểu hiện: Tính được hệ số góc của tiếp tuyến tại 1 điểm (dựa trên hiểu biết được ý nghĩa hình học của đạo hàm). d) Cấp độ tư duy: Vận dụng. Có cơ hội phát triển năng lực: tư duy và luận toán học. Biểu hiện: Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm thuộc đồ thị và tìm được các cạnh của tam giác và tính diện tích tam giác OAB. Câu 2: Hình chóp S. ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B và AB a, SA ABC . Góc giữa cạnh bên SB và mặt phẳng ABC bằng 60 . Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SB (như hình vẽ bên). a) BC là hình chiếu vuông góc của SB lên mặt phẳng đáy. (NB) b) Góc giữa cạnh bên SB và mặt phẳng ABC là SBA. (TH) c) AH vuông góc với mặt phẳng SBC . (TH) a 3 d) Khoảng cách từ A đến SBC bằng . (VD) 2 ĐÁP ÁN: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng. a) Cấp độ tư duy: Nhận biết. Có cơ hội phát triển NL: Tư duy và lập luận toán học.

