3 Đề ôn tập GDKT&PL Lớp 12

pdf 7 trang An Diệp 15/06/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề ôn tập GDKT&PL Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdf3_de_on_tap_gdktpl_lop_12.pdf

Nội dung tài liệu: 3 Đề ôn tập GDKT&PL Lớp 12

  1. ĐỀ ÔN TẬP SỐ 01 Câu 1: Hành vi trái pháp luật có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là A. trách nhiệm pháp lí. B. vi phạm pháp luật. C. bình đẳng về quyền. D. thực hiện pháp luật. Câu 2: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc A. trung gian. B. bình đẳng. C. ủy quyền. D. dân chủ. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi là thể hiện nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động? A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. B. Bình đẳng trong gioa kết hợp đồng lao động. C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. D. Bình đẳng gữa lợi ích người tiêu dùng. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về A. văn hóa. B. chính trị. C. kinh tế. D. xã hội. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng về hưởng quyền khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi. B. Kê khai mặt hàng kinh doanh theo quy định. C. Viết bài tuyên truyền phòng chống Covid-19. D. Giữ gìn an ninh, bí mật quốc gia. Câu 6: Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền hoạt động kinh doanh khi được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận A. đăng kí kinh doanh. B. đàm phán kinh doanh. C. phương án đóng thuế. D. cách thức cạnh tranh. Câu 7: Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. nhân thân. B. nhà ở. C. tài sản. D. tạm trú. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để mở rộng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. xã hội. C. giáo dục. D. văn hóa. Câu 9: Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật hình sự là vi phạm A. hình sự. B. dân sự. C. kỉ luật. D. hành chính. Câu 10: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền A. tự chủ đăng kí kinh doanh. B. tự chủ không cần nộp thuế. C. kinh doanh không cần đăng kí. D. kinh doanh trước đăng kí. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào sau đây? A. Có hành vi trái pháp luật. B. Có công việc ổn định. C. Có giấy tạm trú, tạm vắng. D. Độc lập về tài chính. Câu 12: Theo quy định của pháp luật, công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Đánh người gây thương . B. Gây rối trật tự cộng cộng. C. Buôn bán hàng giả. D. Lắp đặt hệ thống xử lí chất thải. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm hành chính khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Đánh người gây thương tích nặng. B. Tổ chức sản xuất tiền giả. C. Chạy xe vào đường cấm. D. Nghỉ việc nhiều ngày không lí do. Câu 14: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Tự ý thay đổi hình dáng của xe máy. B. Tổ chức trốn khỏi cơ sở giam giữ. C. Chậm thanh toán hợp đồng mua bán. D. Tranh chấp quyền nuôi con khi li hôn. Câu 15: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
  2. A. Chủ động tìm kiếm thị trường và khách hàng. B. Tự do kinh doanh bất cứ mặt hàng nào. C. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. D. Bảo đảm lợi ích hợp pháp của người lao động. Câu 16: Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp, người lao động cần dựa trên nguyên tắc nào sau đây? A. Kỉ cương, bình đẳng, trách nhiệm. B. Tích cực, chủ động, tự nguyện. C. Dân chủ, công bằng, tự do. D. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. Câu 17: Theo quy định của pháp luật của Luật Hôn nhân và gia đình, hành vi người chồng lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình đem cầm cố để kinh doanh mà không bàn bạc với vợ là vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Hôn nhân. B. Nhân thân. C. Gia đình. D. Tài sản. Câu 18: Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là A. kiểm tra pháp luật. B. thực hiện pháp luật. C. vi phạm pháp luật. D. phổ biến pháp luật. Câu 19: Theo quy định của pháp luật, hình thức thực hiện pháp luật nào có chủ thể thực hiện là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền? A. Tuân thủ pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 20: Chồng chị Y là anh M đã tự ý bán chiếc ô tô của hai vợ chồng để kinh doanh vàng trên tài khoản online. Biết chuyện, chị Y khuyên chồng nên xin giấy phép kinh doanh nhưng anh M không đồng ý. Trong trường hợp này, anh M đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây? A. Lao động và hôn nhân. B. Hôn nhân và kinh doanh. C. Kinh doanh và lao động. D. Công cụ và lao động. Câu 21: Ông X có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống, thấy việc kinh doanh thuận lợi nên ông X làm thêm hồ sơ đăng kí kinh doanh dịch vụ ăn uống ở hai địa điểm khác. Việc làm của ông X là thể hiện nội dung nào của quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Chủ động mở rộng quy mô. B. Lựa chọn hình thức kinh doanh. C. Chủ động thực hiện nghĩa vụ. D. Bảo đảm quyền lợi người lao động. Câu 22: Trong đợt bùng phát dịch bệnh Covid-19, cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của ông N đã tự ý nâng giá khẩu trang bán lẻ lên 50%. Hành vi của ông N là vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Hình sự. B. Hành chính. C. Kỉ luật. D. Dân sự. Câu 23: Cán bộ sở X là chị T đã từ chối nhận hối lộ của nhà thầu K và tiếp nhận tất cả các hồ sơ đấu thầu xây dựng dự án đô thị V theo đúng quy định của pháp luật. Chị T đã thực hiện pháp luật theo những hình thức nào sau đây? A. Thi hành pháp luật và sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật và tuân thủ pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật và thi hành pháp luật. Câu 24: H đang học lớp 9, do lực học yếu và cho rằng con không thể thi đỗ vào cấp 3 nên bố mẹ H đã bắt H nghỉ học và theo bố mẹ đi gánh gạch thuê. Việc làm của bố mẹ H là vi phạm nội dung nào về quyền bình đẳng giữa cha, mẹ và con? A. Ép con làm việc trái đạo đức. B. Lạm dụng sức lao động của con. C. Ép buộc con làm việc trái pháp luật. D. Phân biệt đối xử giữa các con. Câu 25: Hành vi lấn chiếm vỉa hè, lòng đường làm nơi kinh doanh, buôn bán, công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Kỉ luật. B. Hình sự. C. Hành chính. D. Công vụ. ----------- HẾT ----------
  3. ĐỀ ÔN TẬP SỐ 02 Câu 1: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật. Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân sử dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Gây rối trật tự công cộng. B. Buôn bán hàng giả. C. Tham gia lao động công ích. D. Bầu cử đại biểu Quốc hội. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Lựa chọn thời gian đóng thuế. B. Thống nhất thỏa ước lao động tập thể. C. Tự do tìm kiếm việc làm. D. Ủy quyền kí kết hợp đồng lao động. Câu 4: Vợ chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là biểu hiện của nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ A. gia đình. B. nhân thân. C. tài sản. D. dòng họ. Câu 5: Nghĩa vụ mà các nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là trách nhiệm A. công dân. B. pháp luật. C. cá nhân. D. pháp lí. Câu 6: Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công về điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là A. thỏa ước tập thể. B. hợp đồng thanh toán. C. hợp tác làm ăn. D. hợp đồng lao động. Câu 7: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo A. giáo lí tôn giáo. B. quy định của pháp luật. C. quy định của giáo hội. D. chính sách của Nhà nước. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói và chữ viết riêng của mình với tiếng phổ thông là biểu hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. giáo dục. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền A. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt. B. sở hữu, sử dụng, định đoạt. C. sử dụng hay cho thuê. D. cho, bán, tặng. Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là dấu hiệu của vi phạm pháp luật? A. Do người có khả năng độc lập về tài chính thực hiện. B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. C. Là hành vi trái pháp lí. D. Người vi phạm pháp luật có lỗi. Câu 11: Theo quy định của pháp luật, người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Nghỉ việc nhiều ngày không có lí do. B. Chạy xe vào đường cấm. C. Tổ chức sản xuất tiền giả. D. Sử dụng ma túy. Câu 12: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây? A. Bảo vệ môi trường. B. Tự chủ kinh doanh. C. Khai thác thị trường. D. Chủ động mở rộng quy mô. Câu 13: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền nào sau đây? A. Bảo đảm quyền của người lao động. B. Miễn giảm thuế doanh nghiệp. C. Tự chủ đăng kí kinh doanh. D. Kinh doanh không cần đăng kí. Câu 14: Theo quy định của pháp luật, người vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm về mọi vi phạm hành chính và hình sự là người từ
  4. A. đủ16 tuổi trở lên. B. 14 tuổi trở lên. C. đủ 14 tuổi trở lên. D. 16 tuổi trở lên. Câu 15: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào A. hình dáng, tính cách, điều kiện của mỗi người. B. dân tộc, tông giáo của mỗi người. C. khả năng, sở thích của mỗi người. D. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người. Câu 16: hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là vi phạm A. kỉ luật. B. dân sự. C. hình sự. D. hành chính. Câu 17: Theo quy định của pháp luật, công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Dàn hàng khi tham gia giao thông. B. Cấp giấy đăng kí kết hôn cho công dân. C. Là phương tiện để công dân hành xử theo pháp luật. D. Thực hiện nghĩa vụ quân sự. Câu 18: Nội dung nào dưới đây không thuộc quan hệ nhân thân trong quan hệ giữa vợ và chồng? A. Giúp đó tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. B. Tôn trọng quyền tự do, tín ngưỡng, tôn giáo của nhau. C. Tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. D. Tài sản chung phải đăng kí cả tên của vợ và chồng. Câu 19: Theo quy định của pháp luật, tài sản nào sau đây là tài sản chung của vợ chồng A. Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn. B. Lương hàng tháng của vợ, của chồng. C. Tài sản vợ, chồng được thừa kế riêng trong thời kì hôn nhân. D. Tài sản vợ hoặc chồng được tặng riêng trong thời kì hôn nhân. Câu 20: Chị M muốn đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nhưng chồng chị là anh N không đồng ý với lí do phụ nữ không cần học nhiều. Hành vi của anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân ở nội dung nào sau đây? A. Được tham gia hoạt động chính trị - xã hội. B. Tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. C. Quyền được lao động và cống hiến trong cuộc sống. D. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Câu 21: Anh L và anh V cùng làm ở bộ phận đối ngoại của một cơ quan. Do có trình độ chuyên môn tốt hơn nên anh L được ông P là thủ trưởn cơ quan cử đi tập huấn ở nước ngoài và trả lương cao hơn anh V. Trong trường hợp này, ông P đã thực hiện đúng quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây? A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. B. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nam. D. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. Câu 22: Anh T là cán bộ Phòng văn hóa huyện X. Anh thường đến cơ quan rất đúng giờ và để cặp ở phòng làm việc điểm danh. Sau đó anh ra ngoài ăn sáng mất khoảng 30 phút. Hành vi của anh T thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Kỉ luật.B. Dân sự. C. Hình sự. D. Hành chính. Câu 23: Biết mình không đủ điều kiện nên anh T lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh T trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh T đã vi phạm nôị dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh. A. Chủ động giao kết hợp đồng. B. Tự chủ đăng kí kinh doanh. C. Thay đổi phương thức quản lí. D. Cải tiến quy trình đào tạo. Câu 24: Trên đường đi làm về, anh T vừa điều khển xe máy vừa nghe điện thoại. Do thiếu tập trung nên anh T đã đâm vào xe máy của chị M làm chị M bị thương nhẹ, còn xe máy của chị M bị hỏng nhiều chỗ. Trong trường hợp này, anh T phải chịu những loại trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hành chính, kỉ luật và dân sự. B. Kỉ luật và hành chính C. Hành chính và dân sự. D. Dân sự và kỉ luật. Câu 25: Hành vi lấn chiếm vỉa hè, lòng đường làm nơi kinh doanh, buôn bán, công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Kỉ luật. B. Hình sự. C. Hành chính. D. Công vụ. ----------- HẾT ----------
  5. ĐỀ ÔN TẬP SỐ 03 Câu 1: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và A. quy tăc quản lí nhà nước. B. quy tắc quản lí xã hội. C. quan hệ nhân thân. D. quan hệ lao động. Câu 2: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí người chưa thành phạm tội được áp dụng theo nguyên tắc là chủ yếu A. đe dọa. B. giáo dục. C. trấn áp. D. trừng trị. Câu 3: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung bình đẳng về A. trách nhiệm pháp lí. B. đời sống chính trị. C. nghĩa vụ pháp lí. D. quyền và nghĩa vụ. Câu 4: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đằng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo A. giáo lí của Phật. B. quan niệm đạo đức. C. phong tục tập quán. D. quy định của pháp luật. Câu 5: Tuân thủ pháp luật là các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật A. cấm. B. quy định. C. cho phép. D. yêu cầu. Câu 6: Việc thực hiên liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm sinh lời là A. lao động. B. kinh doanh. C. cạnh tranh. D. sản xuất. Câu 7: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ A. lao động. B. việc làm. C. kinh doanh. D. nghề nghiệp. Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân phải bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Kỉ luật. B. Hình sự. C. Hành chính. D. Dân sự. Câu 9: Bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình không bao gồm quan hệ nào sau đây? A. Cha mẹ và con. B. Ông bà và cháu. C. Họ hàng nội tộc. D. Vợ và chồng. Câu 10: Công dân không thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ khi tham gia giao thông. B. Ngăn cả người khác sản xuất pháo trái phép. C. Không đăng kí nghĩa vụ khi đền tuổi. D. Không ướp hóa chất làm tươi sống thực phẩm. Câu 11: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Kinh doanh đúng ngành, nghề. B. Thỏa thuận điều kiện làm việc. C. Chủ động tìm kiếm thị trường. D. Tự chủ đăng kí kinh doanh. Câu 12: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận thông qua văn bản nào dưới đây? A. Hợp đồng mua bán. B. Chứng nhận kinh doanh. C. Chứng nhận hành nghề. D. Hợp đồng lao động. Câu 13: Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, hành vi người chồng lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình đem cầm cố để kinh doanh mà không bàn bạc với vợ là vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Tài sản. B. Nhân thân. C. Gia đình. D. Hôn nhân. Câu 14: Mọi doanh nghiệp đều hợp tác và canh tranh lành mạnh là biểu hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Lao động. B. Kinh doanh. C. Sản xuất. D. Việc làm. Câu 15: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự? A. Không chia tài sản theo di chức của người đã mất. B. Điều khiển xe máy đi ngược đường một chiều. C. Tự ý đưa hình ảnh người khác lên mạng xã hội.
  6. D. Cố ý lây truyền HIV cho người khác. Câu 16: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây mà chủ thể có quyền lựa chọn làm hoặc không làm A. Thi hành pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 17: Ông T là chủ cửa hàng kinh doanh điện tử, hàng tháng ông đã chủ động đến cơ quan chức năng để nộp thuế theo quy định của pháp luật. Việc làm của ông T thể hiện hình thức thức hiện pháp luật nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Sử dụng pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 18: Anh M đã bỏ thuốc mê vào nước uống khiến chị H ngủ say và lấy đi hai chiếc nhẫn vàng của chị. Hành vi của anh M thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Hình sự. B. Kỉ luật. C. Hành chính . D. Dân sự. Câu 19: Anh X ép buộc vợ mình là chị Y không được theo Đạo Thiên chúa mà phải theo Đạo Phật của mình. Anh X đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Việc làm. B. Nhân thân. C. Tín ngưỡng. D. Tài sản. Câu 20: Ông T tự ý sử dụng lề đường làm bãi trông giữ xe và để mất xe máy của chị N. Tại nhà ông T do tranh cãi về mức tiền bồi thường, anh M chồng chị N không kiềm chế duuwowcj bản thân đã đập vỡ lọ lộc bình của anh T và xông vào đánh ông T. Thấy vậy, anh Q con trai ông T đuổi đánh khiến anh M lái xe mô tô bỏ chạy. Đến ngã tư, anh M đã vượt đèn đỏ và bị cảnh sát giao thông xử phạt. Trong trường hợp này những ai vừa phải chịu trách nhiệm hành chính, vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Ông T, anh M và anh Q. B. Anh M và anh Q. C. Ông T và anh M. D. Ông T, anh M và chị N. Câu 21: Anh K và chị L là vợ chồng nhưng đã li thân. Trong thời gian chờ tòa giải quyết li hôn, anh K đã chung sống như vợ chồng với chị P. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình? A. Chị L và chị P. B. Chỉ mình anh K. C. Anh K và chị L. D. Anh K và chị P. Câu 22: Được anh N cảnh giới, Anh T và anh K đã đột nhập vào nhà bà M lấy trộm một cặp bình cổ rồi bán với giá một tỉ đồng. Sau đó, anh T rủ anh K và anh H đi nhậu, trong lúc phấn khích anh K kể cho anh H nghe toàn bộ vụ trộm. Hôm sau, anh H đã trình báo vụ việc với cơ quan công an. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hình sự? A. Anh T và anh H. B. Anh N, anh Tvà anh H. C. Anh N, anh T và Anh K. D. Anh H và anh K. ----------- HẾT ----------