Xây dựng kế hoạch dạy học và hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đề Cấu tạo nguyên tử theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Xây dựng kế hoạch dạy học và hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đề Cấu tạo nguyên tử theo định hướng phát triển năng lực học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
xay_dung_ke_hoach_day_hoc_va_he_thong_cau_hoi_kiem_tra_danh.pdf
Nội dung tài liệu: Xây dựng kế hoạch dạy học và hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đề Cấu tạo nguyên tử theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Mẫu 02/SK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Xây dựng kế hoạch dạy học và hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đề Cấu tạo nguyên tử theo định hướng phát triển năng lực học sinh”. 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 02/10/2024 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm: Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, trong những năm vừa qua nhà trường luôn tích cực chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị mới, đầy đủ và hiện đại. Ban Giám Hiệu, các ban ngành đoàn thể, tổ chuyên môn tổ chức hoạt động sinh hoạt chuyên môn có đổi mới theo hướng dựa trên nghiên cứu bài học trong các nhà trường, từ việc đổi mới phương thức xây dựng bài học minh họa; mục tiêu và phương pháp quan sát khi dự giờ; nội dung và quy trình phân tích, rút kinh nghiệm bài học. Các thầy, cô giáo nói chung và cá nhân tôi nói riêng luôn tích cực học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, phát uy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Đối với bộ môn Hoá học trường THPT Giáp Hải, phương pháp tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, xây dựng kế hoạch bài dạy, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học theo chương trình mới còn nhiều hạn chế. Sự chuẩn bị về kiến thức và kỹ năng của giáo viên để tiếp cận và cập nhật với chương trình GDPT mới cũng chưa tốt; giáo viên chưa có nhiều tài liệu cũng như hệ thống câu hỏi, bài tập theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2025. Các câu hỏi, đề kiểm tra mà giáo viên đưa ra còn thiếu tính thực tiễn, khả năng tư duy khoa học của học sinh bị hạn chế; chưa đáp ứng được các yêu cầu của chương trình GDPT 2018; khó phù hợp với định hướng kiểm tra đánh giá giai đoạn hiện nay; chưa đánh giá toàn diện năng lực của học sinh. Nguyên nhân của các hạn chế trên là do việc tập huấn chương trình GDPT 2018 cho giáo viên THPT chủ yếu là tự học thông qua hệ thống LMS, thời gian tập huấn ngắn lại diễn ra chủ yếu trong năm học, giáo viên bị phân tán thời gian và chi phối bởi nhiều công việc tại các nhà trường. Ngoài ra, một bộ phận rất nhỏ giáo viên đôi khi còn mang tính bảo thủ trì trệ, do vậy việc đầu tư, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học còn gặp khó khăn.
- Học sinh còn học vẹt, nhanh quên, thiếu sự sáng tạo; chưa tự giác, chưa chủ động tìm hiểu kiến thức ở các nguồn tài liệu khác nhau; Học sinh chưa quen với việc tự học, nghiên cứu trước bài học nên việc tiếp thu kiến thức còn hạn chế. Học sinh lần đầu được tiếp cận với cách hỏi theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2025 (câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/sai, câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn) nên kết quả học tập chưa cao. 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, Hoá học là môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên ở cấp trung học phổ thông, được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Môn Hoá học giúp học sinh có được những tri thức cốt lõi về hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống, đồng thời có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác Chương trình môn Hoá học phổ thông mới đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng nặng về tính toán; chú trọng trang bị các khái niệm công cụ và phương pháp sử dụng công cụ, đặc biệt là giúp học sinh có kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng vận dụng các tri thức hoá học vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống. Đặc thù của môn Hóa Học là môn khoa học thực nghiệm và được rút ra từ thực tiễn đời sống, phục vụ cho thực tiễn đời sống. Vì vậy khi giảng dạy, kiến thức càng thiết thực, càng hấp dẫn, càng lôi cuốn thì học sinh càng dễ dàng tiếp nhận và nhớ lâu. Để những kiến thức khoa học khô cứng trở nên gần gũi với học sinh, việc cung cấp các kiến thức liên quan đến thực tiễn cuộc sống và hướng dẫn học sinh giải quyết các tình huống gắn với thực tiễn giúp học sinh có cơ hội rèn luyện tư duy, kích thích khả năng tìm tòi, suy luận và chủ động trong việc tìm kiếm tri thức khoa học, phát triển năng lực giải quyết các tình huống khác nhau trong học tập cũng như đời sống. Ngày 08 tháng 3 năm 2024 Bộ giáo dục và đào tạo ra Quyết định 764/QĐ- BGDĐT 2024 Quy định về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025, trong đó môn Hoá học thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài 50 phút, cấu trúc đề thi gồm 03 phần: Phần I gồm 18 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng; Phần II gồm 04 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 04 ý, tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai; Phần III gồm 06 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình. Như vậy, việc dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đã đặt ra vấn đề cần phải đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh. Từ những vấn đề nêu trên; với mong muốn làm tốt hơn nữa nhiệm vụ của người giáo viên góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp giáo dục nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, giúp các em học sinh say mê yêu thích bộ môn tự mình tìm
- ra tri thức cũng như hiểu được các em đang học cái gì, có ý nghĩa gì trong thực tiễn và đạt kết quả tốt nhất trong các kỳ thi Tốt nghiệp, các kỳ riêng của các trường Đại học, tôi đã áp dụng “Xây dựng kế hoạch dạy học và hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đề Cấu tạo nguyên tử theo định hướng phát triển năng lực học sinh” áp dụng trong dạy học môn Hoá học lớp 10. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: - Xây dựng cơ sở lý luận để học sinh biết được về sơ đồ tư duy và các yêu cầu cần đạt về Chủ đề Cấu tạo nguyên tử. - Xây dựng hệ thống câu hỏi dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng. - Xây dựng hệ thống câu hỏi dạng thức trắc nghiệm đúng sai. - Xây dựng hệ thống câu hỏi dạng thức trả lời ngắn. - Xây dựng đề kiểm tra ôn tập theo form đề minh hoạ năm 2025. - Nâng cao chất lượng môn Hoá học 10 ở trường THPT Giáp Hải. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến: Sáng kiến “Xây dựng kế hoạch dạy học và hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đề Cấu tạo nguyên tử theo định hướng phát triển năng lực học sinh” tôi xây dựng với mục tiêu giúp học sinh làm quen với các dạng câu hỏi mới trong cấu trúc đề thi áp dụng từ năm học 2024-2025 . Trong sáng kiến, tôi tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi theo dạng thức trắc nghiệm đúng sai (dạng thức câu hỏi khó và mới có trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm 2025). Cụ thể như sau: Giải pháp 1: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và chọn 01 phương án đúng về Chủ đề Cấu tạo nguyên tử. Dựa vào yêu cầu cần đạt về Chủ đề Cấu tạo nguyên tử và tham khảo thêm các nguồn tài liệu, tôi xây dựng bộ câu hỏi Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và chọn 01 phương án đúng theo đơn vị bài và theo mức độ về yêu cầu cần đạt. * Kết quả của sáng kiến (Số liệu cụ thể): Tôi xin giới thiệu Bộ câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và chọn 01 phương án đúng theo từng bài và từng mức độ. Mỗi bài học tôi xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo từng mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng); tổng số là 158 câu hỏi. * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: (Chi tiết tại Phụ lục I) Giải pháp 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng thức Đúng/Sai về Chủ đề Cấu tạo nguyên tử. Dựa vào yêu cầu cần đạt về Cấu tạo nguyên tử và tham khảo thêm các nguồn tài liệu, tôi xây dựng bộ câu hỏi Trắc nghiệm dạng thức Đúng sai theo đơn vị bài và theo mức độ về yêu cầu cần đạt. * Kết quả của sáng kiến: Tôi xin giới thiệu Bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng thức Đúng/Sai theo từng bài và từng mức độ. Mỗi bài học tôi xây dựng hệ thống câu hỏi
- trắc nghiệm dạng đúng sai theo từng mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng); tổng số là 27 câu hỏi. * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: (Chi tiết tại Phụ lục II) Giải pháp 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn về Chủ đề Cấu tạo nguyên tử. Dựa vào yêu cầu cần đạt về Chủ đề Cấu tạo nguyên tử và tham khảo thêm các nguồn tài liệu, tôi xây dựng bộ câu hỏi Trắc nghiệm dạng trả lời ngắn theo đơn vị bài và theo mức độ về yêu cầu cần đạt. * Kết quả của sáng kiến: Tôi xin giới thiệu Bộ câu hỏi dạng trả lời ngắn theo từng bài và từng mức độ. Mỗi bài học tôi xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn theo từng mức độ nhận thức; tổng số là 22 câu hỏi. * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: (Chi tiết tại Phụ lục III) Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến Tiến hành thực nghiệm tại Trường THPT Giáp Hải- Thành phố Bắc Giang. Nội dung thực nghiệm: giáo viên sử dụng bộ câu hỏi, đề kiểm tra để thực hiện luyện tập và đánh giá học sinh. Sau khi tiến hành ứng dụng các giải pháp trong sáng kiến, giáo viên nhận xét về hiệu quả khi áp dụng nội dung câu hỏi cũng như đề kiểm tra, đánh giá. Cụ thể như sau: Thứ nhất, những giải pháp được trình bày trong sáng kiến là nguồn tư liệu tham khảo hiệu quả cho giáo viên trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Hóa học lớp 10. Thứ hai, những giải pháp được trình bày trong sáng kiến góp phần tạo sự chuyển biến tích cực về thái độ học tập của học sinh đối với môn Hóa học, học sinh tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, mạnh dạn trình bày quan điểm cá nhân ... từ đó các em tự chiếm lĩnh kiến thức và ghi nhớ một cách bền vững hơn. Do đó kết quả học tập được nâng cao rõ rệt. Cụ thể như sau: * Tại Trường THPT Giáp Hải – TP Bắc Giang: Lớp thực nghiệm: 10A2 Lớp đối chứng: 10A3 - Kết quả kiểm tra học kỳ 1 Điểm Sĩ Đạt trở trung Lớp Tốt Khá Đạt Chưa đạt số lên bình lớp SL % SL % SL % SL % SL %
- 10A2 48 11 22,92 19 39,58 13 27,08 5 10,42 43 89,58 6,67 10A3 44 2 4,55 6 13,64 28 63,64 8 18,18 36 81,82 5,79 Bảng 1. Kết quả kiểm tra học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Giáp Hải Nhận xét: + Tỉ lệ số bài kiểm tra cuối học kỳ 1 đạt điểm Tốt, Khá của lớp 10A2 cao hơn rất nhiều so với lớp 10A3. + Tỉ lệ số bài kiểm tra cuối học kỳ 1 đạt điểm Đạt, Chưa đạt của các lớp 10A2, thấp hơn so với lớp 10A3. + Điểm trung bình lớp của lớp 10A2 là điểm Khá, trong khi điểm trung bình lớp của lớp 10A3 là điểm Đạt. - Điểm trung bình học kỳ 1 môn Hoá học: Sĩ Tốt Khá Đạt Chưa đạt Lớp số SL % SL % SL % SL % 10A2 48 16 33.33 31 64,58 1 2.08 0 10A3 44 2 4.55 32 72,73 10 27,08 0 Bảng 2. Thống kê điểm trung bình học kỳ 1 môn Hoá học trường THPT Giáp Hải Nhận xét: + Với lớp 10A2 tỉ lệ số học sinh có điểm trung bình cuối kỳ 1 môn Hoá học xếp loại Tốt chiếm tỷ lệ cao. + Lớp 10A3 tỉ lệ số học sinh có điểm trung bình cuối kỳ 1 môn Hoá học xếp loại Đạt cao hơn nhiều so với lớp 10A2. Với các kết quả đạt được, sáng kiến có thể nhân rộng và áp dụng cho các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các trường THPT trên toàn quốc. 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến: * Về lợi ích kinh tế: Thứ nhất, sáng kiến cung cấp kho học liệu hữu ích cho giáo viên trong quá trình dạy học và học sinh trong quá trình học tập, ôn luyện do nguồn tài liệu còn chưa nhiều, chưa phong phú vì là những năm đầu tiên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 nên giảm chi phí mua tài liệu tham khảo. Thứ hai, sản phẩm của sáng kiến giúp giáo viên có nguồn tài liệu phong phú vì vậy tiết kiệm được thời gian biên soạn và chi phí mua sắm tài liệu. * Về lợi ích xã hội:
- Thứ nhất, giải pháp của sáng kiến giúp giáo viên có phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm phát huy khả năng tự học, hoạt động nhóm và phát huy khả năng tự học của học sinh. Thứ hai, sáng kiến cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phong phú, đa dạng cho giáo viên và học sinh; giúp giáo viên thuận lợi trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá; học sinh có nguồn tài liệu ôn tập trong quá trình học tập. * Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến (Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên) Triệu Kim Đức
- TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hướng dẫn dạy học môn Hóa học theo chương trình giáo dục phổ thông mới, Đặng Thị Oanh và các tác giả, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2019. 2. Sách giáo khoa Hoá học lớp 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống. 3. Sách giáo khoa Hoá học lớp 10 - Cánh diều. 4. Sách giáo khoa Hoá học lớp 10 - Chân trời sáng tạo. 5. Sách Bài tập Hoá học lớp 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống. 6. Sách Bài tập Hoá học lớp 10 - Cánh diều. 7. Sách Bài tập Hoá học lớp 10 - Chân trời sáng tạo. 8. Đề minh hoạ, đề tham khảo và đề thi tốt nghiệp chính thức môn Hoá học các năm. 9. Quyết định 764/QĐ-BGDĐT 2024 Quy định về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025.
- PHỤ LỤC I Bộ câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn và chọn 01 phương án đúng theo từng bài và từng mức độ BÀI 1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ ♦ Mức độ BIẾT Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron. Câu 3. [KNTT - SGK] Nguyên tử chứa những hạt mang điện là A. proton và α. B. proton và neutron. C. proton và electron. D. electron và neutron. Câu 4. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là A. electron. B. proton. C. neutron. D. neutron và electron. Câu 5. Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là A. proton. B. neutron. C. electron. D. neutron và electron. Câu 6. Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên A. số hạt proton = số hạt neutron B. số hạt electron = số hạt neutron C. số hạt electron = số hạt proton D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron Câu 7. [CTST - SBT] Phát biểu nào sai khi nói về neutron? A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử. B. Có khối lượng bằng khối lượng proton. C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron. D. Không mang điện. Câu 8. [CTST - SBT] Đặc điểm của electron là A. mang điện tích dương và có khối lượng. B. mang điện tích âm và có khối lượng. C. không mang điện và có khối lượng. D. mang điện tích âm và không có khối lượng. Câu 9. [KNTT - SBT] Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng? A. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1. B. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0. C. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1. D. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1. Câu 10. [KNTT - SBT] Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng A. 102 pm. B. 10-4 pm. C. 10-2 pm. D. 104 pm. ♦ Mức độ HIỂU
- Câu 11. [CTST - SBT] Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện? A. Tia . B. Proton. C. Nguyên tử hydrogen. D. Tia âm cực. Câu 12. [KNTT - SBT-NB] Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. C. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron. D. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron. Câu 13. [CD - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron. B. Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện. C. Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử. D. Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau. Câu 14. [CTST - SBT] Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm. D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân. Câu 15. [CTST - SGK] Thông tin nào sau đây không đúng? A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu. B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu. C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu. D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân. Câu 16. [CTST – SBT] Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron. B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron. C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron. D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Câu 17. [CTST - SBT] Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng? A. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen. 1 B. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong mol nguyên tử carbon. 12 C. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen. 1 D. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol carbon. 2 Câu 18. [CTST - SBT] Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu? A. 13. B. 15. C. 27. D. 14. Câu 19. [KNTT - SBT] Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là A. 23,978. B. 66,133.10-51. C. 24,000. D. 23,985.10-3.
- Câu 20. [KNTT - SBT] Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium? A. 2,72%. B. 0,272%. C. 0,0272%. D. 0,0227%. ♦ Mức độ VẬN DỤNG Câu 21. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X: (1) X có 26 neutron trong hạt nhân. (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử. (3) X có điện tích hạt nhân là + 26. (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải Bao gồm: 2, 3. (1) Sai vì neutron không phải đại lượng đặc trưng cho nguyên tử. (4) Sai vì khối lượng nguyên tử xấp xỉ số khối A = Z + N > 26 amu Câu 22. [CD - SBT] Cho các phát biểu sau: (a) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 proton. (b) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 neutron. (c) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 proton. (d) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 neutron. (e) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 electron. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải Bao gồm: a, c. (b) Sai vì trong nguyên tử chỉ có số p = số e. (d), (e) Sai vì nguyên tử và ion cùng một nguyên tố chỉ khác nhau về số e còn số p và số n giống nhau. Câu 23. [CTST - SBT] Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải Bao gồm : 3, 5. (1) Sai vì có trường hợp đặc biệt như hạt nhân nguyên tử H chỉ có proton. (2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân. (4) Sai vì trong hạt nhân, hạt mang điện là proton.
- BÀI 2. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ♦ Mức độ BIẾT Câu 1. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng A. số khối. B. số neutron. C. số proton. D. số neutron và số proton. Câu 2. [KNTT- SBT] Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây? A. Số proton. B. Số neutron. C. Số khối. D. Nguyên tử khối. Câu 3. Số hiệu nguyên tử cho biết A. số proton trong hạt nhân nguyên tử. B. điện tích hạt nhân nguyên tử. C. số electron trong nguyên tử. D. Cả A, B, D đều đúng. Câu 4. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là A. số khối. B. nguyên tử khối. C. số hiệu nguyên tử. D. số neutron. A Câu 5. Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là Z X , trong đó A, Z và X lần lượt là A. số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử. B. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố. C. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối. C. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố. Câu 6. Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng A. Số proton và điện tích hạt nhân. B. Số proton và số electron. C. Số khối A và số neutron. D. Số khối A và điện tích hạt nhân. Câu 7. Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức: A. A = Z – N. B. N = A – Z. C. A = N – Z. D. Z = N +A. Câu 8. Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là A. +15. B. +16. C. +17. D. +18. Câu 9. [KNTT- SBT] Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng? 15 16 24 A. 7 N . B. O. C. 16 S. D. Mg12 . 16 Câu 10. Số hạt electron của nguyên tử có kí kiệu 8 O là A. 8. B. 6. C. 10. D. 14. 27 Câu 11. (B.13): Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium ( 13 Al ) lần lượt là A. 13 và 14. B. 13 và 15. C. 12 và 14. D. 13 và 13. Câu 12. Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có A. 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron. B. 15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton. C. 15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron. D. Khối lượng nguyên tử là 46 amu. Câu 13. Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là 37 20 17 37 A. 20 X . B. 17 X . C. 37 X . D. 17 X .
- Câu 14. Nguyên tử Y có 4 neutron và số khối bằng 7. Kí hiệu nguyên tử của Y là 7 4 7 3 A. 4 Y . B. 7 Y . C. 3 Y . D. 7 Y . Câu 15. Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của Z là 7 13 13 6 A. 6 Z. B. 6 Z . C. 7 Z . D. 7 Z. Câu 16. Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu nguyên tử của T là 12 23 23 11 A. 11 T . B. 11 T . C. 12 T . D. 12 T . Câu 17. Nguyên tử X có 15 proton và 16 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là 16 31 31 15 A. 15 X . B. 16 X . C. 15 X . D. 16 X . Câu 18. [CTST - SGK] Một nguyên tử X có 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là 48 16 32 16 A. 16 S. B. 32 Ge . C. 16 S. D. 32 S. Câu 19. Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ? 14 16 16 22 15 22 16 17 A. 7 G ; 8 M B. 8 L ; 11 D C. 7 E ; 10 Q D. 8 M ; 8 L Câu 20. [KNTT- SBT] Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học? 14 14 14 19 19 20 A. 6 X , 7 Y , 8 Z . B. 9 X , 10 Y , 10 Z . 28 29 30 40 40 40 C. 14 X , 14 Y , 14 Z . D. 18 X , 19 Y , 20 Z Câu 21. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có A. cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. B. cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton. C. cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron. D. cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron. Câu 22. [CD - SBT] Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học khác nhau về A. tính chất hóa học. B. khối lượng nguyên tử. C. số proton. D. số electron. 35 17 17 37 Câu 23. Cho các nguyên tử sau: 17 A , 9 B , 8 C , 17 D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là: A. A và B. B. B và C. C. C và D. D. A và D. 35 35 18 17 17 Câu 24. Cho các nguyên tử 17A , 16 B , 8 C , 9 D , 8 E . Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau? A. C và E. B. C và D. C. A và D. B và 18 Câu 25. Đồng vị có cùng số khối với 8 O là 16 18 20 16 A. 7 N . B. 9 F . C. 10 Ne . D. 8 O . Câu 26. Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ? 40 40 40 40 16 17 A. 19 K và 18 Ar. B. 19 K và 20 Ca. C. O2 và O3 . D. 8 O và 8 O. Câu 27. Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị ? 40 40 24 25 24 26 16 17 A. 19 K và 18 Ar. B. 12Mg, 12 Mg. C. 12Mg, 12 Mg. D. 8 O và 8 O.
- 12 14 14 Câu 28. [CTST - SBT] Có 3 nguyên tử: 6X, 7 Y, 6 Z . Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố? A. X, Y. B. Y, Z. C. X, Z. D. X, Y, Z. 35 37 1 Câu 29. Từ hai đồng vị chlorine ( 17 Cl và 17 Cl ) và đồng vị 1H , số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 1 2 16 Câu 30. Từ hai đồng vị hydrogen ( 1H và 1 H ) và đồng vị 8 O, số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 1 2 35 37 Câu 31. Từ hai đồng vị hydrogen ( 1H và 1 H ) và hai đồng vị chlorine ( 17 Cl và 17 Cl ), số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. ♦ Mức độ HIỂU Câu 32. [CD - SBT] Cặp nguyên tử nào sau đây có cùng số neutron? 11 12 79 24 28 14 16 A. 56B và C B. 34Li và Be C. 12Mg và 14 Si D. 78N và O Câu 33.14 [CTST14 - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng? 6 X 7 Y A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 proton. B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 neutron. C. Trong các nguyên tử, chỉ có nguyên tử oxygen mới có 8 electron. D. Cả A và B. 206 Câu 34. [KNTT- SBT] Thông tin nào sau đây không đúng về 82 Pb ? A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82. B. Số proton và neutron là 82. C. Số neutron là 124. D. Số khối là 206. 14 14 16 19 17 16 19 Câu 35. [KNTT- SBT] Cho kí hiệu các nguyên tử sau: 6 X , 7 Y , 8 Z , 9 T , 8 Q , 9 M , 10 E , 16 18 7 G , 8 L . Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học? 16 16 16 17 19 A. , , 8 Z . B. , 9 M , 7 G . C. 8 Q , , 10 E . D. , , 18 8 L Câu 36. [KNTT- SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử. B. Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron. C. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron. D. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. Câu 37. Điều khẳng định nào sau đây không đúng? A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron. B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron. C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N). D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron. Câu 38. Nhận định đúng nhất là
- A. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau. B. Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học. C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton. D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. Câu 39. [CTST - SBT] Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị? A. Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau. B. Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau. C. Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau. D. Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau. 234 235 Câu 40. Cho các kí hiệu nguyên tử sau: 92 U và 92 U , nhận xét nào sau đây không đúng? A. Cả hai là đồng vị của nguyên tố uranium. B. Mỗi nguyên tử đều có 92 neutron. C. Hai nguyên tử có cùng số electron. D. Hai nguyên tử có số khối khác nhau. 26 26 24 Câu 41. Cho các nguyên tử: 13 X , 12 Y , 12 Z . Phát biểu nào sau đây đúng? A. X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. B. X, Y, Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. C. Z và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. D. Z và X là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. 26 55 26 Câu 42. (A.10). Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: 13 X , 26 Y và 12 Z ? A. X và Z có cùng số khối. B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. D. X và Y cùng số neutron. Câu 43. Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau: (1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35 (2) nguyên tử Y có 17 neutron và số khối 33 (3) nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton (4) nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37 Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là A. X và Y. B. Y và T. C. Z và Y. D. X và T. Câu 44. [CD - SBT] Phổ khối lượng của zirconium được biểu diễn như hình sau đây (điện tích z của các ion đồng vị zirconium đều bằng +1).
- Số lượng đồng vị bền và nguyên tử khối trung bình của zirconium là: A. 5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,60. B. 5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,32. C. 4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,18. D. 4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,00. 63 65 35 37 Câu 45. Cho Cu, Cu và Cl, Cl. Phân tử CuCl2 có phân tử khối nhỏ nhất là A. 35Cl63Cu35Cl. B. 35Cl65Cu37Cl. C. 37Cl65Cu37Cl. D. 35Cl65Cu35Cl. Câu 46. [CTST - SBT] Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2? A. 3. B. 6. C. 9. D. 12. ♦ Mức độ VẬN DỤNG 16 A 12 M 35 X 37 Y 23 Z 24 T Câu 47. Cho nguyên tử các nguyên tố sau: 8 , 6 , 17 , 17 , 11 và 12 . (1) Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân. (2) Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. (3) Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số neutron. (4) Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. Số phát biểu đúng: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hướng dẫn giải Bao gồm : 1, 4. (2) Sai vì Z, T có số proton khác nhau nên không phải đồng vị của một nguyên tố hóa học. (3) Sai vì A, M có số proton khác nhau nên không phải đồng vị của một nguyên tố hóa học. 14 15 Câu 48. [KNTT- SBT] Nitrogen có hai đồng vị bền là 7 N và 7 N . Oxygen có ba đồng vị bền là 16 17 18 8 O, 8 O, 8 O. Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là A. 3. B. 6. C. 9. D. 12. Hướng dẫn giải 16 14 16 17 14 17 18 14 18 16 14 17 16 14 18 17 14 18 878878878878878878ONO; ONO; ONO; ONO; ONO; ONO 16 15 16 17 15 17 18 15 18 16 15 17 16 15 18 17 15 18 878878878878878878ONO; ONO; ONO; ONO; ONO; ONO
- ⇒ Có 12 loại phân tử NO2 tạo thành Câu 49. [CTST - SBT] Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học: (1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau. (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải Bao gồm: 1, 2, 3, 4. BÀI 3: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ♦ Mức độ BIẾT Câu 1. [KNTT - SBT] Orbital nguyên tử là A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu. B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi. C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất. D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định. Câu 2. [KNTT - SGK] Orbital s có dạng A. hình tròn. B. hình số 8 nổi. C. hình cầu. D. hình bầu dục. Câu 3. [KNTT - SBT] Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n=1,2,3, với tên gọi là các chữ cái in hoa là A. K, L, M, O, B. L, M, N, O, C. K, L, M, N, D. K, M, N, O, Câu 4. [KNTT - SBT] Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là A. s, d, p, f, B. s, p, d, f, C. s, p, f, d, D. f, d, p, s, Câu 5. [KNTT - SBT] Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa A. 1 electron. B. 2 electron. C. 3 electron. D. 4 electron. Câu 6. [KNTT - SBT] Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng A. 1, 3, 5. B. 1, 2, 4. C. 3, 5, 7. D. 1, 2, 3. Câu 7. [KNTT - SBT] Phân lớp 3d có số electron tối đa là A. 6. B. 18. C. 14. D. 10. Câu 8. [KNTT - SBT] Lớp M có số electron tối đa bằng A. 3 B. 4. C. 9. D. 18. Câu 9. Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng? A. 1s. B. 2p. C. 3s. D. 2d. Câu 10. Số electron tối đa trong lớp n là A. n2. B. 2n2. C. 0,5n2. D. 2n. Câu 11. Ở lớp n = 3, số electron tối đa có thể có là A. 9. B. 18. C. 6. D. 3.
- Câu 12. [KNTT - SBT] Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây? A. Nguyên lí vững bền. B. Quy tắc Hund. C. Nguyên lí Pauli. D. Quy tắc Pauli. Câu 13. [KNTT - SBT] Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây? A. Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli. B. Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund. C. Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund. D. Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli. Câu 14. [KNTT - SBT] Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào A. nguyên tử khối tăng dần. B. điện tích hạt nhân tăng dần. C. số khối tăng dần. D. mức năng lượng electron. Câu 15. [KNTT - SBT] Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng A. lần lượt từ cao đến thấp. B. lần lượt từ thấp đến cao. C. bất kì. D. từ mức thứ hai trở đi. Câu 16. Các electron được điền theo thứ tự nào sau đây? A. 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d, 4s, B. 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, C. 1s, 2s, 2p, 3s, 4s, 3p, 3d, D. 1s, 2s, 3s, 4s, 2p, 3p, 3d, Câu 17. [KNTT - SBT] Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli? A. B. C. D. Câu 18. [KNTT - SBT] Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng? A. B. C. D. Câu 19. [CD - SBT] Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là A. 0. B. 1. C. 2. D. 5. Câu 20. Cấu hình electron của nguyên tử He (Z = 2) là A. 1s1. B. 1s12s1. C. 2s2. D. 1s2. Câu 21. Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là 3 2 1 2 1 2 A. 1s . B. 1s 2p . C. 1s 2s . D. 2s 2p1. Câu 22. Cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) là A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p2. C. 1s22s22p4. D. 2s22p4. Câu 23. [CTST - SBT] Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9) A. 1s22s22p3. B. 1s22s22p4. C. 1s22s32p4. D. 1s22s22p5. Câu 24. [KNTT - SGK] Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z=11) có cấu hình electron là A. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p6. C. 1s22s22p63s1. D. 1s22s22p53s2. Câu 25. Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là A. 1s22s22p63s23p2. B. 1s22s22p63s1. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p63s23p3. Câu 26. Cấu hình electron của nguyên tử P (Z = 15) là A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p5. C. 1s22s22p63s23p13d2. D. 1s22s22p63s23p23d1. Câu 27. Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là
- A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p63s23p5. C. 1s22s22p63s23p3. D. 1s22s22p63s23p4. Câu 28. Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) là A. 1s22s22p63s23p64s1. B. 1s22s22p63s23p64s2. C. 1s22s22p63s23p64s24p1. D. 1s22s22p63s23p64p2. Câu 29. (Q.15): Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là A. 15. B. 13. C. 27. D. 14. Câu 30. (M.15): Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 12. B. 13. C. 11. D. 14. Câu 31. Cấu hình electron nào sau đây không phải là của khí hiếm? A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p63s23p6. C. 1s22s22p63s23d6. D. 1s22s22p63s23p63d104s24p6. Câu 32. Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm? A. 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p6. B. 1s22s22p63s23p6. C. 1s22s22p63s23p63d104s24p6. D. Cả A, B, C đều đúng. ♦ Mức độ HIỂU Câu 33. [CD - SBT] Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng? A. Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau. B. Năng lượng của các electron trên các phân lớp khác nhau có thể bằng nhau. C. Khi quay quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, năng lượng của electron là không đổi. D. Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất. Câu 34. [CD - SBT] Theo mô hình Rutherford – Bohr, khi một nguyên tử H hấp thụ một năng lượng đủ lớn, electron đó sẽ A. chuyển từ lớp electron gần hạt nhân sang lớp xa hạt nhân hơn. B. chuyển từ lớp electron xa hạt nhân về lớp gần hạt nhân hơn. C. không thay đổi trạng thái. D. có thể chuyển sang lớp khác bất kì. Câu 35. [CD - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford – Bohr? A. Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L. B. Electron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp K. C. Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so vớielectron ở lớp L. D.Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L. Câu 36. [CD-SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp B. Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn. C. Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s. D. Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần số eletron tối đa trên phân lớp s. Câu 37. [CTST - SBT] Phát biểu nào sau đây đúng? A. Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
- B. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. C. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. D. Lớp N có 4 orbital. Câu 38. [CTST - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Lớp M có 9 phân lớp. B. Lớp L có 4 orbital. C. Phân lớp p có 3 orbital. D. Năng lượng electron trên lớp K là thấp nhất. Câu 39. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong một nguyên tử thì số neutron luôn bằng số electron. B. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau. C. Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron. D. Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau. Câu 40. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp. B. Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau. C. Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f, D. Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất. Câu 41. [KNTT - SBT] Phát biểu nào sau đây đúng? A. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất. B. Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất. C. Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s. D. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau. Câu 42. [CD – SBT] Nguyên tử O có 8 electron. Biểu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử O theo orbital nào sau đây là đúng? A. B. C. D. Câu 43. [CTST - SBT] Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 44. [KNTT - SBT] Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là A. 3. B. 2. C. 1. D. 0. Câu 45. (A.14): Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17). Câu 46. Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là: A. 1s22s22p63s23p64s24p5. B. 1s22s22p63s23p63d64s2. C. 1s22s22p63s23p63d8. D. 1s22s22p63s23p64s24d5.
- Câu 47. Cấu hình electron của nguyên tử Zn (Z = 30) là: A. [Ar]3d104s2. B. [Ne]3d10. C. [Ne]3d104s2. D. [Ar]3d24s24p6. Câu 48. Cấu hình electron của nguyên tử Mn (Z = 25) là: A. [Ar]3d54s2. B. [Ne]3d7. C. [Ne]3d54s2. D. [Ar]4s24p5. Câu 49. Cấu hình electron của nguyên tử Co (Z = 27) là: A. [Ar]3d74s2. B. [Ne]3d6. C. [Ne]3d64s2. D. [Ar]4s24p4. Câu 50. Trong trường hợp nào dưới đây, X là khí hiếm? A. ZX = 18. B. ZX = 19. C. ZX = 20. D. ZX = 16. Câu 51. Trong trường hợp nào dưới đây, Y không phải là khí hiếm? A. ZY = 10. B. ZY = 18. C. ZY = 26. D. ZY = 36. Câu 52. Trong trường hợp nào dưới đây, A không phải là khí hiếm? A. ZA = 2. B. ZA = 8. C. ZA = 10. D. ZA = 18. Câu 53. [CD – SBT] Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau: Số electron hoá trị và tính chất đặc trưng của nguyên tố hoá học này là A.3, tính kim loại. B. 5, tính phi kim. C. 7, tính phi kim. D. 4, tính kim loại. Câu 54. [KNTT - SBT] Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây? A. K, s. B. L, p. C. M, p. D. N,#d. Câu 55. [KNTT - SBT] Nguyên tử của nguyên tố Y có 14 electron ở lớp thứ ba. Thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng là: 1s2s2p3s3p4s3d... Cấu hình electron của nguyên tử Y là A. 1s22s22p63s23p64s23d6. B. 1s22s22p63s23p63d64s2. C. 1s22s22p63s23p63d8. D. 1s22s22p63s23p63d6. Câu 56. [KNTT - SBT] Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số proton của X và Y lần lượt là A. 13 và 15. B. 12 và 14. C. 13 và 14. D. 12 và 15. Câu 57. [CTST - SBT] Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là A. 24. B. 25. C. 27. D. 29. 2+ 2 2 6 Câu 58. (B.14): Ion X có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s 2s 2p . Nguyên tố X là A. O (Z=8). B. Mg (Z=12). C. Na (Z=11). D. Ne (Z=10). 52 3 Câu 59. [KNTT - SBT] Số proton, neutron và electron của 24 Cr lần lượt là A. 24, 28, 24. B. 24, 28, 21. C. 24, 30, 21. D. 24, 28, 27. Câu 60. [KNTT - SBT] Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là A. 1s22s2. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p4. D. 1s22s22p53s1. Câu 61. [KNTT - SBT] Ion O2- không có cùng số electron với nguyên tử hoặc ion nào sau đây?

